|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN
LÝ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CÙ LAO CHÀM, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật
số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
48/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13; Luật số 44/2019/QH14, Luật số 84/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Du lịch số 09/2017/QH14;
Căn cứ Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
27/2024/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 227/2025/NĐ-CP, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông
tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông
tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Thông
tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số
nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 503/TTr-SNN&MT
ngày 15 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn
Thiên nhiên Cù Lao Chàm, thành phố Đà Nẵng.
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản
lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, thành phố Đà Nẵng.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
6 năm 2026. Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày
17 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy chế quản lý
Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN CÙ LAO CHÀM, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND, Ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương
I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này
quy định các hoạt động, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hoạt động liên quan; nội dung quản lý nhà nước đối với Khu bảo
tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Khu bảo tồn)
nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý các hệ sinh thái, tài
nguyên thiên nhiên, môi trường, phục vụ phát triển bền vững tại xã Tân Hiệp,
thành phố Đà Nẵng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này
áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt
động liên quan đến Khu bảo tồn, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia có quy định khác.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy
chế này, các cụm từ dưới đây được hiểu là:
1. Khu bảo
tồn là khu vực địa lý được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn
đa dạng sinh học, bao gồm các hệ sinh thái rừng và hệ sinh thái biển, được xác
định cụ thể tại bản đồ kèm theo Quy chế này.
2. Nghề khai
thác lá rừng truyền thống: bao gồm các hoạt động khai thác lá rừng, rau rừng do
người dân có đăng ký thường trú tại xã Tân Hiệp, thành phố Đà Nẵng thực hiện và
hoạt động này có trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực.
3. Vùng đệm
trong: Vùng đệm trong của Khu bảo tồn là phần diện tích phần đảo tiếp giáp với
ranh giới trong của Khu bảo tồn, nhằm ngăn ngừa, giảm nhẹ tác động gây hại đối
với Khu bảo tồn.
4. Vùng đệm
ngoài: Vùng đệm ngoài của Khu bảo tồn là vùng biển bao quanh, tiếp giáp với
ranh giới ngoài của Khu bảo tồn, nhằm ngăn ngừa, giảm nhẹ tác động gây hại từ
bên ngoài đối với Khu bảo tồn.
5. Vùng khai
thác thuỷ sản có thời hạn: là vùng biển thuộc Phân khu dịch vụ - hành chính của
Khu bảo tồn, được xác định nhằm cho phép khai thác thủy sản trong thời gian
nhất định, có kiểm soát theo quy định, nhằm hài hòa giữa hoạt động khai thác,
du lịch và bảo vệ tài nguyên.
6. Nguồn lợi
thủy sản: là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế,
khoa học, du lịch, giải trí.
7. Khai thác
thủy sản: là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy
sản.
8. Hoạt động
thủy sản: là hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy
sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.
9. Tái tạo
nguồn lợi thủy sản: là quá trình tự phục hồi hoặc hoạt động phục hồi, gia tăng
nguồn lợi thủy sản.
10. Hệ sinh
thái: là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa lý
nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau.
11. Phát
triển bền vững: là mô hình phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm
tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
12. Đa dạng
sinh học: Là sự phong phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật và hệ sinh thái
tự nhiên.
13. Suy giảm
cục bộ: là tình trạng quần thể của một loài trong phạm vi Khu bảo tồn bị giảm
về số lượng, phạm vi phân bố hoặc khả năng tái sinh, làm căn cứ áp dụng các
biện pháp quản lý, bảo vệ và hạn chế khai thác theo Quy chế này.
14. Du lịch
sinh thái: là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với
giáo dục môi trường, có trách nhiệm đối với môi trường, có đóng góp cho nỗ lực
bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa
phương.
15. Môi
trường rừng: là thành phần của hệ sinh thái rừng, được tạo nên từ các yếu tố tự
nhiên, gồm sinh vật, đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố vật
chất khác có ảnh hưởng đến đa dạng sinh học rừng và cảnh quan tự nhiên.
16. Nuôi
trồng thủy sản bền vững: là hoạt động nuôi trồng thủy sản mà không làm nguy hại
đến môi trường và nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
17. Khai
thác thủy sản bền vững: là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn
lợi thủy sản mà không làm nguy hại đến môi trường và sự sinh sản, phát triển,
bổ sung của nguồn lợi thủy sản trong tương lai.
18. Phương
tiện khai thác thủy sản: là phương tiện thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động
cơ, bao gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản và tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi
thủy sản.
19. Phương
tiện thủy nội địa: là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc
không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa (bao gồm phương tiện
hoạt động du lịch).
20. Tàu
biển: là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển và
các vùng nước liên quan đến biển.
21. Đồng
quản lý trong lĩnh vực thuỷ sản: là phương thức quản lý, trong đó Nhà nước chia
sẻ quyền hạn, trách nhiệm với tổ chức cộng đồng tham gia quản lý trong bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
22. Hợp phần
biển: là vùng biển, vùng triều, ghềnh đá ven đảo thuộc Khu bảo tồn.
23. Ký hiệu
các phân vùng chức năng: S - Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; R - Phân khu phục hồi
sinh thái; AS - Phân khu dịch vụ hành chính; T - Vùng khai thác có thời hạn; B -
Vùng đệm.
Điều
4. Vị trí địa lý của Khu bảo tồn và Vùng đệm
Khu bảo tồn
bao gồm hệ thống 7 đảo: Hòn Lao, Hòn Khô Lớn, Hòn Khô Nhỏ, Hòn Lá, Hòn Dài, Hòn
Mồ và Hòn Tai và cùng toàn bộ vùng biển xung quanh các đảo trong phạm vi từ 15º 52’ 30” đến 16º 00’ 00” Vĩ độ Bắc và
108º
24’ 00” đến 108º 33’ 30” Kinh độ
Đông. Tổng diện tích Khu bảo tồn và vùng đệm là 23.530 ha (235,3 km2).
