|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1922/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
31/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1922/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT, VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN BÀ RỊA - VŨNG
TÀU (TRƯỚC ĐÂY) THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Bộ luật
Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; số
56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 quy định
chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt
Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét tờ trình số 6031/TTr- CHHĐTVN ngày 30 tháng
10 năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trình phê duyệt Quy hoạch
chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu (trước đây)
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng thẩm định
và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch
chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu (trước đây)
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH
Cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu gồm các khu bến: Thị Vải;
Cái Mép; Long Sơn; sông Dinh; Sao Mai - Bến Đình; bến cảng khách quốc tế Vũng
Tàu; bến cảng Côn Đảo; các bến cảng dầu khí ngoài khơi; các bến phao, khu chuyển
tải và các khu neo chờ, tránh, trú bão.
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Về hàng hóa và hành khách thông qua: hàng hóa từ
215,0 triệu tấn đến 236,9 triệu tấn (trong đó hàng container từ 16,25 triệu TEU
đến 18,25 triệu TEU, chưa bao gồm hàng container trung chuyển quốc tế); hành
khách từ 2,67 triệu lượt khách đến 2,89 triệu lượt khách.
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số 60 bến cảng gồm từ
117 cầu cảng đến 123 cầu cảng chính có tổng chiều dài từ 28.948 m đến 30.823 m
(chưa bao gồm các bến cảng, cầu cảng khác, bến cảng dầu khí ngoài khơi).
- Xác định phạm vi vùng đất, vùng nước phù hợp với
quy mô bến cảng và đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Về hàng hóa: đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với
tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 3,5 %/năm đến 3,8 %/năm.
- Về kết cấu hạ tầng: tiếp tục phát triển các bến cảng
mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
2. Nội dung quy hoạch
a) Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại các khu bến tuân
thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22
tháng 9 năm 2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Quy hoạch các khu bến cảng
(1) Quy hoạch đến năm 2030
- Khu bến Thị Vải
+ Về hàng hóa thông qua: từ 44,1 triệu tấn đến 44,6
triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng số 21 bến cảng gồm từ
34 cầu cảng đến 37 cầu cảng tổng chiều dài từ 9.723 m đến 10.541 m (chưa bao gồm
các cầu cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng Trạm nghiền Xi măng Cẩm Phả: 01 cầu cảng
tổng hợp không kinh doanh xếp dỡ dài 224 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 15.000
tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa khoảng 0,6 triệu tấn.
. Bến cảng Mỹ Xuân A: 01 cầu cảng đến 02 cầu cảng
hàng tổng hợp, container tổng chiều dài từ 300 m đến 498 m, tiếp nhận tàu trọng
tải đến 30.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,75 triệu tấn.
. Bến cảng Mỹ Xuân 3 (Bến cảng Tổng hợp Long Sơn Mỹ
Xuân): 01 cầu cảng hàng tổng hợp dài 270 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 30.000
tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,7 triệu tấn.
. Bến cảng Mỹ Xuân 4 (Bến cảng Quốc tế Sao Biển):
01 cầu cảng hàng tổng hợp, container dài 280 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
30.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,9 triệu tấn đến 1,0 triệu tấn.
. Bến cảng Mỹ Xuân 5: 02 cầu cảng đến 03 cầu cảng
hàng tổng hợp tổng chiều dài từ 462 m đến 762 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
60.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,75 triệu tấn.
. Bến cảng Mỹ Xuân 6: 01 cầu cảng hàng tổng hợp dài
350 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 60.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng
hóa 0,5 triệu tấn.
. Bến cảng Mỹ Xuân 7: 01 cầu cảng hàng tổng hợp,
container dài 300 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 60.000 tấn, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa 0,5 triệu tấn.
. Bến cảng Mỹ Xuân 8: 01 cầu cảng hàng tổng hợp,
container, kết hợp khai thác hàng lỏng dài 300 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
60.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,5 triệu tấn.
. Bến cảng Nhà máy điện Phú Mỹ: 02 cầu cảng xăng dầu
tổng chiều dài 365 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa 1,0 triệu tấn.
. Bến cảng SCC-VN Thị Vải: 01 cầu cảng tổng hợp
không kinh doanh xếp dỡ dài 246 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 60.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa 1,2 triệu tấn.
. Bến cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV): 02 cầu
cảng tổng hợp, container tổng chiều dài 728 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
100.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 7,0 triệu tấn đến 7,1 triệu tấn.
. Bến cảng Quốc tế Thị Vải: 03 cầu cảng đến 04 cầu
cảng tổng hợp, container tổng chiều dài từ 615 m đến 935 m, tiếp nhận tàu trọng
tải đến 80.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua
hàng hóa 2,4 triệu tấn.
. Bến cảng Bà Rịa Serece: 03 cầu cảng tổng hợp, kết
hợp tiếp nhận hàng lỏng (Axit, Ethylene Glycol, Diethylene Glycol, Dầu thực vật)
tổng chiều dài 941 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 tấn, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa 7,9 triệu tấn.
. Bến cảng PTSC Phú Mỹ: 01 cầu cảng tổng hợp dài
384 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 80.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng
hóa 3,0 triệu tấn.
. Bến cảng Nhà máy thép Phú Mỹ: 02 cầu cảng tổng hợp
(xếp dỡ sản phẩm thép và hàng hóa phục vụ trực tiếp cho dự án) không kinh doanh
xếp dỡ tổng chiều dài 276 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa 1,2 triệu tấn.
. Bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA): 01 cầu cảng tổng
hợp dài 600 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông
qua hàng hóa 3,65 triệu tấn.
. Bến cảng Quốc tế SP-PSA: 03 cầu cảng tổng hợp,
container tổng chiều dài 900 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 117.000 tấn hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 7,0 triệu tấn.
. Bến cảng Posco: 01 cầu cảng tổng hợp (xếp dỡ sản
phẩm thép và hàng hóa phục vụ trực tiếp cho dự án) không kinh doanh xếp dỡ dài
333 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 60.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng
hóa từ 1,5 triệu tấn đến 1,6 triệu tấn.
. Bến cảng Posco Yamato Vina: 01 cầu cảng tổng hợp
(xếp dỡ sản phẩm thép và hàng hóa phục vụ trực tiếp cho dự án) không kinh doanh
xếp dỡ dài 267 m, tiếp nhận tàu trọng tải 60.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua
hàng hóa 0,45 triệu tấn.
. Bến cảng tổng hợp, container Bàn Thạch: 02 cầu cảng
tổng hợp, container tổng chiều dài 840 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 tấn,
đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 2,0 triệu tấn đến 2,1 triệu tấn.
. Bến cảng Nhà máy Đóng tàu Ba Son: 03 cầu cảng phục
vụ đóng sửa chữa tàu, kết hợp khai thác hàng tổng hợp tổng chiều dài 742 m, tiếp
nhận tàu trọng tải 15.000 đầy tải, 80.000 giảm tải, 150.000 không tải, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,6 triệu tấn đến 0,7 triệu tấn.
- Khu bến Cái Mép
+ Về hàng hóa thông qua: từ 149,9 triệu tấn đến 167,3
triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng số 13 bến cảng gồm từ
28 cầu cảng đến 29 cầu cảng tổng chiều dài từ 9.157m đến 9.607 m (chưa bao gồm
các cầu cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng Interflour Cái Mép: 02 cầu cảng tổng hợp
không kinh doanh xếp dỡ tổng chiều dài 460 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
93.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ
2,8 triệu tấn đến 3,0 triệu tấn.
. Bến cảng Container Cái Mép Thượng: 03 cầu cảng tổng
hợp, container tổng chiều dài 890 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 166.000 tấn giảm
tải hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 33,7
triệu tấn đến 35,7 triệu tấn.
. Bến cảng Hyosung Vina Chemicals: 01 cầu cảng hàng
lỏng/khí dài 268 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 60.000 tấn, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa từ 2,8 triệu tấn đến 3,0 triệu tấn.
. Bến cảng PV Gas Vũng Tàu: 02 cầu cảng hàng lỏng/khí
tổng chiều dài 496 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 60.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ
điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 2,4 triệu tấn đến 2,5 triệu tấn.
. Bến cảng Xăng dầu Petec Cái Mép: 02 cầu cảng hàng
lỏng/khí tổng chiều dài 497 m, tiếp nhận tàu trọng tải 100.000 tấn hoặc lớn hơn
khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 3,5 triệu tấn đến 4,2
triệu tấn.
. Bến cảng Xăng dầu Petro Vũng Tàu: 02 cầu cảng
hàng lỏng/khí tổng chiều dài 485 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 80.000 tấn hoặc
lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 2,5 triệu tấn.
. Bến cảng Tổng hợp Cái Mép: 02 cầu cảng tổng hợp tổng
chiều dài 535 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 150.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông
qua hàng hóa từ 3,8 triệu tấn đến 3,9 triệu tấn.
. Bến cảng Quốc tế Cái Mép (CMIT): 02 cầu cảng
container tổng chiều dài 600 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 250.000 tấn (24.000
Teu) khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 16,0 triệu tấn đến
16,5 triệu tấn.
. Bến cảng Container Quốc tế Cái Mép (ODA): 02 cầu
cảng container tổng chiều dài 600 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 250.000 tấn
(24.000 Teu) khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 11,0 triệu tấn.
. Bến cảng container Quốc tế Cảng Sài Gòn - SSA
(SSIT): 01 cầu cảng container dài 600 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 250.000 tấn
(24.000 Teu) khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 12,7 triệu
tấn đến 14,8 triệu tấn.
. Bến cảng Cái Mép Gemadept - Terminal Link: 04 cầu
cảng container tổng chiều dài 1.443 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 250.000 tấn
(24.000 Teu) khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 23,7 triệu
tấn đến 25,2 triệu tấn.
. Bến cảng Cái Mép Hạ: 02 cầu cảng đến 03 cầu cảng
container tổng chiều dài từ 900 m đến 1.350 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
250.000 tấn (24.000 Teu), đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 15,0 triệu tấn
đến 20,0 triệu tấn.
