|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 399/KH-UBND
|
Huế, ngày 30
tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TỔNG RÀ SOÁT, PHÂN LOẠI, LẬP, CÔNG BỐ DANH SÁCH CƠ SỞ KHÔNG
ĐẢM BẢO YÊU CẦU VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG KHẮC PHỤC THEO
CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TẠI THỜI ĐIỂM ĐƯA VÀO HOẠT ĐỘNG ĐẾN TRƯỚC
NGÀY LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ SỐ 55/2024/QH15 CÓ HIỆU LỰC
THI HÀNH (NGÀY 01/7/2025)
Thực hiện khoản 6 Điều 55 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15; Ủy ban nhân dân thành
phố Huế ban hành kế hoạch tổng rà soát, phân loại, lập, công bố danh sách cơ sở
không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và không có khả năng khắc phục
theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước
ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 có hiệu lực
thi hành, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Thi hành nghiêm Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác
quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; nhằm ngăn chặn, đẩy
lùi, tiến tới chấm dứt tình trạng xảy ra cháy gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng,
làm chết người do nguyên nhân chủ quan; chấm dứt tình trạng cơ sở không đảm bảo
yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy nhưng vẫn hoạt động.
2. Đánh giá đúng thực trạng
điều kiện về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở; qua đó yêu cầu, hướng dẫn cơ sở
khắc phục tất cả những tồn tại về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy tương ứng với thời điểm đưa vào hoạt
động; trường hợp không khắc phục được thì lựa chọn các giải pháp kỹ thuật nâng
cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho công trình theo quy định của Bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành; trường hợp không thể áp dụng được các giải
pháp kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thì
phải chuyển đổi công năng phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở.
3. Công tác tổng rà
soát, phân loại, lập, công bố danh sách cơ sở phải được thực hiện nghiêm túc,
toàn diện, không hình thức, không bỏ sót đối tượng, đảm bảo khách quan, đúng tiến
độ, chất lượng và tuân thủ quy định của pháp luật; hạn chế ảnh hưởng tối đa đến
hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
II. ĐỐI TƯỢNG,
THỜI GIAN, NỘI DUNG RÀ SOÁT, PHÂN LOẠI
1. Đối tượng rà soát, phân
loại
- Cơ sở thuộc diện quản lý nhà
nước về phòng cháy, chữa cháy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, trừ các cơ sở được đưa vào
sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực thi
hành; các cơ sở này tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế[1] và phải hoàn thành việc khắc phục
các yêu cầu bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy (theo khoản 5 Điều
55 Luật số 55/2024/QH15).
2.
Thời gian tổng rà soát, phân loại: Từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 10/12/2025.
3.
Nội dung rà soát, phân loại
(1) Xác
định thời gian công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng, hoạt động;
qua đó xác định các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy tại
thời điểm cơ sở đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật số 55/2024/QH15 có hiệu lực
thi hành.
(2)
Xác định quy mô từng hạng mục của công trình, như: diện tích xây dựng, số tầng,
khối tích, chiều cao phòng cháy, chữa cháy, nhóm nhà;
(3)
Rà soát, đánh giá các nội dung đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy:
- Khoảng
cách phòng cháy, chữa cháy;
- Đường
bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ;
- Giải
pháp thoát nạn;
- Bậc
chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan;
- Giải
pháp chống khói;
- Hệ
thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
-
Phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy.
(4)
Qua kết quả rà soát, thực hiện phân loại nhóm tồn tại không đảm bảo yêu cầu về
phòng cháy, chữa cháy; qua đó xác định khả năng khắc phục theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn đối với từng cơ sở.
III. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.
Tổ chức thống kê, lập danh sách 100% cơ sở
thuộc diện rà soát theo Kế hoạch này; thông báo đến từng cơ sở để phối hợp thực
hiện.
Thời
gian hoàn thành trước ngày 10/10/2025.
2.
Tổ chức kiểm tra rà soát thực tế tại cơ sở.
-
Thành lập các đoàn hoặc tổ rà soát, đánh giá, phân loại các cơ sở. Qua đó xác định
khả năng khắc phục theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với từng cơ sở.
- Việc
kiểm tra rà soát phải lập biên bản rà soát. Thời gian hoàn thành việc kiểm tra,
rà soát thực tế trước ngày 12/12/2025.
3.
Lập danh sách, công bố
Sau
khi kết thúc việc rà soát, phân loại, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công bố
danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và không có khả
năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt
động đến trước ngày Luật số 55/2024/QH15 có hiệu lực thi hành trên địa bàn
thành phố (hoàn thành trước ngày 01/01/2026).
4.
Hướng dẫn người đứng đầu cơ sở lựa chọn giải
pháp khắc phục; thời gian và lộ trình thực hiện đảm bảo theo quy định của Chính
phủ.
5.
