|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hồng Phong
|
|
Ngày ban hành:
|
27/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày
27 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và
xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025; số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2021 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với
cách mạng; số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng
7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi
thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng,
thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến
do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2025;
Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số
899/BC-VHXH ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân
tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức
chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi phí quản lý thực hiện
các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán
và tổ chức thực hiện chi trả chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện công tác
quản lý đối tượng, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do
ngành Nội vụ tỉnh Thanh Hóa quản lý.
b) Người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp đến đối
tượng thụ hưởng hoặc tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên
quan.
3. Mức chi phí quản lý
a) Tại cấp tỉnh được xác định là 15% tổng chi phí
quản lý được giao hằng năm của tỉnh. Trong đó:
- Tại Sở Nội vụ: 12%;
- Tại Sở Tài chính: 3%.
b) Tại cấp xã được xác định là 85% tổng chi phí quản
lý được giao hằng năm của tỉnh. Trong đó:
- Đối với các xã, phường có từ 10 đối tượng hưởng
trợ cấp hằng tháng trở lên: Mức chi phí quản lý được xác định theo tỷ lệ phần
trăm (%) trên tổng số kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của từng xã, phường;
trong đó, chi cho công tác quản lý chiếm 60% và chi thù lao cho người trực tiếp
chi trả trợ cấp hoặc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả (nếu có) chiếm
40%.
(Chi tiết có Phụ
lục I kèm theo)
- Đối với các xã, phường có dưới 10 đối tượng hưởng
trợ cấp hằng tháng: Mức chi phí quản lý được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%)
trên tổng số kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của từng xã, phường;
trong đó, chi cho công tác quản lý và chi thù lao cho người trực tiếp chi trả
trợ cấp hoặc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả (nếu có) được xác định
theo tỷ lệ cụ thể.
(Chi tiết có Phụ
lục II kèm theo)
c) Mức chi phí quản lý được áp dụng từ 01/01/2026.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương bổ
sung có mục tiêu cho tỉnh hằng năm.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này
và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 06