. Bến cảng Cái Mép Hạ hạ lưu: 03 cầu cảng container
tổng chiều dài 1.383 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 250.000 tấn (24.000 Teu),
đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 20,0 triệu tấn đến 25,0 triệu tấn. Bến cảng
Cái Mép Hạ hạ lưu phát triển căn cứ nhu cầu thông qua hàng hoá container trung
chuyển quốc tế theo cam kết của nhà đầu tư và đồng bộ với hạ tầng kết nối.
- Khu bến Long Sơn
+ Về hàng hóa thông qua: từ 10,3 triệu tấn đến 12,7
triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng số 05 bến cảng gồm từ
13 cầu cảng đến 15 cầu cảng tổng chiều dài từ 3.430 m đến 4.037 m (chưa bao gồm
các bến cảng, cầu cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng Khu dịch vụ công nghiệp Long Sơn: 03 cầu
cảng đến 04 cầu cảng tổng hợp, container tổng chiều dài từ 545 m đến 802 m, tiếp
nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,9
triệu tấn đến 1,6 triệu tấn.
. Bến cảng Khu dịch vụ công nghiệp cơ khí hàng hải:
01 cầu cảng tổng hợp và 01 cầu cảng hàng lỏng (xăng dầu) tổng chiều dài 507 m,
tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ
1,7 triệu tấn đến 1,8 triệu tấn.
. Bến cảng chuyên dùng dự án Tổ hợp hóa dầu miền
Nam: 04 cầu cảng lỏng/khí tổng chiều dài 1.012 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
100.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện và 01 cầu cảng tổng hợp dài 296 m, tiếp
nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 4,7
triệu tấn đến 5,3 triệu tấn.
. Bến cảng tổng hợp Long Sơn: 01 cầu cảng đến 02 cầu
cảng tổng hợp tổng chiều dài từ 350 m đến 700 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
100.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ
2,0 triệu tấn đến 2,5 triệu tấn.
. Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện LNG Long Sơn: 02 cầu
cảng lỏng/khí tổng chiều dài 720 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 tấn hoặc
lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 1,0 triệu tấn đến
1,5 triệu tấn.
- Khu bến Sông Dinh
+ Về hàng hóa thông qua: từ 1,2 triệu tấn đến 1,9
triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng số 12 bến cảng gồm
17 cầu cảng tổng chiều dài 2.196 m (chưa bao gồm các bến cảng, cầu cảng khác),
cụ thể như sau:
. Bến cảng Hải đoàn 129: 03 cầu cảng quân sự kết hợp
kinh tế biển tổng chiều dài 410 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 3.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,02 triệu tấn đến 0,03 triệu tấn.
. Bến cảng Hà Lộc: 01 cầu cảng tổng hợp dài 100 m,
tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ
0,02 triệu tấn đến 0,03 triệu tấn.
. Bến cảng Quốc phòng Quân khu 7: 01 cầu cảng hàng
lỏng (xăng dầu) dài 110 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa từ 0,05 triệu tấn đến 0,20 triệu tấn.
. Bến cảng Côn Đảo - Vũng Tàu: 01 cầu cảng tổng hợp,
hành khách kết hợp tiếp nhận hàng lỏng dài 110 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
1.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,05 triệu tấn.
. Bến cảng thương cảng Vũng Tàu (phân cảng Cát Lở):
01 cầu cảng tổng hợp dài 250 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn khi có
điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,15 triệu tấn đến 0,20 triệu
tấn.
. Bến cảng Dầu K2: 01 cầu cảng chuyên dùng hàng lỏng
(xăng dầu) dài 82 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn khi có điều kiện,
đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,15 triệu tấn đến 0,40 triệu tấn.
. Bến cảng NASOS: 02 cầu cảng tổng hợp ứng phó sự cố
tràn dầu tổng chiều dài 132 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 1.000 tấn phục vụ khắc
phục sự cố tràn dầu trong khu vực.
. Bến cảng Khu công nghiệp Đông Xuyên: 03 cầu cảng
tổng hợp tổng chiều dài 400 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,15 triệu tấn đến 0,18 triệu tấn.
. Bến cảng Vina Offshore: 01 cầu cảng tổng hợp (phục
vụ hoạt động sản xuất sửa chữa và đóng mới các thiết bị cơ khí hàng hải, giàn
khoan dầu khí, đóng tàu và cấu kiện nổi) dài 158 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
10.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,01 triệu tấn đến 0,02 triệu
tấn.
. Bến cảng Vạn An: 01 cầu cảng hàng lỏng (xăng dầu,
hóa chất, dung môi) dài 156 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,21 triệu tấn đến
0,25 triệu tấn.
. Bến cảng kho xăng dầu Cù Lao Tào: 01 cầu cảng
hàng lỏng (xăng dầu) dài 160 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,09 triệu tấn đến 0,15 triệu tấn.
. Bến cảng xăng dầu PTSC: 01 cầu cảng hàng lỏng
(xăng dầu) dài 138 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa 0,20 triệu tấn.
- Khu bến Sao Mai Bến Đình
+ Về hàng hóa thông qua: từ 1,8 triệu tấn đến 2,6
triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: 06 bến cảng gồm 19 cầu cảng
tổng chiều dài 3.239 m (chưa bao gồm các bến cảng, cầu cảng khác), cụ thể như
sau:
. Bến cảng thượng lưu PTSC: 01 cầu cảng hàng lỏng
(xăng dầu) dài 120 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa từ 0,20 triệu tấn đến 0,25 triệu tấn.
. Bến cảng VietsovPetro: 10 cầu cảng tổng hợp (dịch
vụ dầu khí) tổng chiều dài 1.400 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn, đáp
ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 1,38 triệu tấn đến 1,50 triệu tấn.
. Bến cảng Hạ lưu PTSC: 03 cầu cảng tổng hợp (dịch
vụ dầu khí) tổng chiều dài 733 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,13 triệu tấn đến
0,25 triệu tấn.
. Bến cảng PV Shipyard: 02 cầu cảng tổng hợp (đóng
sửa chữa tàu, giàn khoan) tổng chiều dài 336 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
15.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ
0,02 triệu tấn đến 0,10 triệu tấn.
. Bến cảng PVC-MS: 01 cầu cảng tổng hợp (dịch vụ dầu
khí) dài 142 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông
qua hàng hóa từ 0,02 triệu tấn đến 0,10 triệu tấn.
. Bến cảng dịch vụ Dầu khí Sao Mai - Bến Đình: 02 cầu
cảng tổng hợp tổng chiều dài 508 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn, đáp
ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,05 triệu tấn đến 0,40 triệu tấn.
- Bến cảng khách quốc tế Vũng Tàu
+ Về hành khách thông qua: từ 1,39 triệu lượt khách
đến 1,50 triệu lượt khách.
+ Quy mô các bến cảng: 01 bến cảng gồm 02 cầu cảng
tổng chiều dài 840 m (chưa bao gồm cầu cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng khách quốc tế Vũng Tàu: 02 cầu cảng hành
khách tổng chiều dài 840 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 225.000 GT, đáp ứng nhu
cầu thông qua hành khách từ 1,39 triệu lượt khách đến 1,50 triệu lượt khách.
- Bến cảng Côn Đảo
+ Về hàng hóa và hành khách thông qua: hàng hóa từ
0,2 triệu tấn đến 0,3 triệu tấn, hành khách từ 1,28 triệu lượt khách đến 1,39
triệu lượt khách.
+ Quy mô các bến cảng: 02 bến cảng gồm 04 cầu cảng
tổng chiều dài 354 m, cụ thể như sau:
. Bến cảng Bến Đầm: 03 cầu cảng tổng hợp, hành
khách kết hợp tiếp nhận hàng lỏng tổng chiều dài 304 m, tiếp nhận tàu trọng tải
đến 5.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,2 triệu tấn đến 0,3 triệu
tấn và thông qua hành khách từ 0,5 triệu lượt khách đến 0,6 triệu lượt khách.
. Bến cảng tàu khách Côn Đảo: 01 cầu cảng hành
khách dài 50 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 2.000 GT, đáp ứng nhu cầu thông qua
hành khách từ 0,78 triệu lượt khách đến 0,79 triệu lượt khách.
- Các bến cảng dầu khí ngoài khơi: tại các mỏ Bạch
Hổ, Đại Hùng, Rạng Đông, Rồng Đôi, Lan Tây - Lan Đỏ, Tê Giác Trắng, Chim Sáo,
Biển Đông (Hải Thạch - Mộc Tinh), mỏ Rồng, Sao vàng Đại Nguyệt và các bến cảng
khác, phát triển phù hợp với nhu cầu khai thác mỏ dầu khí ngoài khơi, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa khoảng 6,0 triệu tấn đến 6,5 triệu tấn.
- Các bến phao, khu chuyển tải: tại vịnh Gành Rái,
Cái Mép, Bến Đầm - Côn Đảo duy trì khai thác theo hiện trạng và từng bước di dời
khi các cảng cứng đáp ứng nhu cầu xếp dỡ hoặc để bảo đảm phát triển bến cảng cứng
theo quy hoạch, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 1,0 triệu tấn đến 1,5 triệu
tấn.
