|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2450/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
29/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2450/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT, VÙNG NƯỚC CẢNG
BIỂN KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5
năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch; số 56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng
6 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao
thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 7 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt
Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét tờ trình số 7354/TTr-CHHĐTVN
ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trình phê duyệt
Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Kiên Giang thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng thẩm định và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính:
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Kiên
Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH
Cảng biển Kiên Giang gồm các
khu bến: Rạch Giá; Hòn Chông; Bình Trị - Kiên Lương; Bãi Nò - Hà Tiên; Phú Quốc;
các bến cảng An Thới, Vịnh Đầm, Bãi Vòng, Mũi Đất Đỏ; bến cảng tại quần đảo Nam
Du; bến cảng Thổ Châu; các bến phao, khu chuyển tải và các khu neo chờ, tránh,
trú bão.
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa từ 3,6 triệu tấn đến 4,5 triệu tấn; hành khách từ 9,82 triệu
lượt khách đến 10,50 triệu lượt khách.
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số
10 bến cảng gồm từ 25 cầu cảng đến 26 cầu cảng với tổng chiều dài từ 2.933,5 m
đến 3.233,5 m (chưa bao gồm các bến cảng khác).
- Xác định phạm vi vùng đất,
vùng nước phù hợp với quy mô bến cảng và đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 5,5 %/năm đến
6,1 %/năm; hành khách với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 1,1 %/năm đến
1,25 %/năm.
- Về kết cấu hạ tầng: tiếp tục
phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
2. Nội dung quy hoạch
a) Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại
các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 9 năm 2021; 442/QĐ-TTg ngày
22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Quy hoạch các khu bến cảng
(1) Quy hoạch đến năm 2030
- Khu bến Rạch Giá:
+ Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa 0,2 triệu tấn, hành khách từ 1,91 triệu lượt khách đến 2,00
triệu lượt khách;
+ Quy mô bến cảng: có 01 bến cảng
gồm 05 cầu cảng với tổng chiều dài 254,0 m, cụ thể như sau:
. Bến cảng Rạch Giá: 05 cầu cảng
tổng hợp, hành khách với tổng chiều dài 254,0 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
3.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,2 triệu tấn, hành khách từ 1,91
triệu lượt khách đến 2,00 triệu lượt khách.
- Khu bến Hòn Chông:
+ Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa từ 0,3 triệu tấn đến 0,7 triệu tấn, hành khách từ 0,84 triệu
lượt khách đến 0,89 triệu lượt khách;
+ Quy mô bến cảng: có 01 bến cảng
gồm từ 01 cầu cảng đến 02 cầu cảng với tổng chiều dài từ 160,0 m đến 460,0 m, cụ
thể như sau:
. Bến cảng Hòn Chông: 01 cầu cảng
tổng hợp, hành khách (cầu cảng số 1) dài 160,0 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
15.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,3 đến 0,7 triệu tấn, hành
khách từ 0,84 triệu lượt khách đến 0,89 triệu lượt khách; 01 cầu cảng tổng hợp
dài 300,0 m (cầu cảng số 2) tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn.
- Khu bến Bình Trị - Kiên
Lương:
+ Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa từ 1,2 triệu tấn đến 1,3 triệu tấn, hành khách từ 0,64 triệu
lượt khách đến 0,68 triệu lượt khách.
+ Quy mô bến cảng: có tổng số 02
bến cảng gồm 03 cầu cảng với tổng chiều dài 416,0 m, cụ thể như sau:
. Bến cảng Bình Trị: 02 cầu cảng
tổng hợp với tổng chiều dài 256,0 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn,
đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,9 triệu tấn.
. Bến cảng kho xăng dầu Kiên
Lương: 01 cầu cảng lỏng/khí dài 160 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn,
đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,3 triệu tấn đến 0,4 triệu tấn.
. Tuyến vận tải hành khách từ bờ
ra đảo tại Kiên Lương: đáp ứng nhu cầu thông qua hành khách từ 0,64 triệu lượt
khách đến 0,68 triệu lượt khách.
- Khu bến Bãi Nò - Hà Tiên: phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang khi có nhu cầu và du lịch tuyến từ
bờ ra đảo.
. Tuyến vận tải hành khách từ bờ
ra đảo tại Hà Tiên: đáp ứng nhu cầu thông qua hành khách từ 0,98 triệu lượt
khách đến 1,05 triệu lượt khách.
- Khu bến Phú Quốc:
+ Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa 0,1 triệu tấn, hành khách từ 1,44 triệu lượt khách đến 1,68
triệu lượt khách;
+ Quy mô bến cảng: có 01 bến cảng
gồm 02 cầu cảng với tổng chiều dài 681,5 m (chưa bao gồm bến cảng khác), cụ thể
như sau:
. Bến cảng hành khách quốc tế
Phú Quốc: 02 cầu cảng tổng hợp, hành khách với tổng chiều dài 681,5 m, tiếp nhận
tàu khách quốc tế trọng tải đến 225.000 GT, tàu tổng hợp trọng tải đến 30.000 tấn,
đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,1 triệu tấn, hành khách từ 1,44 triệu lượt
khách đến 1,68 triệu lượt khách.