tháng 6 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Đài Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Phong
|
PHỤ LỤC I
PHÂN BỔ TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG CÓ TỪ
10 ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP HẰNG THÁNG TRỞ LÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: %
|
TT
|
Đơn vị
|
Loại đơn vị hành chính(1)
|
Phân bổ tỷ lệ chi phí quản lý(2)
|
|
Tổng
|
Tỷ lệ thù lao chi trả
|
Tỷ lệ chi phí cho công tác quản lý
|
|
1
|
Phường Hạc Thành
|
Đô thị
|
0,49
|
0,20
|
0,29
|
|
2
|
Phường Quảng Phú
|
Đô thị
|
0,67
|
0,27
|
0,40
|
|
3
|
Phường Đông Quang
|
Đô thị
|
0,67
|
0,27
|
0,40
|
|
4
|
Phường Đông Sơn
|
Đô thị
|
0,67
|
0,27
|
0,40
|
|
5
|
Phường Đông Tiến
|
Đô thị
|
0,65
|
0,26
|
0,39
|
|
6
|
Phường Hàm Rồng
|
Đô thị
|
0,68
|
0,27
|
0,41
|
|
7
|
Phường Nguyệt Viên
|
Đô thị
|
0,77
|
0,31
|
0,46
|
|
8
|
Phường Bỉm Sơn
|
Đô thị
|
0,90
|
0,36
|
0,54
|
|
9
|
Phường Quang Trung
|
Đô thị
|
0,90
|
0,36
|
0,54
|
|
10
|
Phường Ngọc Sơn
|
Đô thị
|
0,75
|
0,30
|
0,45
|
|
11
|
Phường Tân Dân
|
Đô thị
|
1,00
|
0,40
|
0,60
|
|
12
|
Phường Hải Lĩnh
|
Đô thị
|
1,03
|
0,41
|
0,62
|
|
13
|
Phường Tĩnh Gia
|
Đô thị
|
0,72
|
0,29
|
0,43
|
|
14
|
Phường Đào Duy Từ
|
Đô thị
|
0,93
|
0,37
|
0,56
|
|
15
|
Phường Hải Bình
|
Đô thị
|
0,93
|
0,37
|
0,56
|
|
16
|
Phường Trúc Lâm
|
Đô thị
|
1,14
|
0,46
|
0,68
|
|
17
|
Phường Nghi Sơn
|
Đô thị
|
1,12
|
0,45
|
0,67
|
|
18
|
Phường Sầm Sơn
|
Đô thị
|
0,66
|
0,26
|
0,40
|
|
19
|
Phường Nam Sầm Sơn
|
Đô thị
|
0,92
|
0,37
|
0,55
|
|
20
|
Xã Các Sơn
|
Đồng bằng
|
1,40
|
0,56
|
0,84
|
|
21
|
Xã Trường Lâm
|
Đồng bằng
|
1,45
|
0,58
|
0,87
|
|
22
|
Xã Hoằng Hóa
|
Đồng bằng
|
0,73
|
0,29
|
0,44
|
|
23
|
Xã Hoằng Tiến
|
Đồng bằng
|
1,03
|
0,41
|
0,62
|
|
24
|
Xã Hoằng Thanh
|
Đồng bằng
|
1,07
|
0,43
|
0,64
|
|
25
|
Xã Hoằng Lộc
|
Đồng bằng
|
0,82
|
0,33
|
0,49
|
|
26
|
Xã Hoằng Châu
|
Đồng bằng
|
1,03
|
0,41
|
0,62
|
|
27
|
Xã Hoằng Sơn
|
Đồng bằng
|
0,80
|
0,32
|
0,48
|
|
28
|
Xã Hoằng Phú
|
Đồng bằng
|
0,93
|
0,37
|
0,56
|
|
29
|
Xã Hoằng Giang
|
Đồng bằng
|
0,77
|
0,31
|
0,46
|
|
30
|
Xã Nông Cống
|
Đồng bằng
|
0,70
|
0,28
|
0,42
|
|
31
|
Xã Thắng Lợi
|
Đồng bằng
|
0,95
|
0,38
|
0,57
|
|
32
|
Xã Trung Chính
|
Đồng bằng
|
1,00
|
0,40
|
0,60
|
|
33
|
Xã Trường Văn
|
Đồng bằng
|
0,98
|
0,39
|
0,59
|
|
34
|
Xã Thăng Bình
|
Đồng bằng
|
1,00
|
0,40
|
0,60
|
|
35
|
Xã Tượng Lĩnh
|
Đồng bằng
|
1,48
|
0,59
|
0,89
|
|
36
|
Xã Công Chính
|
Đồng bằng
|
1,25
|
0,50
|
0,75
|
|
37
|
Xã Nga Sơn
|
Đồng bằng
|
0,73
|
0,29
|
0,44
|
|
38
|
Xã Nga Thắng
|
Đồng bằng
|
0,95
|
0,38
|
0,57
|
|
39
|
Xã Hồ Vương
|
Đồng bằng
|
1,03
|
0,41
|
0,62
|
|
40
|
Xã Tân Tiến
|
Đồng bằng
|
1,32
|
0,53
|
0,79
|
|
41
|
Xã Nga An
|
Đồng bằng
|
1,08
|
0,43
|
0,65
|
|
42
|
Xã Ba Đình
|
Đồng bằng
|
0,95
|
0,38
|
0,57
|
|
43
|