Điều
5. Phân vùng quản lý Khu bảo tồn và Vùng đệm
Khu bảo tồn
được phân thành các phân khu, vùng sau đây:
1. Phân khu
bảo vệ nghiêm ngặt
Phân khu bảo
vệ nghiêm ngặt là khu vực được xác định để bảo toàn nguyên vẹn, giữ nguyên hiện
trạng và theo dõi diễn biến tự nhiên của các loài động vật, thực vật, các loài
thủy sinh và các hệ sinh thái tự nhiên. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có tổng
diện tích 566,81 ha, được giới hạn bởi các điểm với từng khu vực như sau:
a) Hòn Tai:
Từ mực thủy triều cao nhất ở chân đảo ra phía biển đến những đường thẳng nối
các điểm: ST1 , ST2 , ST3 , ST4,
ST5.
b) Bãi Nần:
Từ mực thủy triều cao nhất ở chân đảo ra phía biển đến những đường thẳng nối
các điểm: RL3, SL1, SL2, SL3, RL4.
c) Bắc Hòn
Lao: Từ mực thủy triều cao nhất ở chân đảo ra phía biển đến những đường thẳng
nối các điểm: SL4, SL5, SL6, SL7,
SL8, SL9, SL10, SL11.
d) Hòn Mồ: Từ
mực thủy triều cao nhất ở chân đảo ra phía biển đến những đường thẳng nối các điểm:
SM1, SM2, SM3, SM4, SM5,
SM6, SM7.
đ) Hòn Lá:
Từ mực thủy triều cao nhất ở chân đảo ra phía biển đến những đường thẳng nối
các điểm: SHL1, SHL2, SHL3, SHL4,
SHL5, SHL6, SHL7, SHL8.
e) Hòn Khô
Lớn, Hòn Khô Nhỏ: Từ mực thủy triều cao nhất ở chân đảo ra phía biển đến những
đường thẳng nối các điểm: SK1, SK2, SK3, SK4,
SK5.
g) Khu vực
trên đảo Hòn Lao: Là khu vực rừng đặc dụng tập trung tại các khoảnh 4, 5, 6, 7
thuộc tiểu khu 213 và các khoảnh 3, 4, 5, 6 thuộc tiểu khu 214 của lâm phận Khu
bảo tồn.
2. Phân khu
phục hồi sinh thái
Phân khu
phục hồi sinh thái là khu vực được xác định để triển khai hoạt động phục hồi,
tái tạo các loài động vật, thực vật và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên đã bị
suy giảm. Phân khu phục hồi sinh thái có tổng diện tích 1.120,41ha, bao gồm:
a) Khu vực
Rạn Mành: Vùng biển được giới hạn bởi những đường thẳng nối các điểm: RM1,
RM2, RM3, RM4.
b) Khu vực
Hòn Tai: Từ mực thủy triều cao nhất ở chân đảo ra phía biển đến những đường
thẳng nối các điểm: ST4, RT1, RT2, RT3,
RT4, RT5, ST5.
c) Khu vực
Bãi Tra: Từ mực thủy triều cao nhất ở chân đảo ra phía biển đến những đường
thẳng nối các điểm: RL1, RL2, RL3, RL4.
d) Hòn Dài:
Từ mực thủy triều cao nhất ở chân đảo ra phía biển đến những đường thẳng nối
các điểm: RD1, RD2, RD3, RD4, RD5,
RD6, RD7, RD8.
đ) Khu vực
các đảo Hòn Tai, Hòn Dài, Hòn Mồ, Hòn Lá, Hòn Khô Lớn, Hòn Khô Nhỏ: toàn bộ phần
diện tích rừng trên các đảo; ngoại trừ khu vực có hang chim yến tại Hòn Khô
Lớn.
e) Khu vực
đảo Hòn Lao: Bao gồm phần diện tích còn lại của đảo Hòn Lao không thuộc Phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt, Phân khu dịch vụ - hành chính và vùng đệm trong.
3. Phân khu
dịch vụ hành chính: là khu vực được xác định để triển khai hoạt động dịch vụ,
du lịch, hành chính, hoạt động thủy sản, khai thác lâm sản ngoài gỗ và các hoạt
động khác có kiểm soát, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Phân khu dịch vụ hành
chính bao gồm:
a) Vùng biển
được giới hạn bởi những đoạn thẳng nối các điểm: AS1, AS2,
AS3, AS4, AS5 và AS6,
ngoại trừ các vùng quy định ở khoản 1 và khoản 2 của Điều này. Tổng diện tích
10.119,08 ha.
b) Diện tích
đất rừng nằm trên địa phận đảo Hòn Lao bao gồm: Phần diện tích taluy âm và
taluy dương mỗi bên khoảng 50 mét dọc theo đường bê tông bao quanh đảo; một số
khu vực tập trung tại Tiểu khu 213 như: Khu vực Bãi Bắc; khu vực từ Trạm y tế
đến Eo Gió; khu vực Hồ nước Bãi Bìm; khu vực cánh đồng thôn Bãi Hương; và khu
vực hang yến tại Mũi Dứa. Tổng diện tích 150,65 ha.
4. Vùng khai
thác thủy sản có thời hạn: là vùng biển được xác định để tổ chức hoạt động khai
thác thủy sản theo mùa vụ, bảo đảm hài hòa giữa khai thác thủy sản, hoạt động
du lịch và mục tiêu bảo tồn, tổng diện tích 13,01 ha, bao gồm:
a) Khu vực
Bãi Ông: Vùng biển được giới hạn bởi những đường thẳng nối các điểm T1, T2,
SL4, SL5;
b) Khu vực
Bãi Xếp - Cây Bàng: Vùng biển được giới hạn bởi những đường thẳng nối các điểm
T3, T4, T5.
5. Vùng đệm:
Là vùng được xác định nhằm ngăn chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực từ bên ngoài
đối với Khu bảo tồn. Vùng đệm bao gồm:
a) Vùng đệm
ngoài: Là vùng biển được giới hạn bởi các điểm: B1, B2, B3 và B4, ngoại trừ
vùng biển quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 của Điều này. Tổng
diện tích 11.290,00 ha.
b) Vùng đệm
trong: Là khu vực hành chính, khu dân cư của 03 thôn Bãi Làng, Bãi Hương, Bãi
Ông và phần diện tích đất trên đảo Hòn Lao đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân. Tổng diện tích 270,04 ha.