- Các bến cảng An Thới, Vịnh Đầm,
Bãi Vòng, Mũi Đất Đỏ:
+ Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa từ 1,5 triệu tấn đến 1,8 triệu tấn, hành khách từ 2,83 triệu
lượt khách đến 2,93 triệu lượt khách;
+ Quy mô bến cảng: có tổng số
04 bến cảng gồm 13 cầu cảng với tổng chiều dài 1.282,0 m (chưa bao gồm các cầu
cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng An Thới: 02 cầu cảng
tổng hợp, hành khách với tổng chiều dài 170 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
3.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,1 triệu tấn, hành khách từ 1,08
triệu lượt khách đến 1,17 triệu lượt khách.
. Bến cảng Vịnh Đầm: 02 cầu cảng
tổng hợp, hành khách với tổng chiều dài 82 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 3.000
tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,1 triệu tấn, hành khách từ 0,52 triệu
lượt khách đến 0,53 triệu lượt khách.
. Bến cảng Bãi Vòng: 09 cầu cảng
tổng hợp, lỏng/khí, hành khách với tổng chiều dài 1.030,0 m, tiếp nhận tàu tổng
hợp, lỏng/khí trọng tải đến 3.000 tấn, tàu khách đến 7.000 GT, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa từ 1,3 triệu tấn đến 1,6 triệu tấn, hành khách 1,23 triệu lượt
khách. Các cầu cảng tổng hợp, khách phát triển phù hợp với lộ trình chuyển đổi
công năng của các cầu cảng hiện hữu và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa
phương.
. Bến cảng Mũi Đất Đỏ: phát triển
theo năng lực và nhu cầu của nhà đầu tư phù hợp với quy hoạch khu du lịch.
- Bến cảng tại quần đảo Nam Du:
+ Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa từ 0,3 triệu tấn đến 0,4 triệu tấn, hành khách từ 0,59 triệu
lượt khách đến 0,63 triệu lượt khách;
+ Quy mô bến cảng: có 01 bến cảng
gồm 01 cầu cảng dài 140,0 m, cụ thể như sau:
. Bến cảng Kho xăng dầu Nam Du:
01 cầu cảng lỏng/khí dài 140,0 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,3 triệu tấn đến 0,4 triệu tấn.
. Tuyến vận tải hành khách từ bờ
ra đảo tại quần đảo Nam Du: đáp ứng nhu cầu thông qua hành khách từ 0,59 triệu
lượt khách đến 0,63 triệu lượt khách.
- Bến cảng Thổ Châu: phục vụ du
lịch và kinh tế - xã hội đảo Thổ Châu và các đảo lân cận khi có nhu cầu, tiếp
nhận tàu trọng tải đến 3.000 tấn.
. Tuyến vận tải hành khách từ bờ
ra đảo tại Thổ Châu: đáp ứng nhu cầu thông qua hành khách từ 0,59 triệu lượt
khách đến 0,63 triệu lượt khách.
- Các bến phao, khu neo chờ,
khu chuyển tải, khu tránh, trú bão tại khu vực Rạch Giá, Hòn Chông, Bình Trị,
Kiên Lương, Bãi Nò, Phú Quốc, Nam Du, Thổ Châu và khu vực khác có đủ điều kiện.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng
tiềm năng tại khu vực Bãi Nò - Hà Tiên, Rạch Tràm, Mũi Đất Đỏ, Nam Du, Thổ Châu
và các khu vực khác có đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc
độ tăng trưởng trung bình khoảng từ 5,5 %/năm đến 6,1 %/năm.
c) Quy hoạch phát triển kết cấu
hạ tầng hàng hải
Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng
duy trì chuẩn tắc luồng hiện hữu, lộ trình đầu tư tùy thuộc vào khả năng bố
trí, huy động nguồn lực. Trường hợp huy động nguồn xã hội hoá, cho phép đầu tư
luồng hàng hải phù hợp với quy mô bến cảng theo quy hoạch.
d) Định hướng hạ tầng giao
thông kết nối
Triển khai kết nối đường bộ, đường
thủy nội địa và ven biển theo quy hoạch được duyệt.
đ) Các bến cảng khác
Bến cảng khác gồm: bến du thuyền
phục vụ du lịch; bến phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện,
đào tạo, cung cấp dịch vụ hàng hải; các bến cảng, cầu cảng gắn liền với các khu
bến chính đảm nhận vai trò hỗ trợ thu gom và giải tỏa hàng hóa bằng đường thủy.
e) Định hướng quy hoạch các khu
chức năng khác
- Cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng hải: theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công
trung hạn các giai đoạn.
- Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch:
gồm các vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch tại các khu vực Hà Tiên, Bình Trị, Hòn
Chông, Rạch Giá, An Thới, Vịnh Đầm, Bãi Vòng, Nam Du và khu vực ngoài khơi bến
cảng hành khách quốc tế Phú Quốc.
- Các khu vực, địa điểm tiếp nhận
chất nạo vét: theo quy hoạch tỉnh An Giang, các quy hoạch có liên quan và các vị
trí được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chấp thuận, công bố.
(Chi
tiết tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này)
II. NHU CẦU
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC
Tổng nhu cầu sử dụng đất theo
quy hoạch đến năm 2030 khoảng 209,0 ha (chưa bao gồm các khu vực phát triển các
khu công nghiệp, logistics… gắn liền với cảng).
Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước
theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 72.369,4 ha (đã bao gồm diện tích vùng nước
khác trong phạm vi quản lý không bố trí công trình hàng hải).
III. NHU CẦU
VỐN ĐẦU TƯ
Nhu cầu vốn đầu tư kết cấu hạ tầng
cảng biển Kiên Giang đến năm 2030 khoảng 4.954 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho hạ tầng
hàng hải công cộng khoảng 3.064 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng
1.890 tỷ đồng (chỉ bao gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).
IV. CÁC DỰ
ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Đầu tư các kết cấu hạ tầng phục
vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải như: khu neo đậu tránh, trú bão, đài thông
tin duyên hải, hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS); đầu tư
xây dựng bến công vụ, cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên
ngành.
Đưa vào khai thác các bến cảng
khách du lịch, bến khách quốc tế và các bến du thuyền gắn với các vùng động lực
phát triển du lịch.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Thực hiện các giải pháp quy hoạch
theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22
tháng 9 năm 2021 và số 140/QĐ-TTg ngày 16
tháng 01 năm 2025, trong đó tập trung thực hiện các giải pháp sau:
1. Giải pháp về cơ chế, chính
sách
- Khuyến khích đầu tư đồng thời
khu công nghiệp, cụm công nghiệp với hạ tầng cảng biển (bến cảng, luồng tàu, đê,
kè chắn sóng...) để nâng cao hiệu quả đầu tư khai thác.
- Tạo điều kiện bố trí cơ sở
làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo,
cung cấp dịch vụ hàng hải tại các bến cảng mới; tăng cường công tác quản lý Nhà
nước trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự phối hợp, gắn kết đồng bộ
với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông khu vực, quy hoạch xây dựng và
quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có cảng biển.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện
các chính sách về giá, phí tại cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư cảng biển,
tăng tính hấp dẫn đối với các hãng tàu.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu
tư
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và
các điều kiện để huy động đa dạng các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch, thể chế hóa các giải
pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực; khai thác nguồn lực từ quỹ đất,
mặt nước, nguồn thu từ cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng đầu tư từ
nguồn ngân sách.
- Khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng cảng biển. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong việc chia
sẻ trách nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng công cộng tại cảng biển như một
phần trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường, khoa
học và công nghệ
- Khuyến khích Nhà đầu tư khai
thác cảng ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại, công nghệ số và chuyển
đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống cảng biển; đẩy mạnh chuyển đổi
phương tiện, trang thiết bị sử dụng điện, năng lượng xanh hoặc có các biện pháp
tương đương tại các cảng đầu tư mới, đầu tư bổ sung và cảng hiện hữu đáp ứng
các tiêu chí cảng xanh, cảng biển thông minh.
- Xây dựng các cơ chế ưu đãi đầu
tư đối với các doanh nghiệp cảng xanh, cảng biển thông minh, đồng thời đưa tiêu
chí cảng xanh là một trong các tiêu chí để cấp có thẩm quyền xem xét lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án cảng biển.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển, sử
dụng hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin cơ chế một cửa quốc gia.
4. Giải pháp về phát triển nguồn
nhân lực
Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao, đặc biệt trong công tác quản lý, khai thác hạ tầng cảng biển;
nghiên cứu thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các
lĩnh vực liên quan đến quản lý và khai thác cảng.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường xúc tiến đầu tư
trong và ngoài nước thông qua các chính sách ưu đãi, tạo thuận lợi cho hoạt động
đầu tư, kinh doanh.
- Thực hiện các điều ước, thỏa
thuận khu vực và quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên; nghiên cứu tham gia
các điều ước quốc tế liên quan.
