|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2832/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
03 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BKHCN ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1263/TTr-SNV ngày 11 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng.
1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược,
phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường
chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân;
bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ thông tin;
công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử;
chính quyền số; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin truyền
thông; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công trong ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định của
pháp luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
(sau đây viết tắt là Sở) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động
của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn.
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chương trình, kế
hoạch, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực
trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ tỉnh Thanh Hóa và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp, phân quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án sau
khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về đăng ký, cấp, cấp lại, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm
đình chỉ, đình chỉ các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy
đăng ký, văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác thuộc phạm vi quản lý của Sở
theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, phân quyền của cấp có thẩm quyền.
5. Lập kế hoạch, dự toán và xây
dựng đề xuất cơ cấu chi, tỷ lệ chi ngân sách nhà nước hằng năm dành cho lĩnh vực
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc phạm vi chức năng
quản lý trên cơ sở tổng hợp kế hoạch, dự toán của các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan. Theo dõi, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước của ngành, lĩnh vực
quản lý của Sở theo quy định.
6. Về hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Hướng dẫn thực hiện phương
hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thúc đẩy việc
phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật chủ lực của địa phương trên
cơ sở ứng dụng, đổi mới và làm chủ công nghệ, phát triển công nghệ mới, công
nghệ cao, công nghệ số, công nghệ chiến lược và thương mại hóa công nghệ, kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Quản lý hoạt động nghiên cứu,
phát triển, ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực, ngành kinh tế - kỹ thuật thuộc
phạm vi địa phương; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã về chuyên môn, nghiệp vụ
quản lý về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
c) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện cơ chế, chính sách về công nghệ cao; tổ chức thực hiện việc chứng nhận
các hoạt động công nghệ cao, chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo phân cấp,
phân quyền; xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về công nghệ cao trong phạm
vi thẩm quyền được giao;
d) Tổ chức việc xác định, đặt
hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định; theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả
việc chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước. Khai thác, ứng dụng,
thương mại hóa công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo thuộc phạm vi thẩm quyền;
đ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra, đánh giá quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo phân cấp; tổ chức đánh
giá độc lập kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
xác định giá trị tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tài sản
trí tuệ theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, quản lý việc đăng
ký và kiểm tra hoạt động đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại
diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ thuộc phạm vi thẩm quyền theo
quy định của pháp luật;
g) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển hoạt động nghiên cứu
ứng dụng công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, ươm tạo công nghệ;
h) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân trên
địa bàn thực hiện việc đánh giá công nghệ, đổi mới công nghệ, tìm kiếm công nghệ,
chuyển giao, giải mã và làm chủ công nghệ, khai thác sáng chế; hướng dẫn, đánh
giá trình độ, năng lực công nghệ và xây dựng định hướng phát triển công nghệ, lộ
trình đổi mới công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật;
i) Tiếp nhận hoặc hướng dẫn tiếp
nhận kết quả nghiên cứu, tổ chức ứng dụng, đánh giá kết quả/hiệu quả ứng dụng kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Ủy ban nhân
dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi nhiệm vụ được đánh giá, nghiệm
thu;
k) Hướng dẫn, quản lý hoạt động
đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ trên địa bàn; chứng nhận
đăng ký chuyển giao công nghệ, chứng nhận chuyển giao công nghệ, khuyến khích
chuyển giao theo phân cấp; tổ chức thực hiện việc xác định dự án đầu tư sử dụng
công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài
nguyên; tổ chức việc giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; thẩm định, có ý kiến về
công nghệ của các dự án đầu tư theo phân cấp; thẩm định, có ý kiến về nội dung
khoa học và công nghệ các quy hoạch, các chương trình, đề án nghiên cứu khoa học
và công nghệ của địa phương thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
l) Phối hợp với các sở, ban,
ngành và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia; tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng danh
mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia khi được yêu
cầu; phối hợp theo dõi, kiểm tra trong quá trình thực hiện và đề xuất việc tiếp
nhận kết quả, tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
đổi mới sáng tạo cấp quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương;
m) Thành lập các Hội đồng tư vấn
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định và theo
phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Về đổi mới sáng tạo và phát
triển thị trường công nghệ:
a) Quản lý hoạt động đổi mới
sáng tạo; xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách
ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển đổi mới sáng tạo và huy động nguồn lực
đầu tư cho đổi mới sáng tạo tại địa phương;
b) Hướng dẫn và tổ chức triển
khai các hoạt động đổi mới sáng tạo; hướng dẫn, triển khai áp dụng khung thể chế
thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với công nghệ, quy trình, giải pháp, sản
phẩm, dịch vụ, hoặc mô hình kinh doanh mới; phát triển thị trường khoa học và
công nghệ, hệ thống đổi mới sáng tạo địa phương với doanh nghiệp là trung tâm;
xây dựng các quy định của địa phương hỗ trợ đổi mới sáng tạo;
c) Hướng dẫn việc thành lập, quản
lý, phát triển hệ thống tổ chức đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo
của địa phương theo thẩm quyền; tổ chức việc xác định các trung tâm đổi mới
sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật; xây dựng, vận
hành, phát triển mạng lưới đổi mới sáng tạo địa phương;
d) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện phát triển thị trường công nghệ của địa phương; xúc tiến thị trường
công nghệ quy mô địa phương; các tổ chức trung gian của thị trường công nghệ,
các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ địa phương;
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực
công nghệ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; xây dựng và triển khai
các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ; hỗ trợ tổ chức,
cá nhân đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu công nghệ, khai thác sáng chế,
giải mã và làm chủ công nghệ; cho ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư;
đánh giá trình độ, năng lực công nghệ và xây dựng định hướng phát triển công
nghệ theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo, tổ chức chợ công
nghệ và thiết bị, hoạt động kết nối nguồn cung, nguồn cầu công nghệ; hoạt động
giao dịch công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ; triển lãm khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tiến hành thu thập, tổng hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu, đề xuất,
thực hiện các giải pháp phục vụ xây dựng, nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo của
địa phương.