Hướng dẫn, đôn đốc việc khắc phục các tồn
tại về phòng cháy, chữa cháy tại các cơ sở.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an thành phố
- Tổng
hợp danh sách cơ sở do cơ quan Công an quản lý cần rà soát, phân loại gửi đến
các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức có liên quan
và cơ sở để phục vụ công tác tổng rà soát, phân loại.
- Phối
hợp với các cơ quan chuyên môn về xây dựng (Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp, phòng chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã) rà soát, phân loại, kiểm tra về phòng
cháy, chữa cháy đối với các cơ sở theo phân cấp quản lý (cơ sở thuộc Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP); lập danh sách cơ sở không bảo đảm
yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật số
55/2024/QH15 có hiệu lực thi hành.
Đối với
các cơ sở đã được kiểm tra, rà soát các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa
cháy theo quy định mới của Luật số 55/2024/QH15 có hiệu lực thi hành (từ
ngày 01/7/2025 đến nay) thì cơ quan Công an (theo lĩnh vực và phân cấp
quản lý) phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan nghiên cứu, rà
soát, lấy kết quả kiểm tra để xác định điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa
cháy đối với cơ sở (trường hợp cần thiết, cần kiểm tra đối chiếu thì phối hợp
các đơn vị có liên quan làm biên bản làm việc với cơ sở để xác định điều kiện
an toàn về phòng cháy, chữa cháy hiện tại (đã khắc phục các tồn tại so với đợt
kiểm tra trước đó)) để báo cáo kết quả rà soát và lập danh sách cơ sở không
bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy (Công an thành phố chịu trách
nhiệm về nội dung, kết quả rà soát, kiểm tra các điều kiện an toàn về phòng
cháy, chữa cháy đối với các cơ sở theo lĩnh vực, ngành mình được giao phụ
trách, kiểm tra, rà soát).
- Tổng
hợp danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại
khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và không có khả
năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt
động đến trước ngày Luật số 55/2024/QH15 có hiệu lực thi hành trên địa bàn quản
lý do các sở, ngành, và Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo (hoàn thành
trước ngày 25/12/2025).
-
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công bố danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu
về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật số
55/2024/QH15 ngày 29/11/2024 có hiệu lực thi hành trên địa bàn quản lý (hoàn
thành trước ngày 31/12/2025).
- Theo
thẩm quyền, hướng dẫn, yêu cầu người đứng đầu cơ sở cam kết, tổ chức khắc phục
theo các giải pháp kỹ thuật (do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
ban hành, công bố) và phải hoàn thành các nội dung giải pháp kỹ thuật tương
ứng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 55 Luật số 55/2024/QH15 (chậm nhất đến
ngày 01 tháng 7 năm 2028 phải khắc phục xong).
Đối với
cơ sở không thể áp dụng được giải pháp kỹ thuật tương ứng do các Bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành ban hành thì sau ngày 01 tháng 7 năm 2028
phải chuyển đổi công năng phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở
-
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc các Sở, Ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
này và tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
báo cáo Chính phủ và Bộ Công an theo quy định.
- Chủ
trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố và các đơn vị có liên quan theo dõi,
hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế
hoạch này; kịp thời đề xuất xử lý trách nhiệm đối với các tập thể, cá nhân
trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
Phối
hợp với Công an thành phố và các đơn vị có liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc
việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; kịp thời
đề xuất xử lý trách nhiệm đối với các tập thể, cá nhân trong việc tổ chức thực
hiện Kế hoạch này; xem xét, xử lý trách nhiệm phân loại cuối năm đối với các
đơn vị, cá nhân có liên quan.
3. Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp
- Phối
hợp với Công an thành phố tổ chức rà soát, phân loại, kiểm tra về phòng cháy,
chữa cháy đối với các cơ sở theo phân cấp và lĩnh vực quản lý (cơ sở thuộc
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP); lập danh sách cơ sở không
bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước
ngày Luật số 55/2024/QH15 có hiệu lực thi hành.
Đối với
các cơ sở đã được kiểm tra, rà soát các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa
cháy theo quy định mới của Luật số 55/2024/QH15 có hiệu lực thi hành (từ
ngày 01/7/2025 đến nay) thì cơ quan chuyên môn về xây dựng (theo lĩnh vực
và phân cấp quản lý) phối hợp với cơ quan Công an và Ủy ban nhân dân các
xã, phường có liên quan nghiên cứu, rà soát, lấy kết quả kiểm tra để xác định
điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở (trường hợp cần thiết,
cần kiểm tra đối chiếu thì phối hợp các đơn vị có liên quan làm biên bản làm việc
với cơ sở để xác định điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy hiện tại
(đã khắc phục các tồn tại so với đợt kiểm tra trước đó)) để báo cáo kết quả
rà soát và lập danh sách cơ sở không bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy (Sở,
ngành chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả rà soát, kiểm tra các điều kiện an
toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở theo lĩnh vực, ngành mình được
giao phụ trách).