6. Quy mô,
vị trí các phân khu chức năng, Vùng đệm của Khu bảo tồn được thể hiện tại Phụ
lục I. Tọa độ vị trí các điểm giới hạn của từng phân khu chức năng, Vùng đệm
của Khu bảo tồn được thể hiện tại Phụ lục II kèm theo Quy chế này.
Chương
II
QUẢN LÝ CÁC
HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CÙ LAO CHÀM, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Điều
6. Quản lý hoạt động trong Khu bảo tồn
Tổ chức, cá
nhân chỉ được thực hiện các hoạt động theo quy định pháp luật về đa dạng sinh
học, bảo vệ môi trường và các nội dung theo quy định tại Điều này theo từng
phân khu chức năng và Vùng đệm; các hoạt động không được quy định hoặc không
được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì bị nghiêm cấm.
1. Hoạt động
được thực hiện trong Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm:
a) Thả phao,
cắm mốc đánh dấu ranh giới phân khu chức năng;
b) Điều tra,
nghiên cứu khoa học sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và
chịu sự giám sát của Ban quản lý Khu bảo tồn;
c) Tuyên
truyền, giáo dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn lợi thủy
sản;
d) Tuần tra,
kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hoạt động vi phạm;
đ) Thực hiện
các hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, khảo cổ học; kiểm kê
rừng, theo dõi diễn biến rừng; lập hồ sơ quản lý rừng bền vững;
e) Phòng
cháy, chữa cháy rừng, xử lý sự cố, cứu hộ loài nguy cấp, quý, hiếm, bảo tồn và
phục hồi các hệ sinh thái.
g) Lập các
tuyến đường tuần tra bảo vệ rừng kết hợp tham quan du lịch sinh thái và giáo
dục môi trường, tận dụng các tuyến đường mòn, xây dựng trụ đỡ cáp trên không,
cáp ngầm dưới mặt đất, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, cầu đi bộ và biển
chỉ dẫn bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái theo Đề án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Hoạt động
được thực hiện trong Phân khu phục hồi sinh thái, bao gồm:
a) Hoạt động
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phục hồi,
tái tạo các loài động vật, thực vật, hệ sinh thái;
c) Hoạt động
du lịch sinh thái nhưng không gây tổn hại đến các hệ sinh thái, môi trường, đa
dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản;
d) Phương
tiện khai thác thủy sản, phương tiện thủy nội địa, tàu biển, phương tiện giao
thông đường bộ được đi qua nhưng không gây hại;
đ) Cho thuê
môi trường rừng, khai thác lâm sản ngoài gỗ và nghề khai thác lá rừng truyền
thống theo phương án quản lý rừng bền vững có sự giám sát chặt chẽ của Ban quản
lý Khu bảo tồn.
3. Hoạt động
được thực hiện trong Phân khu dịch vụ - hành chính, bao gồm:
a) Hoạt động
quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Nuôi
trồng thủy sản, khai thác thủy sản bền vững khi đảm bảo các yêu cầu tại các khoản 2, 3, 4 Điều 8 của Quy chế này;
c) Nuôi,
trồng và thu hoạch cây dược liệu dưới tán rừng theo phương án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
d) Tổ chức
hoạt động du lịch sinh thái theo Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
trong Khu bảo tồn;
đ) Xây dựng
công trình hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng,
an ninh; công trình phục vụ du lịch sinh thái nuôi trồng thủy sản phù hợp quy
hoạch, phương án quản lý rừng bền vững và Đề án du lịch sinh thái đã được phê
duyệt.
e) Khai thác
lâm sản ngoài gỗ theo phương án được cơ quan chức năng phê duyệt, khai thác tận
dụng gỗ, củi, thực vật rừng ngoài gỗ, nấm trong phạm vi giải phóng mặt bằng để
xây dựng công trình.
4. Hoạt động
được phép thực hiện trong Vùng khai thác thuỷ sản có thời hạn, bao gồm:
a) Hoạt động
quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Hoạt động
khai thác thủy sản được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này,
trừ thời gian từ tháng 4 đến hết tháng 8 hằng năm.
5. Hoạt động
được thực hiện trong Vùng đệm, bao gồm:
a) Hoạt động
quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Xây dựng
công trình cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc
phòng, an ninh trật tự nhưng không gây hại đến các phân khu khác và các hệ sinh
thái trong Khu bảo tồn.
c) Hoạt động
liên quan đến các lĩnh vực phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, an ninh quốc
phòng, trật tự xã hội.
6. Các hoạt
động trong Khu bảo tồn được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 của Điều
này phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan, nội quy, hướng dẫn, có
sự thống nhất và chịu sự giám sát của Ban quản lý Khu bảo tồn, ngoại trừ những
công trình, hoạt động thuộc bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật.
7. Hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 của Điều này
được kiểm soát như đối với vùng bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định về phân vùng
môi trường của pháp luật về bảo vệ môi trường.
8. Hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại khoản 5 Điều này được kiểm soát như đối với
vùng hạn chế phát thải theo quy định về phân vùng môi trường của pháp luật về
bảo vệ môi trường và đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo phân vùng môi
trường của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều
7. Phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản
Khuyến khích
các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động nhằm phục hồi hệ sinh thái, tái tạo
nguồn lợi, bảo vệ và tăng cường tính đa dạng sinh học của Khu bảo tồn. Các hoạt
động này phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Điều
8. Hoạt động nuôi trồng, khai thác thuỷ sản bền vững
1. Căn cứ
kết quả đánh giá trữ lượng nguồn lợi và môi trường biển, Ban quản lý Khu bảo
tồn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch nuôi trồng, tái tạo và khai thác nguồn lợi
thủy sản trong Khu bảo tồn một cách hợp lý; xác định các khu vực ưu tiên cho
cộng đồng ngư dân xã Tân Hiệp, thành phố Đà Nẵng để nuôi trồng, khai thác thuỷ
sản bền vững.
