|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1229/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
06/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1229/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHI TIẾT NHÓM CẢNG BIỂN, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG, BẾN
PHAO, KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ QUY HOẠCH
CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT, VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN BÌNH ĐỊNH (TRƯỚC ĐÂY) THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Bộ luật
Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; số
56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 quy định
chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019; số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 969/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển
Bình Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét tờ trình số 3546/ TTr-CHHĐTVN ngày 4 tháng 8
năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trình phê duyệt điều chỉnh cục
bộ Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng
nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; tờ trình số 3547/ TTr-CHHĐTVN
ngày 4 tháng 8 năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trình phê duyệt
điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển
Bình Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt sửa đổi,
bổ sung một số nội dung trong Quyết định số 140/QĐ- TTg ngày 16 tháng 01 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng,
cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 như sau:
1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất
mục II.3.a Điều 1 như sau:
“- Mục tiêu đến năm 2030
+ Về hàng hóa và hành khách thông qua: không
thay đổi.
+ Về kết cấu hạ tầng: có tổng số từ 81 bến cảng
đến 84 bến cảng (gồm 180 cầu cảng đến 185 cầu cảng.”
2. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ
nhất mục II.3.b (4) Điều 1 như sau:
“- Đến năm 2030
+ Về hàng hóa và hành khách thông qua: không
thay đổi.
+ Về thị phần vận tải kết nối đến cảng biển:
không thay đổi.
+ Quy mô các khu bến cảng:
. Khu bến Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa: 04 bến cảng
(gồm 08 cầu cảng) đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 13,9 triệu tấn đến 14,4
triệu tấn.
. Khu bến Nhơn Hội: 02 bến cảng (gồm 03 cầu cảng)
đáp ứng nhu cầu thông qua hành khách từ 150 nghìn lượt khách đến 200 nghìn lượt
khách.
. Khu bến Phù Mỹ (gồm bến cảng tại huyện Phù Mỹ
và bến cảng tại thị xã Hoài Nhơn): 03 bến cảng (gồm 09 cầu cảng), trong đó 02 bến
cảng (gồm 05 cầu cảng) tại huyện Phù Mỹ đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ
3,8 triệu tấn đến 4,4 triệu tấn và 01 bến cảng (gồm 04 cầu cảng) tại thị xã
Hoài Nhơn, phục vụ khu kinh tế, công nghiệp (năng lượng, luyện kim), phát triển
phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khu vực và năng
lực nhà đầu tư.
. Các khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh,
trú bão tại Đầm Thị Nại, vịnh Làng Mai và khu vực khác có đủ điều kiện.”
3. Sửa đổi mục
III Điều 1 như sau:
“- Tổng nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch đến
năm 2030 khoảng 34.000 ha (bao gồm các khu vực phát triển cảng biển, khu bến cảng
trung chuyển quốc tế Cần Giờ và các khu công nghiệp, logistics… gắn liền với cảng),
trong đó cảng biển là 17.500 ha.
- Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước theo quy hoạch đến
năm 2030 khoảng 606.000 ha (chưa bao gồm diện tích vùng nước khác trong phạm vi
quản lý không bố trí công trình hàng hải là 900.000 ha).”
4. Sửa đổi mục
IV Điều 1 như sau:
“Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống cảng biển đến năm
2030 khoảng 359.500 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho hạ tầng hàng hải công cộng khoảng
72.800 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng 286.700 tỷ đồng (chỉ
bao gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).”
5. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung về “Dự báo lượng hàng hóa thông qua các nhóm cảng biển, cảng biển, khu bến
cảng đến năm 2030” tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16
tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ: chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết
định này.
6. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung về “Chi tiết quy mô các nhóm cảng biển, cảng biển, khu bến cảng đến năm
2030” tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số 140/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ: chi
tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phê duyệt sửa đổi,
một số nội dung trong Quyết định số 969/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 Quy hoạch
phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bình Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Sửa đổi mục
I.1.a Điều 1 như sau:
“a) Mục tiêu đến năm 2030
- Về hàng hóa và hành khách thông qua: hàng hóa
từ 17,65 triệu tấn đến 18,75 triệu tấn (trong đó hàng container từ 0,32 triệu
TEU đến 0,37 triệu TEU); hành khách từ 150 nghìn lượt khách đến 200 nghìn lượt
khách.
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số 09 bến cảng gồm
20 cầu cảng với tổng chiều dài 5.104m.”
2. Sửa đổi mục I.2.b (1) Điều 1 như sau:
“(1) Quy hoạch đến năm 2030
- Khu bến Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa
+ Về hàng hóa thông qua: từ 13,85 triệu tấn đến
14,35 triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng số 04 bến cảng gồm
08 cầu cảng với tổng chiều dài từ 1.624 m, cụ thể như sau:
. Bến cảng Quy Nhơn: 04 cầu cảng tổng hợp,
container với tổng chiều dài 998 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 70.000 tấn, đáp
ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 8,35 triệu tấn đến 8,65 triệu tấn.
. Bến cảng Tân cảng Quy Nhơn: 01 cầu cảng tổng hợp,
container dài 200 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ
điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 1,6 triệu tấn đến 1,8 triệu tấn.
. Bến cảng Thị Nại: 02 cầu cảng tổng hợp với tổng
chiều dài 286 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 30.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông
qua hàng hóa 2,0 triệu tấn.
. Bến cảng quân sự Quy Nhơn: 01 cầu cảng tổng hợp,
container dài 140 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 15.000 tấn, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa 1,3 triệu tấn.
- Khu bến Nhơn Hội
+ Về hành khách thông qua: từ 150 nghìn lượt
khách đến 200 nghìn lượt khách.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng số 02 bến cảng gồm
03 cầu cảng với tổng chiều dài 860 m, cụ thể như sau:
. Bến cảng Hải Giang: 01 cầu cảng dài 460 m, tiếp
nhận tàu khách trọng tải đến 225.000 GT, đáp ứng nhu cầu thông qua từ 80 nghìn
lượt khách đến 120 nghìn lượt khách.
. Bến cảng khách Nhơn Hội: 02 cầu cảng với tổng
chiều dài 400 m, tiếp nhận tàu khách trọng tải đến 5.000 GT hoặc lớn hơn khi đủ
điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua từ 70 nghìn lượt khách đến 80 nghìn lượt
khách.
- Khu bến Phù Mỹ (gồm bến cảng tại Phù Mỹ và bến
cảng tại Hoài Nhơn): phục vụ khu kinh tế, công nghiệp (năng lượng, luyện kim),
phát triển phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khu
vực và năng lực nhà đầu tư.
+ Về hàng hóa thông qua: hàng hóa từ 3,8 triệu tấn
đến 4,4 triệu tấn
+ Quy mô các bến cảng: có tổng số 03 bến cảng gồm
09 cầu cảng với tổng chiều dài 2.620 m, cụ thể như sau:
. Bến cảng Phù Mỹ tại Phù Mỹ (bến tổng hợp,
container): 02 cầu cảng hàng container, tổng hợp, dài 600 m, tiếp nhận cỡ tàu đến
150.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 2,4 triệu tấn đến 3,0 triệu
tấn.
. Bến cảng Phù Mỹ tại Phù Mỹ (bến lỏng/khí): 03
cầu cảng hàng lỏng, với tổng chiều dài 900 m, tiếp nhận cỡ tàu đến 150.000 tấn,
đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa khoảng 1,4 triệu tấn.
. Bến cảng Phù Mỹ tại Hoài Nhơn: 04 cầu cảng tổng
hợp, rời với tổng chiều dài 1.120 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 150.000 tấn
(phát triển phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khu
vực và năng lực nhà đầu tư).
- Các khu chuyển tải, khu neo chờ, tránh, trú
bão tại Đầm Thị Nại, vịnh Làng Mai và khu vực khác có đủ điều kiện.”
3. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất
mục II Điều 1 như sau:
“- Tổng nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch đến
năm 2030 khoảng 217,3 ha (chưa bao gồm các khu vực phát triển các khu công nghiệp,
logistics... gắn liền với cảng.”
4. Sửa đổi mục
III Điều 1 như sau:
“Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống cảng biển đến năm
2030 khoảng 11.870 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho hạ tầng hàng hải công cộng khoảng
1.250 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng 10.620 tỷ đồng (chỉ bao
gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).”
5. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung về “Dự báo hàng hóa thông qua cảng biển Bình Định đến năm 2030” tại
Phụ lục 01 kèm theo Quyết định số 969/QĐ-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ: chi
tiết tại Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này.
6. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung về “Danh mục quy hoạch chi tiết cảng biển Bình Định đến năm 2030” tại
Phụ lục 03 kèm theo Quyết định số 969/QĐ-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ: chi
tiết tại Phụ lục 04 kèm theo Quyết định này.
7. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung về “Thông số quy hoạch luồng tàu cảng biển Bình Định đến năm 2030”
tại Phụ lục 04 kèm theo Quyết định số 969/QĐ-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ: chi
tiết tại Phụ lục 05 kèm theo Quyết định này.
8. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung về “Thông số quy hoạch các khu chuyển tải, bến phao cảng biển Bình Định
đến năm 2030” tại Phụ lục 05 kèm theo Quyết định số 969/QĐ-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ: chi tiết tại Phụ lục 06 kèm theo Quyết
định này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ;
các Vụ trưởng; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và Thủ trưởng các
cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ “DỰ BÁO LƯỢNG HÀNG
HÓA THÔNG QUA CÁC NHÓM CẢNG BIỂN, CẢNG BIỂN, KHU BẾN CẢNG ĐẾN NĂM 2030”
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1229/QĐ-BXD ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
Đơn vị: triệu tấn
|
TT
|
Cảng biển
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp
|
Hàng rời
|
Hàng lỏng/ khí
|
Tổng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp
|
Hàng rời
|
Hàng lỏng/ khí
|
|
|
Cảng biển Bình Định
|
17,65
|
3,00
|
11,65
|
1,00
|
2,00
|
18,75
|
3,50
|
12,25
|
1,00
|
2,00
|
|
-
|
Khu bến Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa
|
13,85
|
3,00
|
9,25
|
1,00
|
0,60
|
14,35
|
3,50
|
9,25
|
1,00
|
0,60
|
|
-
|
Khu bến Nhơn Hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng Phù Mỹ
|
3,80
|
|
2,40
|
|
1,40
|
4,40
|
|
3,00
|
|
1,40
|
|
-
|
Khu neo, bến phao
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
PHỤ LỤC 02
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ “CHI TIẾT QUY MÔ
CÁC NHÓM CẢNG BIỂN, CẢNG BIỂN, KHU BẾN CẢNG ĐẾN NĂM 2030”
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1229/QĐ-BXD ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Phân loại bến cảng
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến
năm 2030
(đã bao gồm các
bến cảng hiện trạng)
|
Ghi chú
|
|
Số bến cảng
|
Số cầu cảng
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Số bến cảng
|
Số cầu cảng
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
IV
|
CẢNG BIỂN BÌNH ĐỊNH
|
4
|
8
|
|
9÷9
|
20÷20
|
|
|
|
1
|
Khu bến Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa
|
4
|
8
|
|
4÷4
|
8÷8
|
|
|
|
-
|
Bến cảng container, tổng hợp, hàng rời
|
4
|
8
|
30.000
|
4÷4
|
8÷8
|
70.000
|
Kết hợp bến khách
|
|
-
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
|
|
|
|
Di dời bến phao theo
quy hoạch của địa phương
|
|
2
|
Khu bến Nhơn Hội
|
|
|
|
2÷2
|
3÷3
|
|
|
|
-
|
Bến cảng khách
|
|
|
|
2÷2
|
3÷3
|
225.000GT
|
Các bến du thuyền
phát triển theo năng lực và nhu cầu của nhà đầu tư
|
|
3
|
Bến cảng Phù Mỹ (gồm các bến cảng tại huyện
Phù Mỹ và thị xã Hoài Nhơn)
|
|
|
|
3÷3
|
9÷9
|
|
Phục vụ khu kinh tế,
công nghiệp (năng lượng, luyện kim), phát triển phù hợp với nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, khu vực và năng lực nhà đầu tư.