- Báo
cáo kết quả rà soát và danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và
chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại
thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật số 55/2024/QH15 có hiệu lực thi
hành theo lĩnh vực quản lý về Công an thành phố (hoàn thành trước ngày
10/12/2025) để tập hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố.
- Chủ
trì, phối hợp với Công an thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn
áp dụng giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở
không bảo đảm yêu cầu phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn thành phố theo hướng dẫn
của Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
4. Sở Tư pháp
Phối
hợp với Công an thành phố, các cơ quan chuyên môn về xây dựng tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ngành, địa phương triển khai thực
hiện Kế hoạch này (trong đó lưu ý hướng dẫn việc áp dụng các quy định của Luật
số 55/2024/QH15, Luật xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật (việc
kiến nghị, cam kết khắc phục hoặc xử phạt vi phạm hành chính và kiến nghị, cam
kết) đối với các cơ sở còn tồn tại, không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và
chữa cháy trong quá trình kiểm tra, rà soát.
5. Các Sở, Ban, ngành liên quan
- Phối
hợp với Công an thành phố, cơ quan chuyên môn có liên quan (Sở Xây dựng, Sở
Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp)
và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, phân loại 100% cơ sở thuộc diện
quản lý đảm bảo chặt chẽ, không bỏ sót cơ sở; có kế hoạch chỉ đạo, tổ chức khắc
phục các tồn tại, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy tại các cơ sở do ngành
mình quản lý đảm bảo đầy đủ nội dung và tiến độ.
6. Sở Tài chính
Phối
hợp với các sở, ngành có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu
bố trí kinh phí để tổ chức khắc phục theo các giải pháp kỹ thuật (do Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành, công bố) đối với các cơ sở do
ngân sách nước cấp và phải hoàn thành các nội dung giải pháp kỹ thuật tương ứng
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 55 Luật số 55/2024/QH15 (chậm nhất đến ngày
01 tháng 7 năm 2028 phải khắc phục xong).
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Rà
soát, phân loại, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở theo phân
cấp quản lý; lập danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa
cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại
thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật số 55/2024/QH15 có hiệu lực thi
hành.
Đối với
các cơ sở đã được kiểm tra, rà soát các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa
cháy theo quy định mới của Luật số 55/2024/QH15 có hiệu lực thi hành (từ
ngày 01/7/2025 đến nay) thì Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan
nghiên cứu, rà soát, lấy kết quả kiểm tra để xác định điều kiện an toàn về
phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở (trường hợp cần thiết, cần kiểm tra đối
chiếu thì phối hợp các đơn vị có liên quan làm biên bản làm việc với cơ sở để
xác định điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy hiện tại (đã khắc phục
các tồn tại so với đợt kiểm tra trước đó)) để báo cáo kết quả rà soát và lập
danh sách cơ sở không bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy (Ủy ban
nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả rà soát, kiểm tra
các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở theo lĩnh vực,
ngành mình được giao phụ trách).
- Báo
cáo kết quả rà soát và danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và
chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại
thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật số 55/2024/QH15 có hiệu lực thi
hành theo lĩnh vực quản lý về Công an thành phố (hoàn thành trước ngày
12/12/2025) để tập hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố.
- Hướng
dẫn, yêu cầu người đứng đầu cơ sở cam kết, tổ chức khắc phục theo các giải pháp
kỹ thuật (do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ban hành, công bố) và
phải hoàn thành các nội dung giải pháp kỹ thuật tương ứng quy định tại điểm b
khoản 6 Điều 55 Luật số 55/2024/QH15 (chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2028
phải khắc phục xong).
Đối với
cơ sở không thể áp dụng được giải pháp kỹ thuật tương ứng do các Bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành ban hành thì sau ngày 01 tháng 7 năm 2028
phải chuyển đổi công năng phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở.
- Chỉ
đạo các cơ quan tuyên truyền đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương,
chính sách, pháp luật của về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, trọng
tâm là việc triển khai cam kết và khắc phục theo các giải pháp kỹ thuật (do
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành, công bố); việc chuyển
đổi công năng phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đối với các không
thể áp dụng được giải pháp kỹ thuật tương ứng,… nhằm nâng cao ý thức của người
dân trong công tác phòng cháy, chữa cháy và duy trì các điều kiện an toàn về
phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành
của thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ Luật số
55/2024/QH15 và nội dung kế hoạch này, tổ chức xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Công an thành phố)
trước ngày 12/10/2025 để tổng hợp theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, kịp thời
báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Công an thành phố, Sở Xây dựng) để
hướng dẫn, giải quyết; giao Công an thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng
dẫn việc thực hiện các nội dung Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Cục Cảnh sát PCCC và CNCH;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- Công an thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và CV: XD, CT, TC;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|