2. Hoạt động
nuôi trồng thủy sản bền vững
a) Có khai
báo nuôi trồng thủy sản và đối tượng nuôi với UBND xã Tân Hiệp và Ban quản lý
Khu bảo tồn;
b) Đáp ứng điều
kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định;
c) Được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
3. Khai thác
thủy sản bền vững tại Phân khu dịch vụ - hành chính
a) Có khai
báo khai thác thủy sản với Ban quản lý Khu bảo tồn;
b) Chủ
phương tiện khai thác thủy sản và cá nhân lao động nghề cá có đăng ký thường
trú tại xã Tân Hiệp, thành phố Đà Nẵng hoạt động các nghề: lưới rê 1 lớp, lưới
rê 3 lớp, câu tay, câu vàng, lặn, lồng, bẫy/rập;
c) Phương
tiện khai thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 9 mét trở xuống;
d) Có ghi,
nộp báo cáo khai thác thủy sản theo hướng dẫn của Ban quản lý Khu bảo tồn.
đ) Không khai
thác đối tượng thuộc danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; chỉ được khai
thác loài có nguy cơ đe dọa suy giảm cục bộ khi đáp ứng điều kiện kích thước,
thời gian quy định tại Phụ lục III của Quy chế này.
4. Khai thác
thủy sản bền vững tại Vùng đệm ngoài
a) Phù hợp
với điểm a, điểm đ, khoản 3 Điều này;
b) Phương
tiện khai thác thủy sản có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét;
5. Các hoạt
động nuôi trồng, khai thác thủy sản thực hiện trong Khu bảo tồn phải tuân thủ
đầy đủ những quy định về bảo vệ môi trường, sinh cảnh, phòng chống dịch bệnh,
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Khuyến khích áp dụng các hình thức
nuôi trồng thuỷ sản sinh thái theo kế hoạch, quy hoạch được duyệt và không gây
ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của các loài thuỷ sinh vật.
6. Phương
tiện khai thác thủy sản khi neo đậu trong Khu bảo tồn phải tuân thủ theo nội
quy, hướng dẫn của Ban quản lý Khu bảo tồn.
Điều
9. Hoạt động du lịch
Tổ chức, cá
nhân được thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 6 của Quy
chế này. Hoạt động du lịch trong Khu bảo tồn phải tuân thủ các quy định
sau:
1. Có ký và
thực hiện cam kết bảo vệ môi trường với Ban quản lý Khu bảo tồn;
2. Hướng dẫn
viên phải được bồi dưỡng kiến thức về bảo tồn đa dạng sinh học và môi trường
theo kế hoạch hằng năm của Ban quản lý Khu bảo tồn;
3. Phương
tiện hoạt động du lịch phải đón, trả khách, đậu, đỗ đúng nơi quy định; nghiêm
cấm các hoạt động thả neo trên rạn san hô, thảm cỏ biển;
4. Các quy
định khác của pháp luật liên quan.
Điều
10. Hoạt động nghiên cứu khoa học, khảo sát, xây dựng
1. Khuyến
khích các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên
tiến nhằm bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế - xã hội cho cộng đồng
dân cư trong, xung quanh Khu bảo tồn.
2. Hoạt động
thăm dò tài nguyên; khảo sát, khảo cổ dưới nước và xây dựng công trình trong
Khu bảo tồn thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phải
phù hợp với Phương án quản lý rừng bền vững, Đề án du lịch sinh thái được phê
duyệt; tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng
quy định pháp luật có liên quan.
3. Việc xây
dựng các công trình trong Khu bảo tồn chỉ được thực hiện đối với các mục đích
phục vụ công tác quản lý, bảo tồn, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường, du
lịch sinh thái và các mục đích thiết yếu khác theo quy định của pháp luật.
4. Việc xây
dựng công trình trong Khu bảo tồn phải bảo đảm không làm thay đổi dòng chảy tự
nhiên của suối, khe nước; không lấn chiếm lòng suối, hành lang bảo vệ nguồn
nước; không gây ô nhiễm nguồn nước; không làm cản trở sự di chuyển, sinh trưởng
và phát triển của các loài thủy sinh; không làm ảnh hưởng đến mục tiêu bảo tồn
và cấu trúc sinh thái tự nhiên của Khu bảo tồn theo quy định của pháp luật.
Điều
11. Hoạt động giao thông đường thủy
1. Hoạt động
giao thông đường thủy nội địa trong Khu bảo tồn phải tuân thủ quy định pháp
luật về giao thông đường thủy nội địa và Quy chế này.
2. Phương
tiện hoạt động phải được cơ quan đăng kiểm cấp giấy chứng nhận phù hợp với vùng
hoạt động; có kích thước, sức chở cho phép phù hợp với điều kiện luồng tuyến;
không xả chất thải, dầu cặn chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn môi
trường xuống biển.
3. Phương
tiện thủy nội địa chỉ được hoạt động trong phạm vi các phân khu được quy định
tại Điều 6; neo, đậu trong vùng nước thuộc cảng/bến (trừ
trường hợp bất khả kháng) theo quy định.
Điều
12. Hoạt động lâm sinh
1. Hoạt động
lâm sinh trong Khu bảo tồn bao gồm các giải pháp kỹ thuật nhằm phục hồi, bảo vệ
và phát triển hệ sinh thái rừng đặc dụng, được thực hiện phương án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo không làm suy giảm diện tích, chất lượng rừng,
bao gồm:
a) Khoanh
nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên;
b) Trồng
rừng bằng cây bản địa phù hợp điều kiện sinh thái;
c) Trồng cây
dược liệu, làm giàu rừng bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh;
d) Cải tạo
rừng nghèo kiệt bằng các mô hình phục hồi cảnh quan rừng tự nhiên;
đ) Phục hồi
để bảo vệ tính liên kết giữa các hệ sinh thái rừng và biển, bao gồm khu vực ven
suối, khe nước, bãi đẻ của các loài thủy sinh, loài di cư.
2. Hoạt động
nghề khai thác lá rừng truyền thống
a) Đối tượng
tham gia hoạt động khai thác lá rừng truyền thống: Người tham gia khai thác
phải có nơi thường trú tại xã Tân Hiệp, thành phố Đà Nẵng; thành viên của tổ
chức cộng đồng, tổ, nhóm hộ khai thác được Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp công
nhận theo quy định của pháp luật và hoạt động theo phương án quản lý do Ban
quản lý Khu bảo tồn hướng dẫn, giám sát.
b) Thực hiện
theo phương án bảo vệ và khai thác lâm sản ngoài gỗ do Ban quản lý Khu bảo tồn
xây dựng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Không làm
ảnh hưởng đến sinh trưởng, tái sinh tự nhiên và cấu trúc rừng.