- Các khu vực neo đậu chờ đợi cầu, đợi luồng, tránh
trú bão tại khu vực Vũng Tàu cho tàu trọng tải tới 250.000 tấn và khu vực Côn Đảo
phù hợp với cỡ tàu đến cảng.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 3,5 %/năm đến 3,8
%/năm. Bến cảng Cái Mép Hạ có quy mô dự kiến phát triển 17 cầu cảng; bến cảng
Cái Mép Hạ hạ lưu quy mô dự kiến phát triển 33 cầu cảng đáp ứng nhu cầu tăng
trưởng hàng hóa.
c) Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải
Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng được quy hoạch
phát triển đồng bộ với quy mô bến cảng, lộ trình đầu tư tùy thuộc vào nguồn lực
và nhu cầu, trong đó: cải tạo nâng cấp các tuyến luồng hàng hải: luồng Vũng Tàu
- Thị Vải từ phao số “0” vào khu bến cảng container Cái Mép, trong đó đoạn luồng
từ phao số “0” đến thượng lưu bến cảng container quốc tế Cái Mép (CMIT) cho tàu
đến 200.000 tấn/18.000 TEU giảm tải hoặc lớn hơn, đoạn luồng từ thượng lưu bến
cảng container quốc tế Cái Mép (CMIT) đến thượng lưu bến cảng container Tân cảng
Cái Mép (TCIT và TCCT) cho tàu đến 160.000 tấn giảm tải hoặc lớn hơn, đoạn luồng
tại khúc cong chữ “S”, đoạn luồng từ thượng lưu bến cảng container Tân cảng Cái
Mép (TCIT và TCCT) đến bến cảng khởi động Phước An cho tàu 60.000 tấn đầy tải
hoặc lớn hơn; đoạn luồng từ bến cảng Phước An đến bến cảng Gò Dầu trên sông Thị
Vải cho tàu 30.000 tấn đầy tải; Nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến luồng Vũng Tàu
- Thị Vải thành luồng hai làn tiếp nhận tàu trọng tải đến 250.000 tấn/24.000
TEU phù hợp với tiến trình phát triển các bến cảng phía hạ lưu. Đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải và quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng hải tại các khu vực cảng biển. Trường hợp huy động nguồn xã hội
hóa, cho phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô quy hoạch bến cảng.
d) Định hướng quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối
Triển khai kết nối đường bộ, đường sắt, đường thủy
nội địa và ven biển theo quy hoạch được duyệt.
đ) Các bến cảng khác
Bến cảng khác gồm: bến cảng phục vụ trực tiếp cho
các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu (Nhà máy đóng tàu Ba Son, Khu dịch vụ công
nghiệp Cơ khí hàng hải, Đại Dũng - Vũng Tàu,…) và bến du thuyền phục vụ du lịch;
bến cảng phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo,
cung cấp dịch vụ hàng hải; các bến cảng, cầu cảng gắn liền với các khu bến
chính đảm nhận vai trò hỗ trợ thu gom và giải tỏa hàng hóa bằng đường thủy.
e) Định hướng quy hoạch các khu chức năng khác
- Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải:
theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn các giai đoạn.
- Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch: tại khu vực
Vũng Tàu và Côn Đảo.
- Các khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét:
theo quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh, các quy hoạch có liên quan và các khu vực,
địa điểm được UBND Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận, công bố.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo Quyết định
này).
II. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MẶT
NƯỚC
- Tổng nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch đến năm
2030 khoảng 1.931,3 ha (chưa bao gồm các khu vực phát triển các khu công nghiệp,
logistics... gắn liền với cảng).
- Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước theo quy hoạch đến
năm 2030 khoảng 68.923 ha (đã bao gồm diện tích vùng nước khác trong phạm vi quản
lý không bố trí công trình hàng hải).
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống cảng biển đến năm 2030
khoảng 81.841 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho hạ tầng hàng hải công cộng khoảng
5.131 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng 76.710 tỷ đồng (chỉ bao
gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng
Đầu tư mở rộng đoạn cong chữ “S” luồng Cái Mép - Thị
Vải, kết cấu hạ tầng phục vụ công tác đảm bảo an toàn hàng hải như: khu neo chờ,
tránh, trú bão, hệ thống giám sát và điều phối hàng hải (VTS); đầu tư xây dựng
bến công vụ, cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành.
2. Bến cảng biển
Đầu tư các bến cảng tại khu vực Cái Mép Hạ. Đầu tư
bến cảng khách quốc tế Vũng Tàu và các bến cảng khác theo quy hoạch.
X. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Thực hiện các giải pháp quy hoạch theo Quyết định số
1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 và số 140/QĐ-TTg ngày 16/01/2025, trong đó tập trung
thực hiện các giải pháp sau:
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Khuyến khích đầu tư đồng thời khu công nghiệp, cụm
công nghiệp với hạ tầng cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư khai thác.
- Tạo điều kiện bố trí cơ sở làm việc của các cơ
quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo, cung cấp dịch vụ hàng hải
tại các bến cảng mới; tăng cường công tác quản lý nhà nước trong quá trình thực
hiện quy hoạch, đảm bảo sự phối hợp, gắn kết đồng bộ với quy hoạch phát triển mạng
lưới giao thông khu vực, quy hoạch xây dựng và quy hoạch chung phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương có cảng biển.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các chính sách về
giá, phí tại cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư khai thác cảng biển, tăng
tính hấp dẫn đối với các hãng tàu.
- Hoàn thiện nghiên cứu chính sách cảng mở tại khu
bến cảng Cái Mép - Thị Vải để áp dụng trong khai thác cảng tại khu vực Cái Mép
- Thị Vải.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và các điều kiện để
huy động đa dạng các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch, thể chế hóa các giải pháp về phân cấp,
phân quyền huy động nguồn lực; khai thác nguồn lực từ quỹ đất, mặt nước, nguồn
thu từ cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng đầu tư từ nguồn ngân sách.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ
chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển,
khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng cảng biển. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong việc chia sẻ trách
nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng công cộng tại cảng biển như một phần
trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
- Khuyến khích nhà đầu tư khai thác cảng ứng dụng
khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại, công nghệ số và chuyển đổi số trong xây
dựng, quản lý, khai thác hệ thống cảng biển; đẩy mạnh chuyển đổi phương tiện,
trang thiết bị sử dụng điện, năng lượng xanh hoặc có các biện pháp tương đương
tại các cảng đầu tư mới, đầu tư bổ sung và cảng hiện hữu đáp ứng các tiêu chí cảng
xanh, cảng biển thông minh.
- Xây dựng các cơ chế ưu đãi đầu tư đối với các
doanh nghiệp cảng xanh, cảng biển thông minh, đồng thời đưa tiêu chí cảng xanh
là một trong các tiêu chí để cấp có thẩm quyền xem xét lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án cảng.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển, sử dụng hiệu quả hệ
thống công nghệ thông tin cơ chế một cửa quốc gia.
4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc
biệt trong công tác quản lý, khai thác hạ tầng cảng biển; nghiên cứu thực hiện
cơ chế đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các lĩnh vực liên quan đến
quản lý và khai thác cảng.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước
thông qua các chính sách ưu đãi, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh
doanh.
- Thực hiện các điều ước, thỏa thuận khu vực và quốc
tế về biển mà Việt Nam là thành viên; nghiên cứu tham gia các điều ước quốc tế
liên quan.
- Tăng cường hợp tác, tranh thủ sự hỗ trợ của các đối
tác, các tổ chức quốc tế nhằm phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường,
phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực
hiện quy hoạch
- Tăng cường công tác phối hợp, kiểm tra, giám sát
tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm các cảng biển được đầu tư, khai thác theo đúng
công năng, quy mô, lộ trình quy hoạch được duyệt; bảo đảm đồng bộ giữa cảng biển
và các hạ tầng liên quan. Định kỳ tổ chức hội nghị cảng biển để giải quyết các
vấn đề liên quan.
- Các bến cảng hiện hữu được phép cải tạo, nâng cấp,
xây dựng mới phù hợp với quy mô, công năng, cỡ tàu đã được quy định trong Quy
hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cỡ tàu theo quy hoạch (tấn trọng tải) để làm cơ sở
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, không là cơ sở để không cho phép tàu
có trọng tải lớn hơn hành hải trên luồng và ra, vào cảng. Các tàu có trọng tải
lớn hơn nhưng có thông số kỹ thuật khác phù hợp với khả năng tiếp nhận của cầu
cảng, phù hợp chuẩn tắc kỹ thuật của luồng tàu (bề rộng, chiều sâu, tĩnh
không...), đảm bảo điều kiện an toàn có thể được xem xét cho phép vào cảng theo
quy định của pháp luật.
- Tăng cường kết nối hệ thống cảng cạn, trung tâm
phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cần sau cảng và dịch vụ logistics để hỗ trợ cho
hoạt động cảng biển. Liên kết giữa các doanh nghiệp cảng biển, hãng tàu và công
ty logistics trên địa bàn với các nhà khai thác cảng cạn, kho bãi, nhà cung cấp
dịch vụ vận tải tạo thành chuỗi dịch vụ, hướng đến hình thành “hệ sinh thái
logistics” hỗ trợ chủ hàng từ vận chuyển, lưu trữ đến phân phối sản phẩm.
- Xây dựng kho dữ liệu tập trung, xây dựng nền tảng
công nghệ thông tin khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ cho công tác quản lý
nhà nước và khai thác cảng.
- Thiết lập bản đồ số hóa hệ thống cảng biển phục vụ
công tác thống kê, tra cứu, quy hoạch và tối ưu hóa tiến trình phát triển cảng
biển Bà Rịa - Vũng Tàu (trước đây).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành của Thành phố
Hồ Chí Minh: công bố, kiểm tra, giám sát quy hoạch và thực hiện chức năng quản
lý chuyên ngành hàng hải tại cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu (trước đây) theo thẩm
quyền; tham mưu cho Bộ Xây dựng hoặc xử lý theo thẩm quyền nội dung có liên
quan về dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cầu cảng, bến cảng, giao
thông kết nối.
- Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng xem xét, quyết định
việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy mô, chức năng, tiến độ thực hiện các cầu,
bến cảng.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các văn bản quy phạm
pháp luật quy định về quản lý, khai thác và các giải pháp quản lý, khai thác
các bến cảng thuộc cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu (trước đây).
- Thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương
và các cơ quan liên quan, tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch phát
triển cảng biển, đề xuất xử lý các dự án không tuân thủ quy hoạch.