Xã Triệu Lộc
|
Đồng bằng
|
0,97
|
0,39
|
0,58
|
|
44
|
Xã Đông Thành
|
Đồng bằng
|
1,02
|
0,41
|
0,61
|
|
45
|
Xã Hậu Lộc
|
Đồng bằng
|
0,78
|
0,31
|
0,47
|
|
46
|
Xã Hoa Lộc
|
Đồng bằng
|
0,73
|
0,29
|
0,44
|
|
47
|
Xã Vạn Lộc
|
Đồng bằng
|
0,82
|
0,33
|
0,49
|
|
48
|
Xã Thiệu Hóa
|
Đồng bằng
|
0,70
|
0,28
|
0,42
|
|
49
|
Xã Thiệu Quang
|
Đồng bằng
|
0,86
|
0,34
|
0,52
|
|
50
|
Xã Thiệu Tiến
|
Đồng bằng
|
0,95
|
0,38
|
0,57
|
|
51
|
Xã Thiệu Toán
|
Đồng bằng
|
0,80
|
0,32
|
0,48
|
|
52
|
Xã Thiệu Trung
|
Đồng bằng
|
0,77
|
0,31
|
0,46
|
|
53
|
Xã Yên Định
|
Đồng bằng
|
0,98
|
0,39
|
0,59
|
|
54
|
Xã Yên Trường
|
Đồng bằng
|
0,90
|
0,36
|
0,54
|
|
55
|
Xã Yên Phú
|
Đồng bằng
|
1,01
|
0,40
|
0,61
|
|
56
|
Xã Quý Lộc
|
Đồng bằng
|
1,00
|
0,40
|
0,60
|
|
57
|
Xã Yên Ninh
|
Đồng bằng
|
0,99
|
0,40
|
0,59
|
|
58
|
Xã Định Tân
|
Đồng bằng
|
0,94
|
0,38
|
0,56
|
|
59
|
Xã Định Hòa
|
Đồng bằng
|
0,95
|
0,38
|
0,57
|
|
60
|
Xã Thọ Xuân
|
Đồng bằng
|
0,75
|
0,30
|
0,45
|
|
61
|
Xã Thọ Long
|
Đồng bằng
|
0,80
|
0,32
|
0,48
|
|
62
|
Xã Xuân Hòa
|
Đồng bằng
|
0,97
|
0,39
|
0,58
|
|
63
|
Xã Lam Sơn
|
Đồng bằng
|
1,05
|
0,42
|
0,63
|
|
64
|
Xã Thọ Lập
|
Đồng bằng
|
1,02
|
0,41
|
0,61
|
|
65
|
Xã Xuân Tín
|
Đồng bằng
|
0,96
|
0,38
|
0,58
|
|
66
|
Xã Xuân Lập
|
Đồng bằng
|
0,76
|
0,30
|
0,46
|
|
67
|
Xã Vĩnh Lộc
|
Đồng bằng
|
0,77
|
0,31
|
0,46
|
|
68
|
Xã Tây Đô
|
Đồng bằng
|
0,87
|
0,35
|
0,52
|
|
69
|
Xã Biện Thượng
|
Đồng bằng
|
0,81
|
0,32
|
0,49
|
|
70
|
Xã Hà Trung
|
Đồng bằng
|
0,90
|
0,36
|
0,54
|
|
71
|
Xã Tống Sơn
|
Đồng bằng
|
0,91
|
0,36
|
0,55
|
|
72
|
Xã Hà Long
|
Đồng bằng
|
0,99
|
0,40
|
0,59
|
|
73
|
Xã Hoạt Giang
|
Đồng bằng
|
0,97
|
0,39
|
0,58
|
|
74
|
Xã Lĩnh Toại
|
Đồng bằng
|
1,00
|
0,40
|
0,60
|
|
75
|
Xã Lưu Vệ
|
Đồng bằng
|
0,79
|
0,32
|
0,47
|
|
76
|
Xã Quảng Yên
|
Đồng bằng
|
0,98
|
0,39
|
0,59
|
|
77
|
Xã Quảng Ngọc
|
Đồng bằng
|
0,93
|
0,37
|
0,56
|
|
78
|
Xã Quảng Ninh
|
Đồng bằng
|
1,00
|
0,40
|
0,60
|
|
79
|
Xã Quảng Bình
|
Đồng bằng
|
0,92
|
0,37
|
0,55
|
|
80
|
Xã Tiên Trang
|
Đồng bằng
|
1,05
|
0,42
|
0,63
|
|
81
|
Xã Quảng Chính
|
Đồng bằng
|
0,98
|
0,39
|
0,59
|
|
82
|
Xã Triệu Sơn
|
Đồng bằng
|
0,82
|
0,33
|
0,49
|
|
83
|
Xã Thọ Ngọc
|
Đồng bằng
|
0,98
|
0,39
|
0,59
|
|
84
|
Xã Thọ Phú
|
Đồng bằng
|
0,85
|
0,34
|
0,51
|
|
85
|
Xã Hợp Tiến
|
Đồng bằng
|
1,00
|
0,40
|
0,60
|
|
86
|
Xã An Nông
|
Đồng bằng
|
1,20
|
0,48
|
0,72
|
|
87
|
Xã Tân Ninh
|
Đồng bằng
|
1,10
|
0,44
|
0,66
|
|
88
|
Xã Đồng Tiến
|
Đồng bằng
|
1,50
|
0,60
|
0,90
|
|
89
|
Xã Sao Vàng
|
KV I - MN
|
1,03
|
0,41
|
0,62
|
|
90
|
Xã Như Thanh
|
KV I - MN
|
1,68
|
0,67
|
1,01
|
|
91
|
Xã Cẩm Thủy
|
KV I - MN
|
1,13
|
0,45
|
0,68
|
|
92
|
Xã Kim Tân
|
KV I - MN
|
1,07
|
0,43
|
0,64
|
|
93
|
Xã Điền Lư
|
KV II - MN
|
2,00
|
0,80
|
1,20
|
|
94
|
Xã Thường Xuân
|
KV II - MN