Điều
13. Quản lý khai thác loài Cua đá
1. Việc quản
lý, khai thác loài Cua đá (Gecarcoidea lalandii) phải phù hợp với mục
tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển sinh kế bền vững và giữ gìn tri thức
bản địa của cộng đồng.
2. Việc khai
thác Cua đá trong Khu bảo tồn được thực hiện khi:
a) Khai thác
Cua đá có kích thước chiều ngang mai từ 7 cen-ti-mét (cm) trở lên;
b) Thời gian
khai thác từ ngày 01 tháng 3 đến ngày 31 tháng 7 hằng năm;
c) Không
khai thác Cua đá trong các khu vực thuộc Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và Phân
khu phục hồi sinh thái.
3. Khu vực
khai thác Cua đá được giới hạn trong vùng triều, ghềnh đá thuộc Phân khu dịch
vụ - hành chính của hợp phần biển.
Điều
14. Kiểm soát loài ngoại lai xâm hại
1. Nghiêm
cấm đưa các loài ngoại lai xâm hại vào Khu bảo tồn dưới mọi hình thức.
2. Không
nuôi, trồng, phát tán hoặc thả loài ngoại lai xâm hại trong Khu bảo tồn và Vùng
đệm.
3. Hoạt động
tái thả sinh vật vào môi trường tự nhiên của Khu bảo tồn, Vùng đệm chỉ thực
hiện khi:
a) Được cơ
quan có thẩm quyền đánh giá và phê duyệt;
b) Không
phải là loài ngoại lai xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại;
c) Đảm bảo
phù hợp với các quy định pháp luật liên quan đến kiểm soát loài ngoại lai xâm
hại;
d) Được thực
hiện dưới sự giám sát của Ban quản lý Khu bảo tồn.
Chương
III
QUẢN LÝ TIỂU
KHU BẢO TỒN BIỂN THÔN BÃI HƯƠNG, XÃ TÂN HIỆP, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Điều
15. Phạm vi Tiểu khu bảo tồn biển
Tiểu khu Bảo
tồn biển thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp, thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là
Tiểu khu bảo tồn biển) là vùng biển được thiết lập để vận hành phương thức đồng
quản lý trong lĩnh vực thuỷ sản, nâng cao năng lực, sự tham gia của cộng đồng
địa phương và các bên liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi thuỷ
sản. Phạm vi của Tiểu khu bảo tồn biển bao gồm vùng biển được giới hạn bởi các điểm:
TK1, TK2, TK3, AS6, AS1.
Điều
16. Quy định về hoạt động khai thác thủy sản
1. Các cá
nhân, tổ chức tham gia khai thác thủy sản tại Tiểu khu bảo tồn biển ngoài việc
tuân thủ các quy định tại Điều 6, Điều 8 của Quy chế này cần
thông báo với Ban quản lý Cộng đồng về hoạt động khai thác thủy sản, bao gồm
các thông tin: loại ngư cụ, số lượng, kích cỡ mắt lưới, mùa vụ khai thác, ngư
trường chính, đối tượng khai thác chính.
2. Quy định
để được đăng ký khai thác thủy sản trong phạm vi Tiểu khu bảo tồn biển bao gồm:
a) Chủ tàu
thuyền, cá nhân lao động nghề cá có đăng ký thường trú tại thôn Bãi Hương, xã
Tân Hiệp, thành phố Đà Nẵng.
b) Chủ tàu
thuyền, cá nhân lao động nghề cá có đăng ký thường trú tại thôn Bãi Ông, thôn
Bãi Làng xã Tân Hiệp, thành phố Đà Nẵng có hoạt động khai thác thuỷ sản truyền
thống trong phạm vi của Tiểu khu bảo tồn biển. Danh sách tàu thuyền, lao động
nghề cá nêu tại điểm này do Ban quản lý Khu bảo tồn, Uỷ ban nhân dân xã Tân
Hiệp thống nhất xác định hằng năm.
Điều
17. Công cụ, nguyên tắc quản lý cộng đồng
1. Việc quản
lý hoạt động trong Tiểu khu bảo tồn biển được thực hiện thông qua các công cụ sau:
a) Hương ước
cộng đồng về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
b) Sơ đồ
phân vùng khai thác thuỷ sản thôn Bãi Hương;
c) Danh sách
tàu thuyền, lao động nghề cá truyền thống tại Tiểu khu bảo tồn biển;
2. Các công
cụ quản lý tại khoản 1 Điều này được xây dựng, thông qua theo hình thức họp
nhân dân thôn Bãi Hương, được Ban quản lý Khu bảo tồn và Ủy ban nhân dân xã Tân
Hiệp, thành phố Đà Nẵng giám sát, thống nhất.
Chương
IV
QUYỀN VÀ
NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN CÙ LAO CHÀM
Điều
18. Quyền của tổ chức, cá nhân
1. Tham gia
các hoạt động truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức; tuần tra, giám sát;
phục hồi, tái tạo động vật, thực vật, hệ sinh thái; lập kế hoạch và giám sát
hoạt động của Ban quản lý Khu bảo tồn.
2. Phối hợp
với Ban quản lý Khu bảo tồn triển khai hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học,
giáo dục, đào tạo; tổ chức dịch vụ du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn theo Quy
chế này, nội quy, hướng dẫn của Ban quản lý Khu bảo tồn và quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Liên kết
với Ban quản lý Khu bảo tồn trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh,
các hệ sinh thái biển và các hoạt động dịch vụ khác trong Khu bảo tồn theo quy
định của pháp luật.