- Hướng dẫn, giám sát các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực cảng biển thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp với quy hoạch được
duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, sinh thái,
thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các quy định khác có liên
quan của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Chỉ đạo việc cập nhật các quy hoạch của địa
phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng biển được duyệt; quản lý, bố trí quỹ đất
theo quy định của pháp luật về đất đai đảm bảo phát triển đồng bộ cảng và hạ tầng
kết nối với cảng, khu dịch vụ hậu cảng, dịch vụ hàng hải đảm bảo điều kiện hoạt
động thuận lợi cho các cầu, bến cảng.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong quá trình xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch,
kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy
hoạch cảng biển và các định hướng phát triển giao thông kết nối cảng biển trong
quy hoạch.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với
các cơ quan, đơn vị xây dựng, môi trường, quốc phòng, an ninh để giải quyết các
vấn đề có liên quan theo quy định trong quá trình chấp thuận, cấp phép đầu tư bến
cảng, cầu cảng.
- Chủ trì quy định, công bố danh mục khu vực, địa
điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét từ hoạt động nạo vét trong
vùng nước cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu (trước đây) theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ;
Vụ trưởng các Vụ; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng
các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND Tp. Hồ Chí Minh;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 1:
DỰ BÁO HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG BIỂN BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1922/QĐ-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
Đơn vị: triệu tấn
|
TT
|
Tên bến cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp,
rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp,
rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
|
CẢNG BIỂN BÀ RỊA - VŨNG TÀU
|
215,00
|
130,00
|
59,00
|
26,00
|
236,90
|
146,00
|
62,00
|
28,90
|
|
I
|
KHU BẾN THỊ VẢI
|
44,10
|
-
|
43,10
|
1,00
|
44,60
|
-
|
43,60
|
1,00
|
|
1
|
Bến cảng Xi măng Cẩm Phả
|
0,60
|
-
|
0,60
|
-
|
0,60
|
-
|
0,60
|
-
|
|
2
|
Bến cảng Mỹ Xuân A
|
0,75
|
-
|
0,75
|
-
|
0,75
|
-
|
0,75
|
-
|
|
3
|
Bến cảng Mỹ Xuân 1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
4
|
Bến cảng Mỹ Xuân 2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
Bến cảng Mỹ Xuân 3 (Bến cảng Tổng hợp Long Sơn Mỹ
Xuân)
|
0,70
|
-
|
0,70
|
-
|
0,70
|
-
|
0,70
|
-
|
|
6
|
Bến cảng Mỹ Xuân 4 (Bến cảng Quốc tế Sao Biển)
|
0,90
|
-
|
0,90
|
-
|
1,00
|
-
|
1,00
|
-
|
|
7
|
Bến cảng Mỹ Xuân 5
|
0,75
|
-
|
0,75
|
-
|
0,75
|
-
|
0,75
|
-
|
|
8
|
Bến cảng Mỹ Xuân 6
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
|
9
|
Bến cảng Mỹ Xuân 7
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
|
10
|
Bến cảng Mỹ Xuân 8
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
0,50
|
-
|
|
11
|
Bến cảng Nhà máy điện Phú Mỹ
|
1,00
|
-
|
-
|
1,00
|
1,00
|
-
|
-
|
1,00
|
|
12
|
Bến cảng SCC-VN Thị Vải
|
1,20
|
-
|
1,20
|
-
|
1,20
|
-
|
1,20
|
-
|
|
13
|
Bến cảng Quốc tế Sài Gòn - Việt Nam (SITV)
|
7,00
|
-
|
7,00
|
-
|
7,10
|
-
|
7,10
|
-
|
|
14
|
Bến cảng Quốc tế Thị Vải
|
2,40
|
-
|
2,40
|
-
|
2,40
|
-
|
2,40
|
-
|
|
15
|
Bến cảng Bà Rịa Serece
|
7,90
|
-
|
7,90
|
-
|
7,90
|
-
|
7,90
|
-
|
|
16
|
Bến cảng PTSC Phú Mỹ
|
3,00
|
-
|
3,00
|
-
|
3,00
|
-
|
3,00
|
-
|
|
17
|
Bến cảng Nhà máy thép Phú Mỹ
|
1,20
|
-
|
1,20
|
-
|
1,20
|
-
|
1,20
|
-
|
|
18
|
Bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA)
|
3,65
|
-
|
3,65
|
-
|
3,65
|
-
|
3,65
|
-
|
|
19
|
Bến cảng Quốc tế SP-PSA
|
7,00
|
-
|
7,00
|
-
|
7,00
|
-
|
7,00
|
-
|
|
20
|
Bến cảng Posco
|
1,50
|
-
|
1,50
|
-
|
1,60
|
-
|
1,60
|
-
|
|
21
|
Bến cảng Posco Yamato Vina
|
0,45
|
-
|
0,45
|
-
|
0,45
|
-
|
0,45
|
-
|
|
22
|
Bến cảng tổng hợp, container Bàn Thạch
|
2,00
|
-
|
2,00
|
-
|
2,10
|
-
|
2,10
|
-
|
|
23
|
Bến cảng Nhà máy Đóng tàu Ba Son
|
0,60
|
-
|
0,60
|
-
|
0,70
|
-
|
0,70
|
-
|
|
II
|
KHU BẾN CÁI MÉP
|
149,90
|
130,00
|
8,70
|
11,20
|
167,30
|
146,00
|
9,10
|
12,20
|
|
1
|
Bến cảng Interflour Cái Mép
|
2,80
|
-
|
2,80
|
-
|
3,00
|
-
|
3,00
|
-
|
|
2
|
Bến cảng Container Cái Mép Thượng
|
33,70
|
33,00
|
0,70
|
-
|
35,70
|
35,00
|
0,70
|
-
|
|
3
|
Bến cảng Hyosung Vina Chemicals
|
2,80
|
-
|
-
|
2,80
|
3,00
|
-
|
-
|
3,00
|
|
4
|
Bến cảng PV Gas Vũng Tàu
|
2,40
|
-
|
-
|
2,40
|
2,50
|
-
|
-
|
2,50
|
|
5
|
Bến cảng Xăng dầu Petec Cái Mép
|
3,50
|
-
|
-
|
3,50
|
4,20
|
-
|
-
|
4,20
|
|
6
|
Bến cảng Xăng dầu Petro Vũng Tàu
|
2,50
|
-
|
-
|
2,50
|
2,50
|
-
|
-
|
2,50
|
|
7
|
Bến cảng Tổng hợp Cái Mép
|
3,80
|
-
|
3,80
|
-
|
3,90
|
-
|
3,90
|
-
|
|
8
|
Bến cảng Quốc tế Cái Mép (CMIT)
|
16,00
|
16,00
|
-
|
-
|
16,50
|
16,50
|
-
|
-
|
|
9
|
Bến cảng Container Quốc tế Cái Mép (ODA)
|
11,00
|
11,00
|
-
|
-
|
11,00
|
11,00
|
-
|
-
|
|
10
|
Bến cảng Container Quốc tế Cảng Sài Gòn - SSA
(SSIT)
|
12,70
|
12,00
|
0,70
|
-
|
14,80
|
14,00
|
0,80
|
-
|
|
11
|
Bến cảng Cái Mép Gemadept - Terminal Link
|
23,70
|
23,00
|
0,70
|
-
|
25,20
|
24,50
|
0,70
|
-
|
|
12
|
Bến cảng Cái Mép Hạ
|
15,00
|
15,00
|
-
|
-
|
20,00
|
20,00
|
-
|
-
|
|
13
|
Bến cảng Cái Mép Hạ hạ lưu
|
20,00
|
20,00
|
-
|
-
|
25,00
|
25,00
|
-
|
-
|
|
III
|
KHU BẾN LONG SƠN
|
10,30
|
-
|
3,50
|
6,80
|
12,70
|
-
|
5,00
|
7,70
|
|
1
|
Bến cảng Khu dịch vụ công nghiệp Long Sơn
|
0,90
|
-
|
0,90
|
-
|
1,60
|
-
|
1,60
|
-
|
|
2
|
Bến cảng Khu dịch vụ công nghiệp Cơ khí hàng hải
|
1,70
|
-
|
0,20
|
1,50
|
1,80
|
-
|
0,30
|
1,50
|
|
3
|
Bến cảng căn cứ Hải quân tại Long Sơn
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
4
|
Bến cảng chuyên dùng Dự án Tổ hợp hóa dầu miền
Nam
|
4,70
|
-
|
0,40
|
4,30
|
5,30
|
-
|
0,60
|
4,70
|
|
5
|
Bến cảng Tổng hợp Long Sơn
|
2,00
|
-
|
2,00
|
-
|
2,50
|
-
|
2,50
|
-
|
|
6
|
Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện LNG Long Sơn
|
1,00
|
-
|
-
|
1,00
|
1,50
|
-
|
-
|
1,50
|
|
IV
|
KHU BẾN SÔNG DINH
|
1,20
|
-
|
0,50
|
0,70
|
1,90
|
-
|
0,70
|
1,20
|
|
1
|
Bến cảng Hải đoàn 18
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
Bến cảng Hải đoàn 129
|
0,02
|
-
|
0,02
|
-
|
0,03
|
-
|
0,03
|
-
|
|
3
|
Bến cảng Hà Lộc
|
0,02
|
-
|
0,02
|
-
|
0,03
|
-
|
0,03
|
-
|
|
4
|
Bến cảng Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng
hải Khu vực III
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
Bến cảng Quốc phòng Quân khu 7
|
0,05
|
-
|
-
|
0,05
|
0,20
|
-
|
-
|
0,20
|
|
6
|
Bến cảng cá Cát Lở
|
0,05
|
-
|
0,05
|
-
|
0,10
|
-
|
0,10
|
-
|
|
7