- Tăng cường hợp tác, tranh thủ
sự hỗ trợ của các đối tác, các tổ chức quốc tế nhằm phát triển nguồn nhân lực,
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tăng cường công tác phối hợp,
kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm các cảng biển được đầu
tư, khai thác theo đúng công năng, quy mô, lộ trình quy hoạch được duyệt; bảo đảm
đồng bộ giữa cảng biển và các hạ tầng liên quan. Định kỳ tổ chức hội nghị cảng
biển để giải quyết các vấn đề liên quan.
- Các bến cảng hiện hữu được
phép cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới phù hợp với quy mô, công năng, cỡ tàu đã
được quy định trong Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cỡ tàu theo quy hoạch (tấn trọng
tải) để làm cơ sở đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, không là cơ sở để
không cho phép tàu có trọng tải lớn hơn hành hải trên luồng và ra, vào cảng.
Các tàu có trọng tải lớn hơn nhưng có thông số kỹ thuật khác phù hợp với khả
năng tiếp nhận của cầu cảng, phù hợp chuẩn tắc kỹ thuật của luồng tàu (bề rộng,
chiều sâu, tĩnh không...), đảm bảo điều kiện an toàn có thể được xem xét cho
phép vào cảng theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường kết nối hệ thống cảng
cạn, trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cần sau cảng và dịch vụ
logistics để hỗ trợ cho hoạt động cảng biển. Liên kết giữa các doanh nghiệp cảng
biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn với các nhà khai thác cảng cạn,
kho bãi, nhà cung cấp dịch vụ vận tải tạo thành chuỗi dịch vụ, hướng đến hình
thành “hệ sinh thái logistics” hỗ trợ chủ hàng từ vận chuyển, lưu trữ đến phân
phối sản phẩm.
- Xây dựng kho dữ liệu tập
trung, xây dựng nền tảng công nghệ thông tin khai thác dữ liệu dùng chung phục
vụ cho công tác quản lý nhà nước và khai thác cảng.
- Thiết lập bản đồ số hóa hệ thống
cảng biển phục vụ công tác thống kê, tra cứu, quy hoạch và tối ưu hóa tiến trình
phát triển cảng biển Kiên Giang.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với Sở,
ban, ngành tỉnh An Giang: công bố, kiểm tra, giám sát quy hoạch và thực hiện chức
năng quản lý chuyên ngành hàng hải tại cảng biển Kiên Giang theo thẩm quyền;
tham mưu cho Bộ Xây dựng hoặc xử lý theo thẩm quyền nội dung có liên quan về dự
án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cầu cảng, bến cảng, giao thông kết
nối.
- Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy mô, chức năng, tiến
độ thực hiện các cầu, bến cảng.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, khai thác và các giải pháp
quản lý, khai thác các bến cảng thuộc cảng biển Kiên Giang.
- Thường xuyên phối hợp với
chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan, tổ chức kiểm tra tình hình thực
hiện quy hoạch phát triển cảng biển, đề xuất xử lý các dự án không tuân thủ quy
hoạch.
- Hướng dẫn, giám sát các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cảng biển thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp
với quy hoạch được duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường, sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các quy
định khác có liên quan của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang
- Chỉ đạo việc cập nhật các quy
hoạch của địa phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng biển được duyệt; quản lý,
bố trí quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai đảm bảo phát triển đồng bộ
cảng và hạ tầng kết nối với cảng, khu dịch vụ hậu cảng, dịch vụ hàng hải đảm bảo
điều kiện hoạt động thuận lợi cho các cầu, bến cảng.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng phối
hợp chặt chẽ với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong quá trình xây dựng,
điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm
thống nhất, đồng bộ với quy hoạch cảng biển và các định hướng phát triển giao
thông kết nối cảng biển trong quy hoạch.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị xây dựng, môi trường, quốc phòng, an ninh
để giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy định trong quá trình chấp thuận,
cấp phép đầu tư bến cảng, cầu cảng.
- Chủ trì quy định, công bố
danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét từ hoạt
động nạo vét trong vùng nước cảng biển Kiên Giang theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4.