|
|
-
|
Bến cảng container, tổng hợp, hàng rời
|
|
|
|
2÷2
|
6÷6
|
150.000
|
|
-
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
|
1÷1
|
3÷3
|
150.000
|
|
4
|
Bến cảng, cầu cảng khác, bến phao, khu neo đậu,
khu chuyển tải, khu tránh, trú bão
|
PHỤ LỤC 03
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ “DỰ BÁO HÀNG HÓA
THÔNG QUA CẢNG BIỂN BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2030”
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1229/QĐ-BXD ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
Đơn vị: triệu tấn
|
TT
|
Tên cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp,
rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp,
rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
|
CẢNG BIỂN BÌNH ĐỊNH
|
17,65
|
3,0
|
12,65
|
2,0
|
18,75
|
3,5
|
13,25
|
2,0
|
|
I
|
Khu bến Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa
|
13,85
|
3,0
|
10,25
|
0,6
|
14,35
|
3,5
|
10,25
|
0,6
|
|
1
|
Bến cảng Quy Nhơn
|
8,35
|
2,10
|
6,25
|
-
|
8,65
|
2,40
|
6,25
|
-
|
|
2
|
Bến cảng Tân cảng Quy Nhơn
|
1,60
|
0,50
|
1,10
|
-
|
1,80
|
0,70
|
1,10
|
-
|
|
3
|
Bến cảng Thị Nại
|
2,00
|
-
|
2,00
|
-
|
2,00
|
-
|
2,00
|
-
|
|
4
|
Bến cảng quân sự Quy Nhơn
|
1,30
|
0,40
|
0,90
|
-
|
1,30
|
0,40
|
0,90
|
-
|
|
|
Bến phao xăng dầu
|
0,60
|
-
|
-
|
0,60
|
0,60
|
-
|
-
|
0,60
|
|
II
|
Khu bến Nhơn Hội
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
1
|
Bến cảng Hải Giang
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
Bến cảng khách Nhơn Hội
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
III
|
Bến cảng Phù Mỹ (gồm các bến cảng tại huyện
Phù Mỹ và Thị xã Hoài Nhơn
|
3,8
|
-
|
2,4
|
1,4
|
4,4
|
-
|
3,0
|
1,4
|
|
1
|
Bến cảng Phù Mỹ tại Phù Mỹ (bến tổng hợp,
container)
|
2,4
|
-
|
2,4
|
-
|
3,0
|
-
|
3,0
|
-
|
|
2
|
Bến cảng Phù Mỹ tại Phù Mỹ (bến lỏng/khí)
|
1,4
|
-
|
-
|
1,4
|
1,4
|
-
|
-
|
1,4
|
|
3
|
Bến cảng Phù Mỹ tại Hoài Nhơn
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
PHỤ LỤC 04
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ “CHI TIẾT QUY MÔ
CÁC NHÓM CẢNG BIỂN, CẢNG BIỂN, KHU BẾN CẢNG ĐẾN NĂM 2030”
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1229/QĐ-BXD ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng,
cầu cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân
loại
|
Quy hoạch đến
năm 2030 (đã bao gồm các bến cảng hiện trạng)
|
Ghi chú
|
|
Số lượng cầu cảng
/ Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Số lượng cầu cảng
/ Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Công suất (Tr.Tấn)
|
Diện tích vùng
đất (ha)
|
Diện tích vùng
nước (ha)
|
|
KB thấp ÷ KB cao
|
|
|
CẢNG BIỂN BÌNH ĐỊNH
|
8/1624
|
|
|
20/5104 ÷ 20/5104
|
|
30,39 ÷ 39,68
|
217,27
|
39,57
|
|
|
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
8/1624
|
|
|
20/5104 ÷ 20/5104
|
|
30,39 ÷ 39,68
|
217,27
|
39,57
|
|
|
I
|
Khu bến Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
8/1624
|
|
|
8/1624 ÷ 8/1624
|
|
11,68 ÷ 14,93
|
55,89
|
9,84
|
|
|
|
Bến container, tổng hợp, rời
|
8/1624
|
|
|
8/1624 ÷ 8/1624
|
|
11,68 ÷ 14,93
|
55,89
|
9,84
|
|
|
1
|
Bến cảng Quy Nhơn
|
4/998
|
63.500 giảm tải
|
TH, Cont.