|
Bến cảng Côn Đảo - Vũng Tàu
|
0,05
|
-
|
0,05
|
-
|
0,05
|
-
|
0,05
|
-
|
|
8
|
Bến cảng Thương cảng Vũng Tàu (phân cảng Cát Lở)
|
0,15
|
-
|
0,15
|
-
|
0,20
|
-
|
0,20
|
-
|
|
9
|
Bến cảng kho xăng dầu K2
|
0,15
|
-
|
-
|
0,15
|
0,40
|
-
|
-
|
0,40
|
|
10
|
Bến cảng NASOS
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
11
|
Bến cảng Vũng Tàu Shipyard
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
12
|
Bến cảng chuyên dụng Đại Dũng - Vũng Tàu
|
0,03
|
-
|
0,03
|
-
|
0,05
|
-
|
0,05
|
-
|
|
13
|
Bến cảng NMĐT Strategic
|
0,01
|
-
|
0,01
|
-
|
0,02
|
-
|
0,02
|
-
|
|
14
|
Bến cảng Khu công nghiệp Đông Xuyên
|
0,15
|
-
|
0,15
|
-
|
0,18
|
-
|
0,18
|
-
|
|
15
|
Bến cảng Vina Offshore
|
0,01
|
-
|
0,01
|
-
|
0,02
|
-
|
0,02
|
-
|
|
16
|
Bến cảng Công ty TNHH Vard Vũng Tàu
|
0,01
|
-
|
0,01
|
-
|
0,02
|
-
|
0,02
|
-
|
|
17
|
Bến cảng Vạn An
|
0,21
|
-
|
-
|
0,21
|
0,25
|
-
|
-
|
0,25
|
|
18
|
Bến cảng kho xăng dầu Cù Lao Tào
|
0,09
|
-
|
-
|
0,09
|
0,15
|
-
|
-
|
0,15
|
|
19
|
Bến cảng xăng dầu PTSC
|
0,20
|
-
|
-
|
0,20
|
0,20
|
-
|
-
|
0,20
|
|
V
|
KHU BẾN SAO MAI BẾN ĐÌNH
|
1,80
|
-
|
1,50
|
0,30
|
2,60
|
-
|
1,80
|
0,80
|
|
1
|
Bến cảng Hải quân lữ đoàn 171
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
Bến cảng thượng lưu PTSC
|
0,20
|
-
|
0,10
|
0,10
|
0,25
|
-
|
0,15
|
0,10
|
|
3
|
Bến cảng VietsovPetro
|
1,38
|
-
|
1,30
|
0,08
|
1,50
|
-
|
1,40
|
0,10
|
|
4
|
Bến cảng Hạ lưu PTSC
|
0,13
|
-
|
0,10
|
0,03
|
0,25
|
-
|
0,15
|
0,10
|
|
5
|
Bến cảng PV Shipyard
|
0,02
|
-
|
-
|
0,02
|
0,10
|
-
|
0,05
|
0,05
|
|
6
|
Bến cảng PVC-MS
|
0,02
|
-
|
-
|
0,02
|
0,10
|
-
|
0,05
|
0,05
|
|
7
|
Bến cảng dịch vụ Dầu khí Sao Mai - Bến Đình
|
0,05
|
-
|
-
|
0,05
|
0,40
|
-
|
-
|
0,40
|
|
VI
|
BẾN CẢNG KHÁCH QUỐC TẾ
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
1
|
Bến cảng khách quốc tế Vũng Tàu
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
VII
|
KHU BẾN CÔN ĐẢO
|
0,20
|
-
|
0,20
|
-
|
0,30
|
-
|
0,30
|
-
|
|
1
|
Bến cảng Bến Đầm
|
0,20
|
-
|
0,20
|
-
|
0,30
|
-
|
0,30
|
-
|
|
2
|
Bến cảng khách quốc tế Côn Đảo
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
Bến cảng tàu khách Côn Đảo
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
VIII
|
BẾN PHAO, ĐIỂM CHUYỂN TẢI, DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI
|
7,50
|
-
|
1,5
|
6,0
|
7,50
|
-
|
1,5
|
6,0
|
|
1
|
Các bến phao BP1, BP2, BP3 tại Cái Mép và bến
phao Hoàng Nguyên
|
1,10
|
|
1,10
|
|
1,10
|
|
1,10
|
|
|
2
|
Bến phao Kho xăng dầu Cù Lao Tào
|
0,40
|
-
|
-
|
0,40
|
0,40
|
-
|
-
|
0,40
|
|
3
|
Các bến cảng dầu khí ngoài khơi
|
6,00
|
-
|
0,40
|
5,60
|
6,00
|
-
|
0,40
|
5,60
|
PHỤ LỤC 2:
DỰ BÁO HÀNH KHÁCH THÔNG QUA CẢNG BIỂN BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ĐẾN NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1922/QĐ-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
Đơn vị: triệu lượt
khách
|
TT
|
Tên bến cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
|
CẢNG BIỂN BÀ RỊA - VŨNG TÀU
|
2,67
|
2,89
|
|
I
|
BẾN CẢNG KHÁCH QUỐC TẾ
|
1,39
|
1,50
|
|
1
|
Bến cảng khách quốc tế Vũng Tàu
|
1,39
|
1,50
|
|
II
|
KHU BẾN CÔN ĐẢO
|
1,28
|
1,39
|
|
1
|
Bến cảng Bến Đầm
|
0,50
|
0,60
|
|
2
|
Bến cảng tàu khách Côn Đảo
|
0,78
|
0,79
|
PHỤ LỤC 3:
DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG BIỂN BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ĐẾN NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1922/QĐ-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên bến cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân
loại
|
Quy hoạch đến
năm 2030
|
Ghi chú
|
|
Số lượng cầu cảng
/Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (Tấn)
|
Số lượng cầu cảng
/Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (Tấn)
|
Công suất (Tr.Tấn)
|
Diện tích vùng
đất (ha)
|
Diện tích vùng
nước (ha)
|
|
KB thấp ÷ KB
cao
|
|
|
CẢNG BIỂN BÀ RỊA - VŨNG TÀU
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng chính
|
85/17.979
|
|
|
117/28.948 ÷
123/30.823
|
|
|
1.931,3
|
402
|
|
|
-
|
Bến cảng khác
|
32/3.177
|
|
|
51/5.548 ÷
52/5.838
|
|
|
|
|
|
|
I
|
KHU BẾN THỊ VẢI
|
35/7.148
|
|
|
60/12.525 ÷
64/13.633
|
|
87,7 ÷ 104,7
|
593,49
|
109,29
|
|
|
-
|
Bến hàng tổng hợp, container, rời
|
20/5.621
|
|
|
32/9.358 ÷
35/10.176
|
|
83.7 ÷ 100.7
|
|
|
|
|
-
|
Bến lỏng/khí
|
2/365
|
|
|
2/365 ÷ 2/365
|
|
4 ÷ 4
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng khác
|
10/752
|
|
|
26/2.802 ÷
27/3.092
|
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Bến cảng Xi măng Cẩm Phả
|
2/279
|
15.000
|
TH (*)
|
2/279 ÷ 2/279
|
15.000
|
1,87 ÷ 1,87
|
5,86
|
2,62
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
1/224
|
15.000
|
TH (*)
|
1/224 ÷ 1/224
|
15.000
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
1/55
|
500
|
CK (*)
|
1/55 ÷ 1/55
|
500
|
-
|
|
|
Thu gom và giải tỏa
hàng tổng hợp.
|
|
2
|
Bến cảng Mỹ Xuân A
|
|
|
TH, Cont.
|
5/825 ÷ 6/1023
|
30.000
|
4 ÷ 5
|
43,19
|
5,28
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
|
|
TH, Cont.
|
1/300 ÷ 2/498
|
30.000
|
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
|
|
CK
|
4/525 ÷ 4/525
|
7.000
|
|
|
|
Thu gom và giải tỏa
hàng TH, Cont.
|
|
3
|
Bến cảng Mỹ Xuân 3 (Tổng hợp Long Sơn Mỹ Xuân)
|
|
|
TH
|
5/800 ÷ 5/800
|
30.000
|
6 ÷ 7,9
|
37,73
|
3,86
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
|
|
TH
|
1/270 ÷ 1/270
|
30.000
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
|
|
CK
|
4/530 ÷ 4/530
|
7.500
|
-
|
|
|
Thu gom và giải tỏa
hàng tổng hợp.
|
|
4
|
Bến cảng Mỹ Xuân 4 (Quốc tế Sao Biển)
|
|
|
TH, Cont.
|
1/280 ÷ 1/280
|
30.000
|
2 ÷ 3
|
18,51
|
1,47
|
|
|
5
|
Bến cảng Mỹ Xuân 5
|
|
|
TH
|
2/462 ÷ 3/762
|
60.000
|
2,78 ÷ 3,7
|
26,73
|
4,79
|
|
|
6
|
Bến cảng Mỹ Xuân 6
|
|
|
TH
|
1/350 ÷ 1/350
|
60.000
|
2,1 ÷ 2,8
|
18,83
|
2,12
|
|
|
7
|
Bến cảng Mỹ Xuân 7
|
|
|
TH, Cont.
|
1/300 ÷ 1/300
|
60.000
|
1,8 ÷ 2,4
|
18,71
|
1,87
|
|
|
8
|
Bến cảng Mỹ Xuân 8
|
|
|
TH, Cont.
|
2/535 ÷ 3/825
|
60.000
|
3,21 ÷ 5,35
|
32,63
|
3,25
|
Kết hợp tiếp nhận
hàng lỏng
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
|
|
TH, Cont.
|
1/300 ÷ 1/300
|
60.000
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
|
|
CK
|
1/235 ÷ 2/525
|
2.500
|
-
|
|
|
Thu gom và giải tỏa
hàng TH, Cont.
|
|
9
|
Bến cảng Nhà máy điện Phú Mỹ
|
2/365
|
10.000
|
LK (*)
|
2/365 ÷ 2/365
|
10.000
|
4 ÷ 4
|
2,24
|
3,42
|
|
|
10
|
Bến cảng SCC-VN Thị Vải
|
3/357
|
60.000
|
TH (*)
|
7/717 ÷ 7/717
|
60.000
|
3 ÷ 3
|
17,26
|
6,18
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
1/246
|
|
TH (*)
|
1/246 ÷ 1/246
|
60.000
|
-
|
-
|
-
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
2/111
|
800- 1.600
|
CK (*)
|
6/471 ÷ 6/471
|
800-1.600
|
-
|
-
|
-
|
Thu gom và giải tỏa
hàng tổng hợp.