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng các Vụ; Cục trưởng Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND tỉnh An Giang;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01:
DỰ BÁO HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG BIỂN KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 2450/QĐ-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
Đơn
vị: triệu tấn
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
CẢNG BIỂN KIÊN GIANG
|
3,6
|
|
2,0
|
1,6
|
4,5
|
|
2,5
|
2,0
|
|
I
|
KHU BẾN RẠCH GIÁ
|
0,2
|
|
0,2
|
|
0,2
|
|
0,2
|
|
|
1
|
Bến cảng Rạch Giá
|
0,2
|
|
0,2
|
|
0,2
|
|
0,2
|
|
|
II
|
KHU BẾN HÒN CHÔNG
|
0,3
|
|
0,3
|
|
0,7
|
|
0,7
|
|
|
III
|
KHU BẾN BÌNH TRỊ - KIÊN
LƯƠNG
|
1,2
|
|
0,9
|
0,3
|
1,3
|
|
0,9
|
0,4
|
|
1
|
Bến cảng Bình Trị
|
0,9
|
|
0,9
|
|
0,9
|
|
0,9
|
|
|
2
|
Bến cảng Kho xăng dầu Kiên
Lương
|
0,3
|
|
|
0,3
|
0,4
|
|
|
0,4
|
|
IV
|
KHU BẾN BÃI NÒ - HÀ TIÊN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng Bãi Nò
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
KHU BẾN PHÚ QUỐC
|
0,1
|
|
0,1
|
|
0,1
|
|
0,1
|
|
|
1
|
Bến cảng hành khách quốc tế
Phú Quốc
|
0,1
|
|
0,1
|
|
0,1
|
|
0,1
|
|
|
VI
|
CÁC BẾN CẢNG AN THỚI, VỊNH
ĐẦM, BÃI VÒNG, MŨI ĐẤT ĐỎ
|
1,5
|
|
0,5
|
1,0
|
1,8
|
|
0,6
|
1,2
|
|
1
|
Bến cảng An Thới
|
0,1
|
|
0,1
|
|
0,1
|
|
0,1
|
|
|
2
|
Bến cảng Vịnh Đầm
|
0,1
|
|
0,1
|
|
0,1
|
|
0,1
|
|
|
3
|
Bến cảng Bãi Vòng
|
1,3
|
|
0,3
|
1,0
|
1,6
|
|
0,4
|
1,2
|
|
4
|
Bến cảng Mũi Đất Đỏ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
BẾN CẢNG TẠI QUẦN ĐẢO NAM
DU
|
0,3
|
|
|
0,3
|
0,4
|
|
|
0,4
|
|
1
|
Bến cảng dầu khí Nam Du
|
0,3
|
|
|
0,3
|
0,4
|
|
|
0,4
|
|
IX
|
BẾN CẢNG THỔ CHÂU
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 02:
DỰ BÁO HÀNH KHÁCH THÔNG QUA CẢNG BIỂN KIÊN GIANG ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 2450/QĐ-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
Đơn
vị: nghìn lượt
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng
|
Khách quốc tế
|
Khách nội địa
|
Tổng
|
Khách quốc tế
|
Khách nội địa
|
|
CẢNG BIỂN KIÊN GIANG
|
9.818,3
|
864,0
|
8.954,3
|
10.500,7
|
1.080,0
|
9.420,7
|
|
I
|
KHU BẾN RẠCH GIÁ
|
1.913,1
|
|
1.913,1
|
2.000,0
|
|
2.000,0
|
|
1
|
Bến cảng Rạch Giá
|
1.913,1
|
|
1.913,1
|
2.000,0
|
|
2.000,0
|
|
II
|
KHU BẾN HÒN CHÔNG
|
836,0
|
|
836,0
|
894,4
|
|
894,4
|
|
III
|
KHU BẾN BÌNH TRỊ - KIÊN
LƯƠNG
|
639,3
|
|
639,3
|
684,0
|
|
684,0
|
|
1
|
Bến cảng Bình Trị
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bến cảng Kho xăng dầu Kiên
Lương
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tuyến vận tải hành khách từ bờ
ra đảo tại Kiên Lương
|
639,3
|
|
639,3
|
684,0
|
|
684,0
|
|
IV
|
KHU BẾN BÃI NÒ - HÀ TIÊN
|
983,6
|
|
983,6
|
1.052,4
|
|
1.052,4
|
|
1
|
Bến cảng Bãi Nò
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tuyến vận tải hành khách từ bờ
ra đảo tại Hà Tiên
|
983,6
|
|
983,6
|
1.052,4
|
|
1.052,4
|
|
V
|
KHU BẾN PHÚ QUỐC
|
1.440,0
|
864,0
|
576,0
|
1.681,0
|
1.080,0
|
601,0
|
|
1
|
Bến cảng hành khách quốc tế
Phú Quốc
|
1.440,0
|
864,0
|
576,0
|
1.681,0
|
1.080,0
|
601,0
|