4. Nuôi
trồng thủy sản, khai thác thủy sản truyền thống và hoạt động phát triển kinh tế
- xã hội theo Quy chế này, nội quy, hướng dẫn của Ban quản lý Khu bảo tồn và
quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
19. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức,
cá nhân có hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo tại Khu
bảo tồn có nghĩa vụ sau đây:
a) Gửi kế
hoạch điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo tại Khu bảo tồn tới Ban
quản lý Khu bảo tồn trước khi thực hiện 10 ngày làm việc;
b) Thực hiện
điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật, Quy
chế này và chịu sự hướng dẫn, giám sát của Ban quản lý Khu bảo tồn;
c) Thông báo
cho Ban quản lý Khu bảo tồn kết quả điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục,
đào tạo; tài liệu công bố trong nước hoặc quốc tế (nếu có);
d) Chi trả
chi phí dịch vụ hệ sinh thái, giám sát cho Ban quản lý Khu bảo tồn theo quy
định, trừ hoạt động điều tra, khảo sát.
2. Tổ chức,
cá nhân có hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái, văn hoá, giải trí liên quan đến
Khu bảo tồn có nghĩa vụ sau đây:
a) Không
được làm ảnh hưởng xấu đến môi trường, đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản, hệ
sinh thái, sinh cảnh;
b) Triển
khai hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo Đề án tổng thể phát
triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu bảo tồn đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tuân thủ Quy
chế này, nội quy, hướng dẫn của Ban quản lý Khu bảo tồn, chịu giám sát của Ban
quản lý Khu bảo tồn;
d) Bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học và môi trường; tham gia hoạt động làm sạch môi
trường, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật và hệ sinh thái tại Khu
bảo tồn;
đ) Phổ biến
quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học
cho khách du lịch;
e) Chi trả
phí, lệ phí, chi phí dịch vụ cho Ban quản lý Khu bảo tồn;
g) Thực hiện
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Cộng đồng
dân cư, hộ gia đình, cá nhân sống trong và xung quanh Khu bảo tồn có nghĩa vụ:
a) Chấp hành
Quy chế này, nội quy, hướng dẫn của Ban quản lý Khu bảo tồn và quy định của
pháp luật có liên quan;
b) Bảo vệ
môi trường, đa dạng sinh học trong Khu bảo tồn;
c) Tham gia
hoạt động tái tạo, phục hồi các loài động vật, thực vật, hệ sinh thái trong Khu
bảo tồn.
Điều
20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương
1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn,
chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hỗ trợ, phối hợp với Ban quản lý Khu bảo tồn
trong việc quản lý nhà nước đối với những lĩnh vực thuỷ sản, lâm nghiệp, môi
trường, đất đai và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong Khu bảo tồn;
hướng dẫn triển khai mô hình nuôi thủy sản, khai thác thủy sản bền vững; thanh
tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm hành chính theo thẩm quyền; triển
khai các chương trình, dự án phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi, tài
nguyên thiên nhiên trong Khu bảo tồn; vận động các thành phần kinh tế, các tổ
chức quốc tế tài trợ công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học Khu bảo
tồn; chỉ đạo Ban quản lý Khu bảo tồn thực hiện các nội dung:
a) Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện
các nội dung của Quy chế này;
b) Phối hợp
với các cơ quan chuyên môn tổ chức quản lý danh mục các loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm và các loài bị suy giảm cục bộ quy định tại Phụ lục III của Quy chế
này.
c) Xây dựng
Đề án tổng thể du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn trình cấp thẩm quyền phê
duyệt và tổ chức thực hiện;
d) Tổ chức
tuyên truyền, thông báo cho các tổ chức, cá nhân biết về nội quy, hướng dẫn và
quy định của Quy chế này;
đ) Chủ trì,
phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện công tác quản lý, tuần tra, kiểm soát;
lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, lâm nghiệp đối với
hành vi vi phạm trong Khu bảo tồn, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy
định pháp luật;
e) Tổ chức
và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ký cam kết bảo vệ môi trường khi hoạt động
trong Khu bảo tồn;
g) Xây dựng
phương án, nội quy, hướng dẫn chi tiết đối với những hoạt động quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 12, Điều 13, Điều 16, Điều 17 của Quy chế này.
2. Ủy ban
nhân dân xã Tân Hiệp
a) Phối hợp
với Ban quản lý Khu bảo tồn trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật;
vận động cộng đồng chấp hành quy định về bảo vệ rừng, tài nguyên biển, môi
trường và đa dạng sinh học;
b) Thực hiện
trách nhiệm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 và khoản 2 Điều
17 của Quy chế này;
c) Tham gia
đề xuất mô hình sinh kế bền vững gắn với rừng, biển và du lịch; góp ý kế hoạch
quản lý, kế hoạch phát triển sinh kế, kế hoạch du lịch sinh thái tại Khu bảo
tồn;
d) Thực hiện
trách nhiệm quản lý nhà nước tại địa phương theo quy định tại Điều
102 Luật Lâm nghiệp, bao gồm: phối hợp với Ban quản lý Khu bảo tồn trong
quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng, vùng đệm; giám sát việc sử dụng đất rừng, xử lý
hành vi xâm hại rừng; tổ chức tuyên truyền, phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp
xử lý vi phạm pháp luật về lâm nghiệp trong phạm vi địa phương;
đ) Thực hiện
trách nhiệm quản lý nhà nước tại địa phương trong lĩnh vực thủy sản theo phân
cấp; phối hợp tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm ;
e) Hướng
dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn triển khai các
hoạt động du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch học tập gắn với bảo tồn
tài nguyên rừng - biển theo đúng Quy chế này và quy định của pháp luật;
g) Phối hợp
xác nhận điều kiện và quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái
trên địa bàn xã; bảo đảm các hoạt động du lịch phù hợp với quy hoạch, bảo tồn
tài nguyên, cảnh quan và văn hóa bản địa;
h) Chỉ đạo
các tổ chức đoàn thể, thôn, tổ cộng đồng phối hợp hướng dẫn người dân, du khách
thực hiện quy định về bảo vệ tài nguyên, môi trường, ứng xử văn minh trong Khu
bảo tồn;
i) Tổ chức
chỉ đạo, chỉ huy, huy động và điều phối lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật
tư, hậu cần tham gia chữa cháy rừng trên địa bàn xã theo thẩm quyền; kịp thời
báo cáo, phối hợp với các cơ quan đóng chân trên đảo và cơ quan có thẩm quyền
trong công tác chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.
3. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng
dẫn, phối hợp với Ban quản lý Khu bảo tồn trong việc quản lý nhà nước trong
lĩnh vực du lịch tại Khu bảo tồn; phối hợp thẩm định điều kiện kinh doanh du
lịch dịch vụ có điều kiện; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động
kinh doanh dịch vụ du lịch trong Khu bảo tồn tuân thủ theo các quy định của
pháp luật.
4. Bộ Chỉ
huy Quân sự thành phố, Công an thành phố: Hướng dẫn Ban quản lý Khu bảo tồn
trong việc quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biển, đảo; trật tự an toàn xã
hội; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban quản lý Khu bảo tồn thực hiện công tác
tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm Quy chế này.
5. Sở Xây
dựng: thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng và vận tải đường thủy
nội địa trong phạm vi Khu bảo tồn; hướng dẫn, thẩm định, quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng công trình; hướng dẫn các đơn vị kinh doanh vận tải đường thủy nội
địa thực hiện đúng quy định của pháp luật.
6. Sở Tài
chính: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với
Ban quản lý Khu bảo tồn trong việc thực hiện các nội dung:
a) Tham mưu
về cơ chế tài chính, bố trí nguồn vốn, kinh phí thực hiện các chương trình, dự
án liên quan đến Khu bảo tồn;
b) Cân đối,
bố trí nguồn vốn đầu tư cho các hạng mục quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững
Khu bảo tồn;
c) Vận động
các thành phần kinh tế, các tổ chức quốc tế tài trợ công tác bảo tồn thiên
nhiên, đa dạng sinh học Khu bảo tồn;
d) Hướng dẫn
thực hiện thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, chi phí dịch vụ môi trường theo
quy định của pháp luật.
7. Sở Khoa
học và Công nghệ: hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số nhằm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công
nghệ phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát, đánh giá diễn biến tài nguyên
thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu bảo tồn.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường ven biển, đặc khu: phối hợp với Ban Quản lý Khu bảo tồn
tổ chức công tác truyền thông, tuyên truyền về bảo vệ môi trường biển, bảo tồn
đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn giống thủy sản và hệ sinh thái vùng cửa sông,
cửa biển gắn với Khu bảo tồn; phổ biến các quy định của Quy chế này.
Điều
21. Nguồn lực và tài chính thực hiện Quy chế
1. Các cơ
quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm bố trí công chức, viên chức trong định
biên của đơn vị để phục vụ công tác quản lý theo Quy chế này.
2. Nguồn
kinh phí tổ chức thực hiện theo các quy định tại Quy chế này được bố trí từ
ngân sách nhà nước của thành phố và các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định
của pháp luật.
Điều
22. Khen thưởng
Tổ chức, cá
nhân có thành tích trong việc giữ gìn, bảo vệ Khu bảo tồn; bảo vệ rừng, đa dạng
sinh học và các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển; phát hiện, ngăn chặn,
khắc phục sự cố môi trường; bảo vệ và tái tạo nguồn lợi sinh vật trong Khu bảo
tồn thì được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều
23. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá
nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi
phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp gây
thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều
24. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành liên quan, UBND xã Tân
Hiệp tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc hoặc có những văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan
đến nội dung của Quy chế này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Phụ lục I
BẢN ĐỒ PHÂN
KHU CHỨC NĂNG VÀ VÙNG ĐỆM CỦA KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CÙ LAO CHÀM, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG

Phụ lục II
TỌA ĐỘ VỊ
TRÍ CÁC PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CÙ LAO CHÀM, THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
Sử dụng Hệ tọa độ: VN-2000, múi chiếu 3°, kinh
tuyến trục 107°45′
1.
Phân Khu bảo vệ nghiêm ngặt
|
Stt
|
Khu vực
|
Ký hiệu
|
Toạ độ
|
|
X (m)
|
Y(m)
|
|
1
|
Hòn Tai
|
ST1
|
584545.823
|
1758981.769
|
|
2
|
ST2
|
583957.998
|
1758810.003
|
|
3
|
ST3
|
583665.983
|
1758842.176
|
|
4
|
ST4
|
583429.998
|
1759090.000
|
|
5
|
ST5
|
583589.587
|
1759146.485
|
|
6
|
Bãi Tra
|
SL1
|
583317.095
|
1761436.176
|
|
7
|
SL2
|
583107.580
|
1761804.222
|
|
8
|
SL3
|
583286.412
|
1761940.435
|
|
9
|
RL3
|
583533.705
|
1761492.762
|
|
10
|
RL2
|
583436.548
|
1761350.448
|
|
11
|
Bắc Hòn Lao
|
SL4
|
580983.959
|
1767003.874
|
|
12
|
SL5
|
579795.220
|
1764865.967
|
|
13
|
SL6
|
579617.196
|
1764773.148
|
|
14
|
SL7
|
579290.365
|
1764679.699
|
|
15
|
SL8
|
579022.072
|
1764863.207
|
|
16
|
SL9
|
578305.648
|
1765629.191
|
|
17
|
SL10
|
578095.926
|
1766089.455
|
|
18
|
SL11
|
578306.629
|
1766081.335
|
|
19
|
Hòn Mồ
|
SM1
|
577099.100
|
1762025.133
|
|
20
|
SM2
|
576859.915
|
1762335.143
|
|
21
|
SM3
|
576919.015
|
1762458.285
|
|
22
|
SM4
|
577216.342
|
1762490.068
|
|
23
|
SM5
|
577543.742
|
1762399.029
|
|
24
|
SM6
|
577693.095
|
1762215.081
|
|
25
|
Hòn Lá
|
SHL1
|
574429.050
|
1765092.950
|
|
26
|
SHL2
|
574439.454
|
1765769.544
|
|
27
|
SHL3
|
573574.197
|
1766460.381
|
|
28
|
SHL4
|
573820.418
|
1766962.950
|
|
29
|
SHL5
|
574510.184
|
1767689.800
|
|
30
|
SHL6
|
575176.483
|
1767677.839
|
|
31
|
SHL7
|
575178.759
|
1767001.623
|
|
32
|
Hòn Khô Lớn, Hòn Khô Nhỏ
|
SK1
|
572063.996
|
1766800.004
|
|
33
|
SK2
|
572063.996
|
1766439.999
|
|
34
|
SK3
|
571070.000
|
1766442.999
|
|
35
|
SK4
|
571070.000
|
1766800.004
|
|
36
|
SK5
|
571605.002
|
1766962.000
|
2.