|
|
11
|
Bến cảng Quốc tế Sài Gòn - Việt Nam (SITV)
|
2/728
|
100.000
|
TH, Cont.
|
2/728 ÷ 2/728
|
100.000
|
10 ÷ 12,1
|
33,57
|
6,23
|
|
|
12
|
Bến cảng Quốc tế Thị Vải
|
3/615
|
2.000 - 80.000
|
TH, Cont.
|
3/615 ÷ 4/935
|
80.000 hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện
|
3 ÷ 5
|
42,96
|
7,97
|
|
|
13
|
Bến cảng Bà Rịa Serece
|
6/1035
|
100.000
|
TH
|
7/1.179 ÷ 7/1.179
|
100.000
|
9,5 ÷ 9,8
|
18,64
|
9,94
|
Kết hợp tiếp nhận
hàng lỏng
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
3/878
|
87.000 giảm tải
|
TH
|
3/941 ÷ 3/941
|
100.000
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
3/156
|
500- 5.000
|
CK
|
4/238 ÷ 4/238
|
500-5.000
|
-
|
|
|
Thu gom và giải tỏa
hàng tổng hợp.
|
|
14
|
Bến cảng PTSC Phú Mỹ
|
4/704
|
80.000
|
TH
|
4/704 ÷ 4/704
|
80.000
|
3 ÷ 3
|
28,50
|
4,86
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
1/384
|
80.000
|
TH
|
1/384 ÷ 1/384
|
80.000
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
3/320
|
1.500- 2.500
|
CK
|
3/320 ÷ 3/320
|
1500-2500
|
-
|
|
|
Thu gom và giải tỏa
hàng tổng hợp.
|
|
15
|
Bến cảng Nhà máy thép Phú Mỹ
|
2/276
|
50.000
|
TH (*)
|
2/276 ÷ 2/276
|
50.000
|
1,3 ÷ 1,3
|
28,53
|
4,43
|
|
|
16
|
Bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA)
|
1/600
|
100.000
|
TH
|
1/600 ÷ 1/600
|
100.000
|
3,7 3,7
|
28,20
|
5,21
|
|
|
17
|
Bến cảng Quốc tế SP-PSA
|
2/600
|
117.000
|
TH, Cont.
|
3/900 ÷ 3/900
|
117.000 hoặc lớn hơn
khi đủ điều kiện
|
12,65 ÷ 12,65
|
42,28
|
7,85
|
|
|
18
|
Bến cảng Posco
|
1/333
|
60.000
|
TH (*)
|
1/333 ÷ 1/333
|
60.000
|
2,86 ÷ 2,86
|
14,14
|
2,56
|
|
|
19
|
Bến cảng Posco Yamato Vina
|
1/267
|
60.000
|
TH (*)
|
1/267 ÷ 1/267
|
60.000
|
1,75 ÷ 1,75
|
12,62
|
2,02
|
|
|
20
|
Bến cảng tổng hợp, container Bàn Thạch
|
|
|
TH, Cont.
|
2/840 ÷ 2/840
|
100.000
|
5 ÷ 7
|
19,00
|
7,18
|
|
|
21
|
Bến cảng Nhà máy Đóng tàu Ba Son
|
6/990
|
15.000 đầy tải,
80.000 giảm tải, 150.000 không tải
|
Đóng sửa chữa tàu
kết hợp hàng tổng hợp
|
6/1.170 ÷ 6/1.170
|
15.000 đầy tải,
80.000 giảm tải, 150.000 không tải
|
1 ÷ 1,2
|
103,36
|
16,18
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
2/470
|
15.000 đầy tải,
80.000 giảm tải, 150.000 không tải
|
Đóng sửa chữa tàu
kết hợp hàng tổng hợp
|
3/742 ÷ 3/742
|
15.000 đầy tải,
80.000 giảm tải, 150.000 không tải
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
1/110
|
3.000 - 8.850
|
CK
|
3/428 ÷ 3/428
|
3.000 - 8.850
|
-
|
|
|
Đóng mới, sửa chữa
tàu, có ụ nổi và thu gom giải tỏa hàng tổng hợp
|
|
II
|
KHU BẾN CÁI MÉP
|
30/6.745
|
|
|
40/10.390 ÷
41/10.840
|
|
162,87 ÷ 185,63
|
747,47
|
145,13
|
|
|
-
|
Bến hàng tổng hợp, container, rời
|
14/4.156
|
|
|
21/7.411 ÷
22/7.861
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Bến lỏng/khí
|
7/1.677
|
|
|
7/1.746 ÷ 7/1.746
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng khác
|
9/913
|
-
|
|
12/1.233 ÷
12/1.233
|
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Bến cảng Interflour Cái Mép
|
2/460
|
93.000
|
TH (*)
|
2/460 ÷ 2/460
|
93.000 hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện
|
2,8 ÷ 3
|
31,25
|
4,07
|
|
|
2
|
Bến cảng Container Cái Mép Thượng
|
6/1.104
|
166000 giảm tải
|
TH, Cont.
|
6/1.104 ÷ 6/1.104
|
166.000 giảm tải
hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
37,4 ÷ 37,4
|
68,03
|
8,05
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
3/890
|
166.000 giảm tải
|
TH, Cont.
|
3/890 ÷ 3/890
|
166.000 giảm tải
hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
3/214
|
2.200
|
CK
|
3/214 ÷ 3/214
|
2.200 hoặc lớn hơn
khi đủ điều kiện
|
-
|
|
|
Thu gom và giải tỏa
hàng TH, Cont.
|
|
3
|
Bến cảng Hyosung Vina Chemicals
|
1/268
|
60.000
|
LK (*)
|
1/268 ÷ 1/268
|
60.000
|
3 ÷ 4,1
|
9,46
|
1,97
|
|
|
4
|
Bến cảng PV Gas Vũng Tàu
|
2/427
|
60.000
|
LK (*)
|
2/496 ÷ 2/496
|
60.000 hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện
|
2,5 ÷ 5
|
44,20
|
3,61
|
|
|
5
|
Bến cảng Xăng dầu Petec Cái Mép
|
5/569
|
100.000
|
LK (*)
|
5/569 ÷ 5/569
|
100.000 hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện
|
5 ÷ 5
|
32,32
|
7,30
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
2/497
|
100.000
|
LK (*)
|
2/497 ÷ 2/497
|
100.000 hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
3/72
|
1.000
|
CK (*)
|
3/72 ÷ 3/72
|
1.000
|
-
|
|
|
Thu gom và giải tỏa
hàng lỏng/khí.
|
|
6
|
Bến cảng Xăng dầu Petro Vũng Tàu
|
2/485
|
80.000
|
LK (*)
|
2/485 ÷ 2/485
|
80.000 hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện
|
2,5 ÷ 5
|
25,33
|
4,40
|
|
|
7
|
Bến cảng Tổng hợp Cái Mép
|
1/206
|
10.000
|
TH
|
3/655 ÷ 3/655
|
150.000 khi đủ điều
kiện
|
5,2 ÷ 5,2
|
19,59
|
5,76
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
1/206
|
10.000
|
TH
|
2/535 ÷ 2/535
|
150.000
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
|
|
CK
|
1/120 ÷ 1/120
|
3.000
|
-
|
|
|
Thu gom và giải tỏa
hàng tổng hợp.
|
|
8
|
Bến cảng Quốc tế Cái Mép (CMIT)
|
2/600
|
214.000
|
Cont.
|
2/600 ÷ 2/600
|
250.000 khi đủ điều
kiện
|
17,6 ÷ 17,6
|
47,96
|
7,17
|
|
|
9
|
Bến cảng Container Quốc tế Cái Mép (ODA)
|
2/600
|
160.000
|
Cont.
|
2/600 ÷ 2/600
|
250.000 khi đủ điều
kiện
|
11,2 ÷ 11,2
|
48,08
|
7,07
|
|
|
10
|
Bến cảng Container Quốc tế Cảng Sài Gòn - SSA
(SSIT)
|
3/1.037
|
160.000
|
Cont.
|
3/1.037 ÷ 3/1.037
|
250.000 khi đủ điều
kiện
|
17,27 ÷ 17,27
|
59,20
|
8,40
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
1/600
|
160.000
|
Cont.
|
1/600 ÷ 1/600
|
250.000 khi đủ điều
kiện
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
2/437
|
2.500
|
CK
|
2/437 ÷ 2/437
|
2.500 hoặc lớn hơn
khi đủ điều kiện
|
-
|
|
|
Thu gom và giải tỏa
hàng TH, Cont.
|
|
11
|
Bến cảng Cái Mép Gemadept - Terminal Link
|
4/990
|
232.000
|
Cont.
|
7/1.833 ÷ 7/1.833
|
250.000
|
25,6 ÷ 25,6
|
98,67
|
19,57
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
3/800
|
232.000
|
Cont.
|
4/1.443 ÷ 4/1.443
|
250.000
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
1/190
|
5.000
|
CK
|
3/390 ÷ 3/390
|
5.000
|
-
|
|
|
Thu gom và giải tỏa
hàng TH, Cont.
|
|
12
|
Bến cảng Cái Mép Hạ
|
|
|
Cont.
|
2/900 ÷ 3/1.350
|
250.000
|
16,2 ÷ 21,6
|
109,17
|
34,35
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
|
|
|
2/900 ÷ 3/1.350
|
250.000
|
|
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
|
|
CK
|
|
5.000 hoặc lớn hơn
khi đủ điều kiện
|
|
|
|
Phát triển phù hợp
với nhu cầu thu gom và giải tỏa hàng TH, Cont.
|
|
13
|
Bến cảng Cái Mép Hạ hạ lưu
|
0/0
|
-
|
Cont.