|
2
|
Bến cảng biển Rạch Tràm
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
CÁC BẾN CẢNG AN THỚI, VỊNH
ĐẦM, BÃI VÒNG, MŨI ĐẤT ĐỎ
|
2.826,0
|
|
2.826,0
|
2.926,0
|
|
2.926,0
|
|
1
|
Bến cảng An Thới
|
1.084,8
|
|
1.084,8
|
1.168,8
|
|
1.168,8
|
|
2
|
Bến cảng Vịnh Đầm
|
515,2
|
|
515,2
|
531,2
|
|
531,2
|
|
3
|
Bến cảng Bãi Vòng
|
1.226,0
|
|
1.226,0
|
1.226,0
|
|
1.226,0
|
|
4
|
Bến cảng Mũi Đất Đỏ
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
BẾN CẢNG TẠI QUẦN ĐẢO NAM
DU
|
590,1
|
|
590,1
|
631,4
|
|
631,4
|
|
1
|
Bến cảng Kho xăng dầu Nam Du
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tuyến vận tải hành khách từ bờ
ra đảo tại Nam Du
|
590,1
|
|
590,1
|
631,4
|
|
631,4
|
|
VIII
|
BẾN CẢNG THỔ CHÂU
|
590,1
|
|
590,1
|
631,4
|
|
631,4
|
|
1
|
Tuyến vận tải hành khách bờ đảo
tại đảo Thổ Châu
|
590,1
|
|
590,1
|
631,4
|
|
631,4
|
PHỤ LỤC 03:
DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG BIỂN KIÊN GIANG ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 2450/QĐ-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên bến cảng, cầu cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân loại
|
Quy hoạch đến 2030 (đã bao gồm các bến
cảng hiện trạng)
|
Ghi chú
|
|
Số lượng cầu cảng/Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Số lượng cầu cảng/Chiều dài
|
Cỡ tàu (Tấn)
|
Công suất (Triệu tấn)
|
Diện tích vùng đất (ha)
|
Diện tích vùng nước (ha)
|
|
KB thấp ÷ KB cao
|
|
|
CẢNG BIỂN KIÊN GIANG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
13 / 1.413, 5
|
|
|
25 / 2.933,5 ÷ 26 / 3.233,5
|
|
9,5 ÷ 12,1
|
209,0
|
21,0
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
|
|
|
3 / 180,0 ÷ 3 / 180,0
|
|
|
|
|
|
|
I
|
KHU BẾN RẠCH GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
|
|
|
5 / 254,0 ÷ 5 / 254,0
|
|
0,6 ÷ 0,8
|
7,5
|
2,7
|
|
|
+
|
Bến hàng tổng hợp, khách
|
|
|
|
5 / 254,0 ÷ 5 / 254,0
|
|
0,6 ÷ 0,8
|
7,5
|
2,7
|
|
|
1
|
Bến
cảng Rạch Giá
|
|
|
TH, HK
|
5 / 254,0 ÷ 5 / 254,0
|
3.000 < 400 khách
|
0,6 ÷ 0,8
|
7,5
|
2,7
|
|
|
II
|
KHU BẾN HÒN CHÔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
1 / 65,0
|
2.000
|
|
1 / 160,0 ÷ 2 / 460,0
|
15.000
|
1,2 ÷ 1,5
|
19,0
|
2,3
|
|
|
+
|
Bến hàng tổng hợp, khách
|
1 / 65,0
|
2.000
|
|
1 / 160,0 ÷ 2 / 460,0
|
15.000
|
1,2 ÷ 1,5
|
19,0
|
2,3
|
|
|
1
|
Bến
cảng Hòn Chông
|
1 / 65,0
|
2.000
|
|
1 / 160,0 ÷ 2 / 460,0
|
15.000
|
1,2 ÷ 1,5
|
19,0
|
2,3
|
|
|
-
|
Cầu
cảng số 1
|
1 / 65,0
|
2.000
|
TH, HK
|
1 / 160,0 ÷ 1 / 160,0
|
15.000
|
1,2 ÷ 1,5
|
13,3
|
1,1
|
|
|
-
|
Cầu
cảng số 2
|
|
|
TH(*)
|
0 / 0,0 ÷ 1 / 300,0
|
10.000
|
|
5,7
|
1,2
|
|
|
III
|
KHU BẾN BÌNH TRỊ - KIÊN LƯƠNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
2 / 256,0
|
|
|
3 / 416,0 ÷ 3 / 416,0
|
|
2,5 ÷ 2,8
|
39,5
|
1,7
|
|
|
+
|
Bến cảng tổng hợp, rời
|
2 / 256,0
|
|
|
2 / 256,0 ÷ 2 / 256,0
|
|
1,8 ÷ 1,9
|
29,1
|
1,1
|
|
|
+
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
|
1 / 160,0 ÷ 1 / 160,0
|
|
0,7 ÷ 0,9
|
10,4
|
0,6
|
|
|
1
|
Bến
cảng Bình Trị
|
2 / 256,0
|
10.000
|
TH
|
2 / 256,0 ÷ 2 / 256,0
|
10.000
|
1,8 ÷ 1,9
|
29,1
|
1,1
|
|
|
2
|
Bến
cảng Kho xăng dầu Kiên Lương