|
4/998 ÷ 4/998
|
70.000
|
5,99 ÷ 7,99
|
48,30
|
5,94
|
Kết hợp bến khách
|
|
2
|
Bến cảng Tân cảng Quy Nhơn
|
1/200
|
50.000 giảm tải
|
TH, Cont.
|
1/200 ÷ 1/200
|
50.000 tấn hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện
|
2 ÷ 2,4
|
1,00
|
1,29
|
|
|
3
|
Bến cảng Thị Nại
|
2/286
|
30.000 giảm tải
|
TH
|
2/286 ÷ 2/286
|
30.000
|
2,29 ÷ 2,86
|
3,01
|
1,65
|
|
|
4
|
Bến cảng quân sự Quy Nhơn
|
1/140
|
15.000
|
TH, Cont.
|
1/140 ÷ 1/140
|
15.000
|
1,4 ÷ 1,68
|
2,36
|
0,96
|
|
|
II
|
Khu bến Nhơn Hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
|
|
|
3/860 ÷ 3/860
|
|
|
19,82
|
8,03
|
|
|
|
Bến hành khách
|
|
|
|
3/860 ÷ 3/860
|
|
|
19,82
|
8,03
|
|
|
1
|
Bến cảng Hải Giang
|
|
|
HK
|
1/460 ÷ 1/460
|
225.000GT
|
|
4,20
|
6,63
|
Các bến du thuyền
phát triển theo năng lực và nhu cầu của nhà đầu tư
|
|
2
|
Bến cảng khách Nhơn Hội
|
|
|
HK
|
2/400 ÷ 2/400
|
5.000 GT hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện
|
|
15,62
|
1,40
|
Các bến du thuyền
phát triển theo năng lực và nhu cầu của nhà đầu tư
|
|
III
|
Bến cảng Phù Mỹ (gồm các bến cảng tại huyện
Phù Mỹ và Thị xã Hoài Nhơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
|
|
|
9/2620 ÷ 9/2620
|
|
18,71 ÷ 24,75
|
141,56
|
21,70
|
|
|
|
Bến container, tổng hợp, rời
|
|
|
|
6/1720 ÷ 6/1720
|
|
13,76 ÷ 18
|
104,85
|
13,49
|
|
|
|
Bến lỏng khí
|
|
|
|
3/900 ÷ 3/900
|
|
4,95 ÷ 6,75
|
36,71
|
8,21
|
|
|
1
|
Bến cảng Phù Mỹ tại Phù Mỹ
(bến tổng hợp, container)
|
|
|
TH, Cont.
|
2/600 ÷ 2/600
|
150.000
|
4,8 ÷ 6
|
58,91
|
5,19
|
Kết hợp khai thác
hàng container
|
|
2
|
Bến cảng Phù Mỹ tại Phù Mỹ
(bến lỏng/khí)
|
|
|
LK
|
3/900 ÷ 3/900
|
150.000
|
4,95 ÷ 6,75
|
36,71
|
8,21
|
|
|
3
|
Bến cảng Phù Mỹ tại Hoài Nhơn
|
|
|
TH (*)
|
4/1120 ÷ 4/1120
|
150.000
|
8,96 ÷ 12
|
45,94
|
8,30
|
Phát triển phù
hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khu vực và năng lực
nhà đầu tư
|
Ghi chú:
- Phạm vi vùng đất, vùng nước được xác định theo
quy hoạch tỉnh Bình Định, chi tiết vị trí, tọa độ diện tích của từng cầu cảng,
bến cảng sẽ xác định cụ thể trong bước chuẩn bị đầu tư.