|
1,12
|
0,45
|
0,67
|
|
95
|
Xã Ngọc Lặc
|
KV II - MN
|
1,67
|
0,67
|
1,00
|
|
96
|
Xã Thạch Lập
|
KV II - MN
|
2,48
|
0,99
|
1,49
|
|
97
|
Xã Ngọc Liên
|
KV II - MN
|
2,40
|
0,96
|
1,44
|
|
98
|
Xã Minh Sơn
|
KV II - MN
|
1,90
|
0,76
|
1,14
|
|
99
|
Xã Kiên Thọ
|
KV II - MN
|
2,53
|
1,01
|
1,52
|
|
100
|
Xã Xuân Du
|
KV II - MN
|
1,59
|
0,64
|
0,95
|
|
101
|
Xã Mậu Lâm
|
KV II - MN
|
1,71
|
0,68
|
1,03
|
|
102
|
Xã Yên Thọ
|
KV II - MN
|
1,80
|
0,72
|
1,08
|
|
103
|
Xã Cẩm Thạch
|
KV II - MN
|
1,23
|
0,49
|
0,74
|
|
104
|
Xã Cẩm Tú
|
KV II - MN
|
1,46
|
0,58
|
0,88
|
|
105
|
Xã Cẩm Vân
|
KV II - MN
|
1,47
|
0,59
|
0,88
|
|
106
|
Xã Cẩm Tân
|
KV II - MN
|
1,77
|
0,71
|
1,06
|
|
107
|
Xã Vân Du
|
KV II - MN
|
1,82
|
0,73
|
1,09
|
|
108
|
Xã Ngọc Trạo
|
KV II - MN
|
1,83
|
0,73
|
1,10
|
|
109
|
Xã Thạch Bình
|
KV II - MN
|
1,22
|
0,49
|
0,73
|
|
110
|
Xã Văn Nho
|
KV III - MN
|
3,07
|
1,23
|
1,84
|
|
111
|
Xã Thiết Ống
|
KV III - MN
|
4,35
|
1,74
|
2,61
|
|
112
|
Xã Bá Thước
|
KV III - MN
|
1,87
|
0,75
|
1,12
|
|
113
|
Xã Cổ Lũng
|
KV III - MN
|
3,07
|
1,23
|
1,84
|
|
114
|
Xã Pù Luông
|
KV III - MN
|
2,82
|
1,13
|
1,69
|
|
115
|
Xã Điền Quang
|
KV III - MN
|
2,86
|
1,14
|
1,72
|
|
116
|
Xã Quý Lương
|
KV III - MN
|
3,21
|
1,28
|
1,93
|
|
117
|
Xã Bát Mọt
|
KV III - MN
|
8,65
|
3,46
|
5,19
|
|
118
|
Xã Yên Nhân
|
KV III - MN
|
7,80
|
3,12
|
4,68
|
|
119
|
Xã Lương Sơn
|
KV III - MN
|
4,93
|
1,97
|
2,96
|
|
120
|
Xã Luận Thành
|
KV III - MN
|
3,18
|
1,27
|
1,91
|
|
121
|
Xã Tân Thành
|
KV III - MN
|
3,48
|
1,39
|
2,09
|
|
122
|
Xã Vạn Xuân
|
KV III - MN
|
5,32
|
2,13
|
3,19
|
|
123
|
Xã Thắng Lộc
|
KV III - MN
|
4,52
|
1,81
|
2,71
|
|
124
|
Xã Xuân Chinh
|
KV III - MN
|
5,15
|
2,06
|
3,09
|
|
125
|
Xã Như Xuân
|
KV III - MN
|
2,80
|
1,12
|
1,68
|
|
126
|
Xã Thượng Ninh
|
KV III - MN
|
3,05
|
1,22
|
1,83
|
|
127
|
Xã Xuân Bình
|
KV III - MN
|
5,32
|
2,13
|
3,19
|
|
128
|
Xã Hóa Quỳ
|
KV III - MN
|
4,01
|
1,60
|
2,41
|
|
129
|
Xã Thanh Quân
|
KV III - MN
|
4,50
|
1,80
|
2,70
|
|
130
|
Xã Thanh Phong
|
KV III - MN
|
5,53
|
2,21
|
3,32
|
|
131
|
Xã Tam Lư
|
KV III - MN
|
5,53
|
2,21
|
3,32
|
|
132
|
Xã Na Mèo
|
KV III - MN
|
12,47
|
4,99
|
7,48
|
|
133
|
Xã Sơn Điện
|
KV III - MN
|
9,68
|
3,87
|
5,81
|
|
134
|
Xã Sơn Thủy
|
KV III - MN
|
13,45
|
5,38
|
8,07
|
|
135
|
Xã Tam Thanh
|
KV III - MN
|
10,80
|
4,32
|
6,48
|
|
136
|
Xã Trung Hạ
|
KV III - MN
|
4,41
|
1,76
|
2,65
|
|
137
|
Xã Quan Sơn
|
KV III - MN
|
10,50
|
4,20
|
6,30
|
|
138
|
Xã Hồi Xuân
|
KV III - MN
|
3,23
|
1,29
|
1,94
|
|
139
|
Xã Nam Xuân
|
KV III - MN
|
5,50
|
2,20
|
3,30
|
|
140
|
Xã Thiên Phủ
|
KV III - MN
|
4,15
|
1,66
|
2,49
|
|
141
|
Xã Hiền Kiệt
|
KV III - MN
|
8,31
|
3,32
|
4,99
|
|
142
|
Xã Phú Xuân
|
KV III - MN
|
7,87
|
3,15
|
4,72
|
|
143
|
Xã Phú Lệ
|
KV III - MN
|
6,25
|