|
|
|
LK(*)
|
1 / 160,0 ÷ 1 / 160,0
|
10.000
|
0,7 ÷ 0,9
|
10,4
|
0,6
|
|
|
IV
|
KHU BẾN BÃI NÒ - HÀ TIÊN
|
Phục vụ phát triển KT-XH tỉnh An Giang
khi có nhu cầu và du lịch tuyến từ bờ ra đảo
|
|
V
|
KHU BẾN PHÚ QUỐC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
2 / 681,5
|
|
|
2 / 681,5 ÷ 2 / 681,5
|
|
3,3 ÷ 4,1
|
8,6
|
9,3
|
|
|
+
|
Bến cảng tổng hợp, khách
|
2 / 681,5
|
225.000 GT 30.000
|
|
2 / 681,5 ÷ 2 / 681,5
|
225.000 GT 30.000
|
3,3 ÷ 4,1
|
8,6
|
9,3
|
|
|
1
|
Bến
cảng hành khách quốc tế Phú Quốc
|
2 / 681,5
|
225.000 GT 30.000
|
TH, HK
|
2 / 681,5 ÷ 2 / 681,5
|
225.000 GT 30.000
|
3,3 ÷ 4,1
|
8,6
|
9,3
|
|
|
VI
|
CÁC BẾN CẢNG AN THỚI, VỊNH ĐẦM, BÃI VÒNG, MŨI ĐẤT ĐỎ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
8 / 411,0
|
3.000
|
|
13 / 1.282,0 ÷ 13 / 1.282,0
|
|
1,5 ÷ 2,3
|
129,6
|
4,6
|
|
|
+
|
Bến cảng tổng hợp, lỏng/khí, khách
|
8 / 411,0
|
3.000
|
|
13 / 1.282,0 ÷ 13 / 1.282,0
|
|
1,5 ÷ 2,3
|
129,6
|
4,6
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
|
|
|
3 / 180,0 ÷ 3 / 180,0
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bến
cảng An Thới
|
2 / 170,0
|
3.000
|
TH, HK
|
2 / 170,0 ÷ 2 / 170,0
|
3.000
|
0,3 ÷ 0,4
|
2,1
|
0,5
|
|
|
2
|
Bến
cảng Vịnh Đầm
|
1 / 41,0
|
3.000
|
TH, HK
|
2 / 82,0 ÷ 2 / 82,0
|
3.000
|
0,2 ÷ 0,3
|
6,5
|
0,7
|
|
|
3
|
Bến
cảng Bãi Vòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
5 / 200,0
|
600
|
TH, HK, LK
|
9 / 1.030,0 ÷ 9 / 1.030,0
|
7.000 GT 3.000
|
1,0 ÷ 1,6
|
121,0
|
3,5
|
|
|
+
|
Cầu cảng khách
|
5 / 200,0
|
600
|
CK
|
5 / 480,0 ÷ 5 / 480,0
|
7.000 GT
|
|
61,7
|
1,8
|
Phát triển phù hợp với lộ trình chuyển
đổi công năng của các cầu cảng hiện hữu và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
địa phương
|
|
+
|
Cầu cảng tổng hợp
|
|
|
TH
|
2 / 290,0 ÷ 2 / 290,0
|
3.000
|
0,4 ÷ 0,6
|
42,6
|
0,9
|
|
+
|
Cầu cảng lỏng/khí
|
|
|
LK
|
2 / 260,0 ÷ 2 / 260,0
|
3.000
|
0,6 ÷ 1,0
|
16,7
|
0,8
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
|
|
CK
|
3 / 180,0 ÷ 3 / 180,0
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Bến
cảng Mũi Đất Đỏ
|
|
|
HK
|
Số lượng bến cảng, cầu cảng/chiều dài sẽ được
xác định cụ thể trong quá trình triển khai dự án đầu tư khu du lịch
|
|
|
Phát triển theo năng lực và nhu cầu của
nhà đầu tư phù hợp với quy hoạch khu du lịch.
|
|
VII
|
BẾN CẢNG TIỀM NĂNG THỔ CHÂU
|
Phục vụ phát triển KT-XH đảo Thổ Châu
và các đảo lân cận
|
|
VIII
|
CÁC BẾN CẢNG TẠI QUẦN ĐẢO NAM DU
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
|
|
LK
|
1 / 140,0 ÷ 1 / 140,0
|
5.000
|
0,4 ÷ 0,6
|
4,8
|
0,4
|
|
|
+
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
LK
|
1 / 140,0 ÷ 1 / 140,0
|
5.000
|
0,4 ÷ 0,6
|
4,8
|
0,4
|
|
|
1
|
Bến
cảng Kho xăng dầu Nam Du
|
|
|
LK
|
1 / 140,0 ÷ 1 / 140,0
|
5.000
|
0,4 ÷ 0,6
|
4,8
|
0,4
|
|
|
2
|
Bến
cảng tiềm năng tại quần đảo Nam Du
|
Phục vụ phát triển KT-XH tỉnh An
Giang và các đảo lân cận
|
|
IX
|
CÁC BẾN CẢNG, CẦU CẢNG KHÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các
bến du thuyền tại An Thới, Mũi Đất Đỏ, Dương Đông, Gành Dầu, Rạch Vẹm, Rạch
Tràm, Đá Chồng, Hàm Ninh, Vịnh Đầm, Hòn Thơm, Thổ Châu, Nam Du.