|
3/1.383 ÷ 3/1.383
|
250.000
|
16,6 ÷ 27,66
|
154,21
|
33,40
|
(**)
|
|
III
|
KHU BẾN LONG SƠN
|
7/1442
|
|
|
16/3.880 ÷ 18/4.487
|
|
21,91 ÷ 31,52
|
220,36
|
47,76
|
|
|
-
|
Bến hàng TH, container, rời
|
2/486
|
|
|
6/1.389 ÷ 8/1.996
|
|
12,41 ÷
19,52
|
|
|
|
|
-
|
Bến lỏng/khí
|
2/506
|
|
|
7/2.041 ÷ 7/2.041
|
|
9,4 ÷ 11,8
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng khác
|
3/450
|
|
|
3/450 ÷ 3/450
|
|
0,1 ÷ 0,2
|
|
|
|
|
1
|
Bến cảng Khu dịch vụ công nghiệp Long Sơn
|
1/190
|
8.300
|
TH, Cont.
|
3/545 ÷ 4/802
|
20.000
|
2,18 ÷ 4,36
|
34,94
|
3,92
|
|
|
2
|
Bến cảng Khu dịch vụ công nghiệp Cơ khí hàng hải
|
|
|
LK, TH (*)
|
2/507 ÷ 2/507
|
20.000
|
2,03 ÷ 4,06
|
20,85
|
2,80
|
Có triền tàu phục
vụ đóng mới, sửa chữa tàu đến 7.000 tấn
|
|
3
|
Bến cảng chuyên dùng Dự án Tổ hợp hóa dầu miền
Nam
|
3/802
|
100.000
|
LK, TH (*)
|
5/1.308 ÷ 5/1.308
|
100000 hoặc lớn
hơn
|
8,3 ÷ 8,3
|
28,24
|
20,14
|
|
|
-
|
Cầu cảng Hydrocarbon
|
2/506
|
100.000
|
LK (*)
|
4/1.012 ÷ 4/1.012
|
100000 hoặc lớn
hơn
|
7 ÷ 7
|
19,56
|
18,33
|
|
|
-
|
Cầu cảng tổng hợp, chuyên dùng
|
1/296
|
19.500
|
TH (*)
|
1/296 ÷ 1/296
|
20.000
|
1,3 ÷ 1,3
|
8,68
|
1,83
|
|
|
4
|
Bến cảng Tổng hợp Long Sơn
|
|
|
TH
|
1/350 ÷ 2/700
|
100000 hoặc lớn
hơn
|
4,5 ÷ 5
|
35,00
|
7,32
|
|
|
5
|
Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện LNG Long Sơn
|
|
|
LK (*)
|
2/720 ÷ 2/720
|
100000 hoặc lớn
hơn
|
2,4 ÷ 4,8
|
41,04
|
10,87
|
|
|
6
|
Bến cảng khác
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng căn cứ Hải quân tại Long Sơn
|
3/450
|
5.000
|
CK (*)
|
3/450 ÷ 3/450
|
5.000
|
-
|
60,29
|
2,71
|
Phục vụ an
ninh, quốc phòng
|
|
IV
|
KHU BẾN SÔNG DINH
|
26/3026
|
|
|
26/3.134 ÷ 26/3.134
|
-
|
4,5 ÷ 4,6
|
113,90
|
21,05
|
|
|
-
|
Bến hàng tổng hợp, hành khách
|
12/1452
|
|
|
12/1.560 ÷
12/1.560
|
10.000
|
2,4 ÷ 2,4
|
|
|
|
|
-
|
Bến lỏng/khí
|
5/646
|
|
|
5/646 ÷ 5/646
|
-
|
1,4 ÷ 1,5
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng khác
|
9/928
|
|
|
9/928 ÷ 9/928
|
-
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Bến cảng Hải đoàn 129
|
3/410
|
3.000
|
TH (*)
|
3/410 ÷ 3/410
|
3.000
|
0,2 ÷ 0,2
|
7,24
|
1,34
|
Phục vụ an ninh,
quốc phòng
|
|
2
|
Bến cảng Hà Lộc
|
1/100
|
5.000
|
TH
|
1/100 ÷ 1/100
|
5.000
|
0,2 ÷ 0,2
|
2,42
|
1,09
|
|
|
3
|
Bến cảng Quốc phòng Quân khu 7
|
1/110
|
5.000
|
LK
|
1/110 ÷ 1/110
|
5.000
|
0,2 ÷ 0,3
|
7,72
|
0,65
|
|
|
4
|
Bến cảng Côn Đảo - Vũng Tàu
|
1/110
|
1.000
|
TH, HK
|
1/110 ÷ 1/110
|
1.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
2,12
|
0,23
|
Kết hợp tiếp nhận
hàng lỏng
|
|
5
|
Bến cảng Thương cảng Vũng Tàu (phân cảng Cát Lở)
|
1/250
|
5.000
|
TH
|
1/250 ÷ 1/250
|
10.000 khi có điều
kiện
|
1 ÷ 1
|
25,02
|
1,50
|
|
|
6
|
Bến cảng kho xăng dầu K2
|
1/82
|
5.000
|
LK (*)
|
1/82 ÷ 1/82
|
10.000 khi có điều
kiện
|
0,4 ÷ 0,4
|
5,09
|
0,53
|
|
|
7
|
Bến cảng NASOS
|
2/132
|
1.000
|
TH (*)
|
2/132 ÷ 2/132
|
1.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
2,05
|
0,51
|
Ứng phó sự cố tràn
dầu
|
|
8
|
Bến cảng Khu công nghiệp Đông Xuyên
|
3/292
|
10.000
|
TH
|
3/400 ÷ 3/400
|
10.000
|
0,7 ÷ 0,7
|
12,08
|
1,56
|
|
|
9
|
Bến cảng Vina Offshore
|
1/158
|
10.000
|
TH (*)
|
1/158 ÷ 1/158
|
10.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
2,17
|
0,86
|
|
|
10
|
Bến cảng Vạn An
|
1/156
|
10.000
|
LK (*)
|
1/156 ÷ 1/156
|
10000 hoặc lớn hơn
|
0,3 ÷ 0,3
|
6,34
|
0,88
|
|
|
11
|
Bến cảng kho xăng dầu Cù Lao Tào
|
1/160
|
10.000
|
LK (*)
|
1/160 ÷ 1/160
|
10.000
|
0,25 ÷ 0,25
|
0,23
|
1,09
|
|
|
12
|
Bến cảng xăng dầu PTSC
|
1/138
|
10.000
|
LK (*)
|
1/138 ÷ 1/138
|
10.000
|
0,25 ÷ 0,25
|
0,27
|
1,72
|
|
|
13
|
Bến cảng khác
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
Bến cảng Hải đoàn 18
|
1/150
|
1.000
|
CK (*)
|
1/150 ÷ 1/150
|
1.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
3,31
|
0,31
|
Phục vụ an
ninh, quốc phòng
|
|
-
|
Bến cảng Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn
hàng hải Khu vực III
|
1/51
|
1.000
|
CK (*)
|
1/51 ÷ 1/51
|
1.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
1,76
|
0,33
|
Tìm kiếm cứu nạn
hàng hải
|
|
-
|
Bến cảng cá Cát Lở
|
1/120
|
5.000
|
CK (*)
|
1/120 ÷ 1/120
|
5.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
7,84
|
1,49
|
Thủy sản
|
|
-
|
Bến cảng Vũng Tàu Shipyard
|
1/50
|
3.000
|
CK (*)
|
1/50 ÷ 1/50
|
3.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
4,30
|
0,33
|
Đóng mới, sửa
chữa tàu
|
|
-
|
Bến cảng chuyên dụng Đại Dũng - Vũng Tàu
|
1/140
|
10.000
|
CK (*)
|
1/140 ÷ 1/140
|
10.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
9,70
|
2,86
|
Cơ khí, Đóng mới,
sửa chữa tàu, có ụ tàu
|
|
-
|
Bến cảng NMĐT Strategic
|
2/197
|
10.000
|
CK (*)
|
2/197 ÷ 2/197
|
10.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
13,03
|
2,77
|
Đóng mới, sửa
chữa tàu
|
|
-
|
Bến cảng Công ty TNHH Vard Vũng Tàu
|
2/220
|
7.000
|
CK (*)
|
2/220 ÷ 2/220
|
10.000 khi có
điều kiện
|
0,1 ÷ 0,1
|
1,20
|
1,69
|
Đóng mới, sửa
chữa tàu
|
|
V
|
KHU BẾN SAO MAI BẾN ĐÌNH
|
18/2.851
|
|
|
20/3.374 ÷ 20/3.374
|
|
6,95 ÷ 6,95
|
231,45
|
22,50
|
|
|
-
|
Bến hàng Tổng hợp, rời
|
16/2.596
|
|
|
18/3.119 ÷
18/3.119
|
|
6,5 ÷ 6,5
|
|
|
|
|
-
|
Bến lỏng/khí
|
1/120
|
|
|
1/120 ÷ 1/120
|
|
0,25 ÷ 0,25
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng khác
|
1/135
|
|
|
1/135 ÷ 1/135
|
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Bến cảng thượng lưu PTSC
|
1/120
|
5.000
|
LK (*)
|
1/120 ÷ 1/120
|
5.000
|
0,25 ÷ 0,25
|
1,31
|
0,46
|
|
|
2
|
Bến cảng VietsovPetro
|
10/1.400
|
10.000
|
TH (*)
|
10/1400 ÷ 10/1.400
|
10.000
|
5 ÷ 5
|
42,63
|
6,33
|
|
|
3
|
Bến cảng Hạ lưu PTSC
|
3/733
|
10.000, sà lan
52.350
|
TH (*)
|
3/733 ÷ 3/733
|
10.000 hoặc lớn
hơn
|
0,5 ÷ 0,5
|
89,94
|
6,95
|
|
|
4
|
Bến cảng PV Shipyard
|
2/321
|
15.000, sà lan
50.000
|
TH (*)
|
2/336 ÷ 2/336
|
15.000 hoặc lớn
hơn
|
0,1 ÷ 0,1
|
38,49
|
4,41
|
|
|
5
|
Bến cảng PVC-MS
|
1/142
|
10.000
|
TH (*)
|
1/142 ÷ 1/142
|
10.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
22,01
|
1,11
|
|
|
6
|
Bến cảng dịch vụ Dầu khí Sao Mai - Bến Đình
|
|
|
TH
|
2/508 ÷ 2/508
|
20.000
|
0,8 ÷ 0,8
|
35,41
|
2,78
|
|
|
7
|
Bến cảng khác
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng Hải quân lữ đoàn 171
|
1/135
|
5.000
|
CK (*)
|
1/135 ÷ 1/135
|
5.000
|
0,1 ÷ 0,1
|
1,67
|
0,46
|
Phục vụ an
ninh, quốc phòng
|
|
VI
|
BẾN CẢNG KHÁCH QUỐC TẾ
|
|
|
|
2/840 ÷ 2/840
|
|
0 ÷ 0
|
73,24
|
|
|
-
|
Bến hành khách
|
|
|
|
2/840 ÷ 2/840
|
|
0 ÷ 0
|
73,24
|
|
|
1
