|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
63/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 25
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU VỀ CÔNG
TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
39/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
11/2010/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu
công trình ngầm đô thị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BXD;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về
công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về phân
công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về không gian xây dựng
công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cơ sở dữ liệu và cung cấp
dữ liệu về không gian xây dựng công trình ngầm đô thị.
Điều 2. Phân công, phân cấp
quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu
và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện trách nhiệm của Sở
Xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số
11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị.
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh:
a) Lập kế hoạch hàng năm về thu
thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các Khu công nghiệp,
Khu kinh tế thuộc phạm vi quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ
liệu theo định kỳ.
b) Quản lý cơ sở dữ liệu công
trình ngầm trong phạm vi các Khu công nghiệp, Khu kinh tế; cung cấp dữ liệu
công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp
luật.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các
Khu công nghiệp, Khu kinh tế.
d) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở
dữ liệu công trình ngầm trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
đ) Báo cáo tình hình lập và quản
lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các Khu công nghiệp, Khu kinh tế
về Sở Xây dựng theo định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) và đột xuất khi có yêu
cầu.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các xã, phường:
a) Lập kế hoạch hàng năm về thu
thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp trên địa bàn quản
lý (trừ trường hợp thuộc phạm vi quản lý tại khoản 2 Điều này) để xây dựng cơ sở
dữ liệu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời
rà soát , bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ.
b) Quản lý cơ sở dữ liệu công
trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý (trừ trường hợp thuộc phạm vi quản lý tại
khoản 2 Điều này); cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá
nhân có nhu cầu theo quy địn h của pháp luật.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn quản
lý.
d) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở
dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật
về lưu trữ.
đ) Báo cáo tình hình lập và quản
lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm về Sở Xây dựng theo định kỳ hàng năm (trước
ngày 10/12) và đột xuất khi có yêu cầu.
4. Trách nhiệm của chủ sở hữu
(hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm:
Thực hiện trách nhiệm theo quy
định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 11/2010/TT-BXD.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số
36/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về
việc phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công
trình ngầm đô thị, cấp giấy phép xây dựng công trình đường dây ngầm, đường ống
ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật trên địa bàn tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐ+CV VP UBND tỉnh;
- TT PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, X5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|