|
|
|
HK
|
Số lượng bến cảng, cầu cảng/chiều dài sẽ
được xác định cụ thể trong quá trình triển khai dự án đầu tư khu du lịch
|
|
Phát triển theo năng lực và nhu cầu của
nhà đầu tư phù hợp với quy hoạch khu du lịch.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Phạm vi vùng đất, vùng nước
được xác định phù hợp với các quy hoạch tại tỉnh An Giang, chi tiết vị trí, tọa
độ diện tích của từng cầu cảng, bến cảng sẽ xác định cụ thể trong bước nghiên cứu
dự án.
- Các bến cảng hiện hữu được
phép cải tạo, nâng cấp phù hợp với quy mô, công năng, cỡ tàu đã được quy định
trong Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước,
vùng nước thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Ký hiệu:
|
+ TH: tổng hợp, rời;
|
+ LK: lỏng/khí;
|
+ HK: khách;
|
|
+ CK: cảng khác;
|
+ (*): không kinh doanh xếp
dỡ.
|
|
PHỤ LỤC 04:
THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU CẢNG BIỂN KIÊN GIANG ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 2450/QĐ-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng, đoạn luồng hàng hải
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến 2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy (mHĐ)
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy (mHĐ)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
1
|
Luồng Hà Tiên
|
11,60
|
60
|
tự nhiên
|
14,50
|
60
|
tự nhiên
|
3.000
|
|
2
|
Luồng Hòn Chông
|
-
|
-
|
-
|
16,95
|
75
|
-8,7
|
15.000 giảm tải
|
|
3
|
Luồng Rạch Giá
|
2,50
|
45
|
-2,5
|
7,90
|
65
|
-5,3
|
3.000
|
|
4
|
Luồng An Thới
|
0,69
|
50
|
tự nhiên
|
1,00
|
50
|
-5,3
|
3.000
|
|
5
|
Luồng Vịnh Đầm
|
1,80
|
44÷70
|
tự nhiên
|
2,80
|
44÷70
|
-5,3
|
3.000
|
|
6
|
Luồng Bãi Vòng
|
2,50
|
80
|
tự nhiên
|
6,5
|
80
|
-5,3
|
3.000
7.000 GT
|
Ghi chú: Thông số cụ thể
của các tuyến luồng sẽ được xác định trong bước nghiên cứu dự án.
PHỤ LỤC 05:
DANH MỤC TUYẾN VẬN TẢI TỪ BỜ ĐẢO CẢNG BIỂN KIÊN GIANG ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 2450/QĐ-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến năm 2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Cấp giới hạn
|
Chiều dài (km)
|
Cấp giới hạn
|
|
1
|
Rạch Giá - Phú Quốc
|
120 km
|
Tàu biển từ cấp hạn chế III
trở lên
|
120 km
|
Tàu biển từ cấp hạn chế III
trở lên
|
|
2
|
Kiên Lương - Phú Quốc
|
60 - 70 km
|
Tàu biển từ cấp hạn chế III
trở lên; phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB (trừ tàu khách)
|
60 - 70 km
|
Tàu biển từ cấp hạn chế III
trở lên; phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB (trừ tàu khách)
|
|
3
|
Hà Tiên - Phú Quốc
|
45 - 70 km
|
Tàu biển từ cấp hạn chế III
trở lên; phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB (trừ tàu khách)
|
45 - 70 km
|
Tàu biển từ cấp hạn chế III
trở lên; phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB (trừ tàu khách)
|
|
4
|
Phú Quốc - Thổ Châu
|
100 km
|
Tàu biển từ cấp hạn chế II trở
lên
|
100 km
|
Tàu biển từ cấp hạn chế II trở
lên
|
|
5
|
Nam Du - Phú Quốc
|
50 km
|
Tàu biển từ cấp hạn chế III
trở lên
|
50 km
|
Tàu biển từ cấp hạn chế III
trở lên
|
Quyết định 2450/QĐ-BXD năm 2025 phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Kiên Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2450/QĐ-BXD ngày 29/12/2025 phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Kiên Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2026
Ban hành:
24/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2025
Ban hành:
06/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2025
Ban hành:
16/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2025
Ban hành:
22/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2024
Ban hành:
12/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2023
Ban hành:
22/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2021
Ban hành:
24/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2019
Ban hành:
07/05/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2019
473
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|