Phân Khu phục hồi sinh thái
|
Stt
|
Khu vực
|
Ký hiệu
|
Toạ độ
|
|
X (m)
|
Y(m)
|
|
1
|
Rạn Mành
|
RM1
|
582786.415
|
1757818.177
|
|
2
|
RM2
|
581363.060
|
1758563.589
|
|
3
|
RM3
|
581879.108
|
1759379.838
|
|
4
|
RM4
|
583251.876
|
1758654.658
|
|
5
|
Hòn Tai
|
RT1
|
583428.200
|
1759480.787
|
|
6
|
RT2
|
583590.008
|
1759761.814
|
|
7
|
RT3
|
584098.830
|
1760099.817
|
|
8
|
RT4
|
584620.915
|
1760374.154
|
|
9
|
RT5
|
584635.936
|
1760242.381
|
|
10
|
ST5
|
583589.587
|
1759146.485
|
|
11
|
ST4
|
583429.998
|
1759090.000
|
|
12
|
Bãi Nần
|
RL1
|
583764.303
|
1761161.210
|
|
13
|
RL2
|
583436.548
|
1761350.448
|
|
14
|
RL3
|
583533.705
|
1761492.762
|
|
15
|
Hòn Dài
|
RD1
|
577549.574
|
1763525.528
|
|
16
|
RD2
|
577272.142
|
1763535.409
|
|
17
|
RD3
|
577775.429
|
1764182.611
|
|
18
|
RD4
|
578310.283
|
1764307.423
|
|
19
|
RD5
|
578756.823
|
1764186.052
|
|
20
|
RD6
|
578797.907
|
1763709.596
|
|
21
|
RD7
|
578315.356
|
1762862.824
|
|
22
|
RD8
|
577905.777
|
1762847.332
|
3.
Phân Khu dịch vụ - hành chính
|
Stt
|
Ký hiệu
|
Toạ độ
|
|
X (m)
|
Y(m)
|
|
1
|
AS1
|
581906.385
|
1756820.240
|
|
2
|
AS2
|
570278.689
|
1765079.828
|
|
3
|
AS3
|
570265.492
|
1769229.338
|
|
4
|
AS4
|
580078.475
|
1768801.497
|
|
5
|
AS5
|
585448.049
|
1764210.774
|
|
6
|
AS6
|
585472.612
|
1757755.771
|
4.
Vùng khai thác thủy sản có thời hạn
|
Stt
|
Khu vực
|
Ký hiệu
|
Toạ độ
|
|
X (m)
|
Y(m)
|
|
1
|
Bãi Ông
|
SL5
|
579795.220
|
1764865.967
|
|
2
|
SL4
|
580983.959
|
1767003.874
|
|
3
|
T1
|
580009.099
|
1765232.223
|
|
4
|
T2
|
580001.758
|
1765335.002
|
|
5
|
Bãi Xếp
|
T3
|
580879.132
|
1763631.958
|
|
6
|
T4
|
580869.506
|
1764113.275
|
|
7
|
T5
|
580997.297
|
1764113.415
|
5.
Vùng đệm ngoài
|
Stt
|
Ký hiệu
|
Toạ độ
|
|
X (m)
|
Y(m)
|
|
1
|
B1
|
586479,188
|
1755746,257
|
|
2
|
B2
|
569415,131
|
1755855,997
|
|
3
|
B3
|
569372,166
|
1769687,633
|
|
4
|
B4
|
586318,733
|
1769746,938
|
|
5
|
AS1
|
581906.385
|
1756820.240
|
|
6
|
AS2
|
570278.689
|
1765079.828
|
|
7
|
AS3
|
570265.492
|
1769229.338
|
|
8
|
AS4
|
580078.475
|
1768801.497
|
|
9
|
AS5
|
585448.049
|
1764210.774
|
|
10
|
AS6
|
585472.612
|
1757755.771
|
6.
Ranh giới Tiểu khu Bảo tồn biển thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp
|
Stt
|
Ký hiệu
|
Toạ độ
|
|
X (m)
|
Y(m)
|
|
1
|
AS1
|
581906.385
|
1756820.240
|
|
2
|
AS6
|
585472.612
|
1757755.771
|
|
3
|
TK1
|
580071,349
|
1758123,426
|
|
4
|
TK2
|
582777,746
|
1762349,094
|
|
|
TK3
|
585448.049
|
1764210.774
|
Phụ lục III
DANH MỤC
LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM, SUY GIẢM CỤC BỘ KHAI THÁC CÓ ĐIỀU KIỆN
|
TT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
Thời gian cấm khai thác trong năm
|
Kích thước khai thác (Tổng chiều
dài/đường kính tính theo mm)
|
|
1
|
Tất
cả các loài Sao biển (trừ Sao biển gai)
|
Asteroidea
(trừ Acanthaster planci)
|
Cả năm
|
|
|
2
|
Bào
ngư bầu dục
|
Haliotis
ovina
|
01/3 - 30/4
|
≥ 44
|
|
3
|
Bào
ngư dài
|
Haliotis
varia
|
01/4 - 31/5
|
≥ 34
|
|
4
|
Ốc
vú nàng hang
|
Cellana
testudinaria
|
01/6 - 31/7
|
|
|
5
|
Ốc
vú nàng
|
Cellana
grata
|
01/6 - 31/7
|
|
|
6
|
Vú
nàng sao
|
Cellana
radiata
|
01/6 - 31/7
|
|
|
7
|
Cầu
gai sọ dừa
|
Tripneustes
gratilla
|
|
≥ 50
|
|
8
|
Cầu
gai đen
|
Diadema
setosum
|
1/9 - 31/10
|
|