2,50
|
3,75
|
|
144
|
Xã Trung Thành
|
KV III - MN
|
9,90
|
3,96
|
5,94
|
|
145
|
Xã Trung Sơn
|
KV III - MN
|
17,92
|
7,17
|
10,75
|
|
146
|
Xã Linh Sơn
|
KV III - MN
|
4,12
|
1,65
|
2,47
|
|
147
|
Xã Đồng Lương
|
KV III - MN
|
5,50
|
2,20
|
3,30
|
|
148
|
Xã Văn Phú
|
KV III - MN
|
6,77
|
2,71
|
4,06
|
|
149
|
Xã Giao An
|
KV III - MN
|
13,03
|
5,21
|
7,82
|
|
150
|
Xã Yên Khương
|
KV III - MN
|
7,85
|
3,14
|
4,71
|
|
151
|
Xã Yên Thắng
|
KV III - MN
|
6,92
|
2,77
|
4,15
|
|
152
|
Xã Nguyệt Ấn
|
KV III - MN
|
2,93
|
1,17
|
1,76
|
|
153
|
Xã Thanh Kỳ
|
KV III - MN
|
4,14
|
1,66
|
2,48
|
|
154
|
Xã Thọ Bình
|
KV III - MN
|
2,25
|
0,90
|
1,35
|
|
155
|
Xã Thành Vinh
|
KV III - MN
|
2,06
|
0,82
|
1,24
|
|
156
|
Xã Thạch Quảng
|
KV III - MN
|
4,62
|
1,85
|
2,77
|
Ghi chú:
(1) KV I - MN (Khu vực I - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi), KV II - MN (Khu vực II - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi),
KV III - MN (Khu vực III - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).
(2) Chi phí quản lý được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng
kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của xã, phường.
PHỤ LỤC II
PHÂN BỔ TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG CÓ DƯỚI
10 ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP HẰNG THÁNG
(Kèm theo Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: %
|
TT
|
Đơn vị
|
Loại đơn vị hành chính(1)
|
Phân bổ tỷ lệ chi phí quản lý(2)
|
|
Tổng
|
Tỷ lệ thù lao chi trả
|
Tỷ lệ chi phí cho công tác quản lý
|
|
1
|
Xã Mường Chanh
|
KV III - MN
|
57,47
|
4,92
|
52,55
|
|
2
|
Xã Mường Lý
|
KV III - MN
|
27,96
|
4,41
|
23,55
|
|
3
|
Xã Tam Chung
|
KV III - MN
|
38,04
|
6,00
|
32,04
|
|
4
|
Xã Trung Lý
|
KV III - MN
|
22,55
|
6,14
|
16,41
|
|
5
|
Xã Xuân Thái
|
KV III - MN
|
22,67
|
6,40
|
16,27
|
|
6
|
Xã Nhi Sơn
|
KV III - MN
|
20,46
|
6,34
|
14,12
|
|
7
|
Xã Quang Chiểu
|
KV III - MN
|
13,55
|
4,20
|
9,35
|
|
8
|
Xã Mường Lát
|
KV III - MN
|
16,79
|
5,64
|
11,15
|
|
9
|
Xã Pù Nhi
|
KV III - MN
|
21,41
|
7,19
|
14,22
|
|
10
|
Xã Mường Mìn
|
KV III - MN
|
21,30
|
7,15
|
14,15
|
(1) KV III - MN (Khu vực III - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi).
(2) Chi phí quản lý được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng
kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của xã, phường.
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND ngày 27/05/2026 quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2026
Ban hành:
22/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2026
Ban hành:
22/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
22/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
20/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
378
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|