|
Bến cảng khách Quốc tế Vũng Tàu
|
|
|
HK
|
2/840 ÷ 2/840
|
225.000
|
0 ÷ 0
|
73,24
|
Các cầu cảng du
thuyền phát triển theo năng lực và nhu cầu của nhà đầu tư
|
|
VII
|
KHU BẾN CÔN ĐẢO
|
4/354
|
-
|
|
4/354 ÷ 4/354
|
|
-
|
4,67
|
3,02
|
|
|
-
|
Bến hàng tổng hợp
|
3/304
|
|
|
3/304 ÷ 3/304
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Bến hành khách
|
1/50
|
|
|
1/50 ÷ 1/50
|
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Bến cảng Bến Đầm
|
3/304
|
2.000
|
TH, HK
|
3/304 ÷ 3/304
|
5000 hoặc lớn hơn
|
0,3 ÷ 0,3
|
2,96
|
2,27
|
Kết hợp tiếp nhận
hàng lỏng
|
|
2
|
Bến cảng tàu khách Côn Đảo
|
1/50
|
2.000 GT
|
HK
|
1/50 ÷ 1/50
|
2.000 GT
|
0 ÷ 0
|
1,71
|
0,75
|
Cập tàu 2 mặt cầu
|
|
3
|
Bến cảng khách quốc tế Côn Đảo
|
|
|
HK
|
|
|
Đầu tư sau năm
2030
|
|
|
Phù hợp với quy hoạch
xây dựng Côn Đảo
|
|
VIII
|
CÁC BẾN CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI
|
-
|
150.000
|
LK (*)
|
-
|
150.000
|
12 ÷ 12
|
-
|
-
|
|
|
1
|
Các bến cảng dầu khí ngoài khơi
|
-
|
150.000
|
LK (*)
|
-
|
150.000
|
12 ÷ 12
|
-
|
-
|
|
Ghi chú:
- Phạm vi vùng đất, vùng nước được xác định theo
quy hoạch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trước đây), chi tiết vị trí, tọa độ diện
tích của từng cầu cảng, bến cảng sẽ xác định cụ thể trong bước chuẩn bị đầu tư.
- (**) Bến cảng Cái Mép Hạ hạ lưu phát triển căn
cứ nhu cầu thông qua hàng hoá container trung chuyển quốc tế theo cam kết của
nhà đầu tư và đồng bộ với hạ tầng kết nối.
- Ký hiệu:
+ TH: tổng hợp, rời;
+ LK: lỏng/khí;
+ HK: hành khách;
+
Cont.: container;
+ CK: cảng khác;
+
(*): không kinh doanh xếp dỡ.
PHỤ LỤC 4:
THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU CẢNG BIỂN BÀ RỊA - VŨNG
TÀU ĐẾN NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1922/QĐ-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng,
đoạn luồng hàng hải
|
Hiện Trạng
|
Quy hoạch đến
2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy
(mHĐ)
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy
(mHĐ)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
I
|
LUỒNG VŨNG TÀU - THỊ VẢI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Phao số “0” đến hết vũng quay tàu tại khu vực Ngã
Ba sông Gò Gia - sông Cái Mép - sông Thị Vải
|
31,1
|
350-690
|
-15,5
|
31,1
|
350
|
-15,5
|
250.000 tấn/24.000
TEU hoặc lớn hơn
|
|
-
|
Từ Vũng quay tàu tại khu vực Ngã Ba sông Gò Gia -
sông Cái Mép - sông Thị Vải đến hết vũng quay tàu phía trước bến cảng nhà máy
đóng tàu Ba Son
|
3,2
|
250-310
|
-14,0
|
3,2
|
310
|
-14,7
|
200.000 tấn/18.000
TEU giảm tải hoặc lớn hơn
|
|
-
|
Từ Vũng quay tàu phía trước bến cảng nhà máy đóng
tàu Ba Son đến thượng lưu bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA)
|
4,6
|
283-310
|
-12,0
|
4,6
|
310
|
-14,7
|
|
-
|
Bến cảng Tổng hợp Thị Vải (ODA) đến SITV
|
2,8
|
220
|
-12,0
|
2,8
|
260
|
-14,5
|
100.000 tấn hoặc lớn
hơn
|
|
-
|
SITV đến Bến cảng Phước An (Giai đoạn 1)
|
3,5
|
140-220
|
-11,6
|
3,5
|
140-220
|
-11,6
|
60.000 tấn tại Mỹ Xuân
và 30.000 tấn tại thượng lưu cầu Phước An
|
|
-
|
Bến cảng Phước An (Giai đoạn 1) đến vũng quay tàu
phía thượng lưu bến cảng Vedan Phước Thái
|
6,1
|
90
|
-7,2
|
6,1
|
120
|
-9,4
|
|
II
|
LUỒNG SÔNG DINH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đoạn ngoài biển (nối tiếp từ luồng Sài Gòn - Vũng
Tàu vào sông Dinh đến bến cảng Vietsovpetro
|
7,5
|
100
|
-7,0
|
7,5
|
100
|
-7,0
|
10.000
|
|
-
|
Đoạn từ bến cảng Vietsovpetro đến thượng lưu bến
cảng Vina Offshore 200m
|
2
|
80
|
-5,8
|
2
|
80
|
-5,8
|
10.000
|
|
-
|
Đoạn luồng thượng lưu bến cảng Vina Offshore đến
ngã 3 sông Cây Khế
|
7,1
|
80
|
-4,7
|
7,1
|
80
|
-4,7
|
5.000
|
|
III
|
LUỒNG VÀO CẢNG CĂN CỨ VÙNG 2 HẢI QUÂN
|
6,54
|
150
|
-4,6
|
6,54
|
150
|
-8,0
|
20.000
|
|
IV
|
LUỒNG NỐI TỪ LUỒNG VŨNG TÀU THỊ VẢI VÀO CẦU CẢNG
HYDROCARBON
|
2,45
|
220
|
-14,5
|
2,45
|
220
|
-14,5
|
100.000 tấn hoặc lớn
hơn
|
|
V
|
LUỒNG NỐI VÀO CẢNG TỔNG HỢP LONG SƠN
|
|
|
|
3,5
|
165
|
-14,5
|
100.000 tấn hoặc lớn
hơn
|
|
VI
|
LUỒNG CÔN SƠN - CÔN ĐẢO
|
14
|
200
|
Tự nhiên
|
14
|
200
|
Tự nhiên
|
2.000 GT
|
|
VII
|
LUỒNG BẾN ĐẦM - CÔN ĐẢO
|
3,4
|
200
|
-6,9
|
3,4
|
200
|
-6,9
|
5.000
|
Ghi chú:
- Thông số cụ thể của các tuyến luồng sẽ được
xác định trong bước nghiên cứu dự án.
- Chuẩn tắc luồng chuyên dùng kết nối từ luồng
công cộng: tùy thuộc vào cỡ tàu khai thác và nhu cầu, năng lực của doanh nghiệp
cảng, phù hợp với quy mô quy hoạch bến cảng.
- Luồng Vũng Tàu - Thị Vải : Đoạn luồng từ phao
số “0” đến đến phao “GR” thiết lập hai tuyến chạy tàu bên trái và bên phải tuyến
luồng chính; chiều dài khoảng 15 km, bề rộng 170 m, cao độ đáy luồng -11,0m (Hải
đồ); cho tàu trọng tải đến 50.000 tấn hành trình một chiều (theo QĐ 1551/QĐ-BGTVT
ngày 16/12/2024).
PHỤ LỤC 5:
DANH MỤC CÁC BẾN PHAO CẢNG BIỂN BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1922/QĐ-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Bến phao
|
Số lượng bến
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
|
CẢNG BIỂN BÀ RỊA - VŨNG TÀU
|
5
|
|
|
1
|
Bến phao, chuyển tải BP1 trên sông Cái Mép
|
1
|
80.000
|
|
2
|
Bến phao, chuyển tải BP2 trên sông Cái Mép
|
1
|
150.000
|
|
3
|
Bến phao, chuyển tải BP3 trên sông Cái Mép
|
1
|
80.000
|
|
4
|
Bến phao Hoàng Nguyên
|
1
|
150.000
|
|
5
|
Bến phao Kho xăng dầu Cù Lao Tào
|
1
|
50.000
|
Ghi chú:
- Các bến phao, khu chuyển tải, khu neo chờ là kết
cấu hạ tầng cảng biển tạm thời khai thác với quy mô được chấp thuận thiết lập;
giải tỏa phù hợp với lộ trình đầu tư xây dựng các bến cảng thay thế và các quy
hoạch có liên quan.
Quyết định 1922/QĐ-BXD năm 2025 phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu (trước đây) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1922/QĐ-BXD ngày 31/10/2025 phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu (trước đây) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2026
Ban hành:
24/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2025
Ban hành:
06/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2025
Ban hành:
16/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2025
Ban hành:
22/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2024
Ban hành:
12/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2023
Ban hành:
22/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2021
Ban hành:
24/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2019
Ban hành:
07/05/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2019
1.403
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|