|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày 25 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN
TRÁCH Ở THÔN, BẢN, KHU PHỐ; SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CHỨC
DANH THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, BẢN, KHU PHỐ; MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA
THÔN, BẢN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ
Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của
thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ
trình số 3551/TTr-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2026, Văn bản 3669/UBND-TH ngày 15
tháng 8 năm 2026, Báo cáo số 373/BC-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2026, Văn bản số
3868/UBND-TH ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra số 206/BC-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân
tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với
các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt
động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, bản, khu phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức
danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức
phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia
hoạt động ở thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức,
hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
b) Quy định mức khoán kinh
phí hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối
tượng áp dụng:
a) Người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
b) Người
tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
c) Thôn, bản,
khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
Điều 2. Mức phụ cấp hằng tháng đối với từng
chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố
1. Thôn, bản, khu phố thuộc
điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP:
a) Bí thư chi bộ; Trưởng
thôn, bản, khu phố: hưởng mức phụ cấp bằng 2,8 lần mức lương cơ sở;
b) Trưởng Ban Công tác Mặt
trận: hưởng mức phụ cấp bằng 2,4 lần mức lương cơ sở.
2. Thôn, bản, khu phố thuộc
điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP:
a) Bí thư chi bộ; Trưởng
thôn, bản, khu phố: hưởng mức phụ cấp bằng 2,3 lần mức lương cơ sở;
b) Trưởng Ban Công tác Mặt
trận: hưởng mức phụ cấp bằng 1,9 lần mức lương cơ sở.
3. Mức phụ cấp quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này đã bao gồm hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp
luật.
Điều
3. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức
danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động ở
thôn, bản, khu phố
1. Số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố:
a) Số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố tối
đa 08 người. Riêng thôn Cái Chiên thuộc xã Cái Chiên bố trí tối đa 05 người; thôn đảo Trần thuộc Đặc khu Cô Tô không bố trí người tham
gia hoạt động.
b) Số lượng
trên không bao gồm các chức danh được quy định
bởi các văn bản quy phạm pháp luật và Nghị quyết riêng của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Các chức danh tham gia hoạt động ở
thôn, bản, khu phố, gồm:
a) Phó Bí
thư chi bộ;
b) Phó
Trưởng thôn, bản, khu phố;
c) Phó
Trưởng Ban công tác Mặt trận;
d) Chi hội
trưởng Hội Phụ nữ;
đ) Chi hội
trưởng Hội Nông dân;
e) Chi hội
trưởng Hội Cựu chiến binh;
g) Chi hội
trưởng Hội người cao tuổi;
h) Chi hội
trưởng Hội Chữ thập đỏ;
i) Bí thư
Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
k) Cộng
tác viên xã hội.
Căn cứ
yêu cầu thực hiện nhiệm vụ ở thôn, bản, khu phố và thực tiễn địa phương, Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định
số 185/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định bố trí cụ thể các chức danh nêu trên
bảo đảm không vượt số lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Mức hỗ
trợ hằng tháng đối với các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này như sau:
a) Chức danh Phó Trưởng
thôn, bản, khu phố hưởng mức hỗ trợ là 2.000.000 đồng/người/tháng;
b) Các chức
danh còn lại hưởng mức hỗ trợ là 800.000 đồng/người/tháng.
4. Mức
khoán kinh phí hoạt động của thôn, bản, khu phố:
a) Thôn, bản có dưới 700
hộ gia đình; khu phố có dưới 1.000 hộ gia đình, mức khoán: 200 triệu đồng/năm;
b) Thôn, bản có từ 700 hộ gia đình
trở lên đến dưới 1.000 hộ gia đình; khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên đến
dưới 1.500 hộ gia đình; thôn, bản, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã thuộc
khu vực biên giới, hải đảo, trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền; thôn, bản đặc biệt khó khăn; thôn, bản, khu phố thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức khoán: 210 triệu đồng/năm;
c) Thôn, bản có từ 1.000 hộ gia
đình trở lên; khu phố có từ 1.500 hộ gia đình trở lên, mức khoán: 250 triệu đồng/năm;
d) Thôn
Cái Chiên thuộc xã Cái Chiên, mức khoán: 160 triệu đồng/năm;
đ) Thôn đảo
Trần thuộc đặc khu Cô Tô, mức khoán: 60 triệu đồng/năm.
5. Nội
dung chi hoạt động:
Mức khoán
kinh phí hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều này bao gồm các hoạt động tự
quản của thôn, bản, khu phố, các hoạt động phối hợp, hỗ trợ chính quyền địa
phương cấp xã theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
185/2026/NĐ-CP; chi hỗ trợ hằng tháng cho người tham gia hoạt động ở thôn,
bản, khu phố.
Điều
4. Hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách, người tham gia
hoạt động ở thôn, bản, khu phố
Ngân sách
nhà nước chi hỗ trợ hằng tháng 3% bảo hiểm y tế tính
trên mức lương cơ sở cho người hoạt động không chuyên trách và người tham gia
hoạt động ở thôn, bản, khu phố trong trường hợp chưa được hưởng chế độ bảo hiểm
y tế ở các chính sách khác (nếu có).
Điều
5. Việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm
1. Nguyên tắc kiêm nhiệm:
Người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt
động không chuyên trách khác hoặc chức danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu
phố; Người tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố được kiêm nhiệm chức danh
người tham gia hoạt động khác ở thôn, bản, khu phố khi bảo đảm tiêu chuẩn, yêu
cầu nhiệm vụ và được cấp có thẩm quyền quyết định. Cán bộ, công chức cấp xã không kiêm nhiệm chức danh người hoạt
động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố.
2. Mức phụ
cấp kiêm nhiệm:
Mức phụ cấp
kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ hằng tháng của chức danh kiêm
nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp
kiêm nhiệm, mức hỗ trợ kiêm nhiệm cao nhất.
3. Việc bố
trí kiêm nhiệm phải bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm dân cư, địa
bàn, khối lượng công việc và năng lực, trình độ của người được bố trí kiêm nhiệm.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Do ngân sách tỉnh bảo đảm và được bố trí trong
dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của tỉnh giao cho các địa phương theo quy định
về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của
pháp luật.
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 19/4/2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, chế độ
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản,
khu phố và số lượng, chế độ chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động
ở thôn, bản, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị
- xã hội ở cấp xã và kinh phí hỗ trợ hoạt động ở thôn, bản, khu phố trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Trường
hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ 7 thông
qua ngày 25 tháng 8 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy
ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Chính phủ (báo cáo);
- Các bộ: Nội vụ, Tư pháp (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ2.
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Thị Minh Thanh
|