- Ký hiệu:
+ TH: tổng hợp, rời;
+ LK: lỏng/khí;
+ Cont.: container;
+ CK: cảng khác;
+ HK: khách;
+ (*): không kinh doanh xếp dỡ.
PHỤ LỤC 05
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ “THÔNG SỐ QUY HOẠCH
LUỒNG TÀU CẢNG BIỂN BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2030”
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1229/QĐ-BXD ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Công trình
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến
năm 2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Chiều rộng (m)
|
Cao độ đáy
(mHD)
|
Chiều dài (km)
|
Chiều rộng (m)
|
Cao độ đáy
(mHD)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
I
|
Khu bến Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luồng hàng hải Quy Nhơn
|
6,3
|
110
|
-11
|
7,14
|
140
|
-13
|
50.000
|
|
II
|
Khu bến Nhơn Hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luồng vào bến cảng Hải Giang
|
-
|
-
|
-
|
4,4
|
200
|
-9,8
|
225.000 GT
|
|
2
|
Đoạn luồng vào bến cảng khách Nhơn Hội
|
-
|
-
|
-
|
2
|
60
|
-5,5
|
5.000 GT
|
|
III
|
Bến cảng Phù Mỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luồng hàng hải vào bến cảng Phù Mỹ tại Phù Mỹ
|
|
|
|
2,9
|
250
|
-19,5
|
150.000
|
|
2
|
Luồng hàng hải vào bến cảng Phù Mỹ tại Hoài Nhơn
|
|
|
|
1,6
|
230
|
-19,5
|
150.000
|
Ghi chú:
- Trường hợp huy động nguồn xã hội hóa, cho phép
đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô quy hoạch bến cảng.
- Chuẩn tắc luồng nhánh kết nối từ luồng công cộng
vào các bến cảng: tùy thuộc vào cỡ tàu khai thác và nhu cầu, năng lực của doanh
nghiệp cảng.
- Các tàu trọng tải lớn 50.000 tấn lợi dụng thủy
triều hoặc giảm tải có mớn nước phù hợp để vào cảng Khu bến Quy Nhơn - Thị Nại
- Đống Đa, Khu bến Nhơn Hội.
- Luồng hàng hải vào bến cảng Phù Mỹ do Nhà đầu
tư thực hiện.
PHỤ LỤC 06
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ “CÁC KHU CHUYỂN TẢI,
BẾN PHAO CẢNG BIỂN BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2030”
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1229/QĐ-BXD ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Khu chuyển tải,
bến phao
|
Số lượng bến
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
|
Tổng cộng
|
3 ÷ 5
|
|
|
I
|
Khu bến Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa
|
3 ÷ 5
|
|
|
1
|
Khu neo chờ chuyển tải kết hợp tránh trú bão tại
vịnh Quy Nhơn
|
2 ÷ 4
|
70.000 tấn hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện
|
|
2
|
Bến phao xăng dầu
|
1
|
10.000 tấn
|
Ghi chú:
Các bến phao chuyển tải là kết cấu hạ tầng cảng
biển tạm thời khai thác với quy mô được chấp thuận thiết lập; giải tỏa phù hợp
với lộ trình đầu tư xây dựng các bến cảng thay thế và các quy hoạch có liên
quan.
Quyết định 1229/QĐ-BXD năm 2025 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bình Định (trước đây) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1229/QĐ-BXD ngày 06/08/2025 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bình Định (trước đây) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
24/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
09/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2025
Ban hành:
04/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
22/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2024
785
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|