8. Về khởi nghiệp sáng tạo và
doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Quản lý, hướng dẫn hoạt động
ươm tạo công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về xác định,
công nhận, ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung,
cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tư vấn viên khởi nghiệp
sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cho khởi nghiệp sáng
tạo và các chủ thể khác của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo theo thẩm quyền;
b) Hướng dẫn việc thành lập và
cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo theo thẩm quyền; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả hoạt
động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
theo quy định; phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện cơ chế, chính sách
ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của
pháp luật;
c) Quản lý, phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo của địa phương; thúc đẩy việc huy động nguồn lực đầu
tư cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ tại địa phương;
d) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức
triển khai phát triển hệ thống các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở
ươm tạo công nghệ, ươm tạo và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ
sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; xây dựng, vận hành
và phát triển mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia, cố vấn, nhà đầu tư khởi
nghiệp sáng tạo thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;
đ) Xây dựng và triển khai các
chương trình, đề án, dự án hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa
học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học công lập,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập
trên địa bàn tỉnh được thành lập, tham gia thành lập, tham gia góp vốn vào
doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
chỉ đạo, tổ chức thực hiện các sự kiện về ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo trong phạm vi thẩm quyền và theo
quy định của pháp luật.
9. Về phát triển tiềm lực khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành xây dựng, trình cấp có thẩm quyền trong việc thực hiện quy hoạch các
tổ chức khoa học và công nghệ công lập và tổ chức thực hiện sau khi được ban
hành; hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các tổ chức khoa học và công
nghệ công lập theo quy định; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình
cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, chương
trình, dự án đầu tư phát triển tiềm lực, nâng cao năng lực tự chủ của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập thuộc phạm vi quản lý;
b) Quản lý hoạt động của các tổ
chức khoa học và công nghệ trong và ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của
tỉnh; tham mưu, có ý kiến về việc thành lập, thẩm định việc thành lập, tổ chức
lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập; hướng dẫn về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý
trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh
theo quy định;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đối với nguồn nhân lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho đội ngũ nhân lực
khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý;
d) Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về
đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ;
chính sách thu hút đối với nhà khoa học, chuyên gia giỏi, trí thức là người Việt
Nam ở nước ngoài theo thẩm quyền và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
10. Về sở hữu trí tuệ:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sở hữu
trí tuệ trong phạm vi thẩm quyền được giao; thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát
triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối
với các tổ chức và cá nhân; quản lý, xây dựng, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm địa
phương theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, phân quyền của cấp có thẩm
quyền;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức,
cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật
về sở hữu công nghiệp theo quy định;
c) Quản lý về hoạt động sáng kiến.
Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động
sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương; tổ chức xét chấp thuận việc công
nhận sáng kiến được tạo ra do nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất -
kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy
định của pháp luật và phân cấp, phân quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng:
a) Tổ chức việc xây dựng và
tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; tham gia xây dựng, góp ý quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia;
b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương
thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng
tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn; tổ chức thực
hiện việc khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; cảnh báo về
nguy cơ mất an toàn của sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng và các cơ quan hữu
quan tại địa phương;
c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp
dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân
công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tiếp nhận bản công bố hợp
chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa
phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2) thuộc phạm vi quản lý; tiếp nhận bản đăng ký
kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực được phân
công; tư vấn đăng ký mã số mã vạch theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; thực hiện quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa tại địa phương;
đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo
và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong
thương mại (gọi tắt là TBT) trên địa bàn; phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong
xử lý thông tin hỏi đáp, rà soát các văn bản, dự thảo biện pháp TBT của địa
phương và tuyên truyền phổ biến về TBT cho doanh nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu tại
địa phương;
e) Là đầu mối triển khai các nhiệm
vụ, chương trình, đề án thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc
phạm vi thẩm quyền tại địa phương; tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi đã đăng
ký, được chỉ định;
g) Quản lý, tổ chức và thực hiện
việc công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn của hàng đóng gói sẵn theo quy định
của pháp luật; tiếp nhận chương trình đảm bảo đo lường của tổ chức, doanh nghiệp
tại địa phương, hướng dẫn xây dựng và áp dụng chương trình đảm bảo đo lường cho
tổ chức doanh nghiệp tại địa phương;
h) Tổ chức thực hiện việc kiểm
tra nhà nước về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, lượng
hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để
người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo,
phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa; tổ chức thực
hiện việc thiết lập, duy trì, bảo quản và sử dụng các chuẩn đo lường của địa
phương;
i) Tổ chức thực hiện việc thử
nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn và nhãn
hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
l) Tổ chức triển khai xây dựng,
áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong hoạt động
các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương theo quy
định của pháp luật;
m) Hướng dẫn các tổ chức, doanh
nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia, quốc tế; xem xét, đánh giá và đề
xuất các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia trên địa
bàn tỉnh theo quy định;
n) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
là đầu mối triển khai các nhiệm vụ thuộc chương trình quốc gia hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, đề án về truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương, đề án tăng cường, đổi mới hoạt động
đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tại địa phương;
o) Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng đến các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý;
p) Tổ chức triển khai ứng dụng
các giải pháp về chuyển đổi số, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc để tăng cường
công tác quản lý nhà nước về năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
q) Xây dựng, đào tạo nguồn nhân
lực lĩnh vực hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bảo đảm số lượng và chất
lượng;
r) Phối hợp thực hiện việc đổi
mới, phát triển hoạt động đo lường, tăng cường năng lực hạ tầng đo lường quốc
gia, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong phạm vi thẩm quyền
được giao.
12. Về ứng dụng bức xạ, đồng vị
phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân:
a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng
vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
b) Quản lý các hoạt động quan
trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn; phối hợp quản lý các hoạt động phát triển,
ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định;
c) Quản lý và thực hiện việc tiếp
nhận khai báo hoạt động tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn
đoán trong y tế; thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích
hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị phát tia X dùng trong phân tích huỳnh quang
tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra
an ninh;
d) Chủ trì và phối hợp với các
cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp
luật về an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc địa bàn quản lý và xử lý đối với các
vi phạm theo thẩm quyền và theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
đ) Quản lý các hoạt động dịch vụ
sự nghiệp công trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
trên địa bàn;
e) Chủ trì và phối hợp với các
cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố
bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức
triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; xử lý sự cố bức xạ và hạt nhân
trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp nhận, thông báo
và phối hợp với các cơ quan có liên quan xác minh thông tin và tổ chức tìm kiếm,
xử lý đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự
kiểm soát;
g) Chủ trì và phối hợp với đơn
vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thu gom chất thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ phát hiện trên địa bàn quản lý mà không xác định được chủ sở hữu; quản
lý các nguồn phóng xạ tại địa bàn theo quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn về các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ
đã qua sử dụng, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh khi phát hiện
nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;
i) Xây dựng cơ sở dữ liệu về an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ tại địa phương và tích hợp với cơ sở dữ liệu
quốc gia về khoa học và công nghệ.
13. Về thông tin, thống kê khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Tổ chức việc xây dựng và
tham gia xây dựng các quy định về thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương;
b) Tổ chức phân tích, tổng hợp
và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, thông tin thống kê khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu,
đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
c) Chỉ đạo thực hiện công tác
thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy
định;
d) Xây dựng, quản lý, vận hành,
khai thác và phát triển hạ tầng thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ
liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương bảo
đảm đồng bộ, thống nhất; xây dựng và phát triển mạng thông tin khoa học và công
nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến
trong hoạt động thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số;
đ) Triển khai xây dựng các dự
án dữ liệu của địa phương; phát triển, tích hợp hệ thống dữ liệu và thông tin
quản lý của địa phương trong các lĩnh vực như: Giáo dục; nông nghiệp; y tế; văn
hóa; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để phục vụ khai
thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo tổ chức thực hiện chế
độ báo cáo thống kê ngành, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số tại địa phương;
g) Phối hợp tổ chức thực hiện
các cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia và ngoài Chương trình điều tra
thống kê quốc gia tại địa phương; tổ chức triển khai các cuộc điều tra thống kê
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương;
h) Tổ chức và phát triển nguồn
tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương; bổ
sung sách, báo, tài liệu dưới các hình thức như mua, tặng, trao đổi; tổ chức và
phát triển công tác thư viện, thư viện điện tử, thư viện số; tham gia Liên hợp
thư viện Việt Nam về các nguồn tin khoa học và công nghệ;
i) Tổ chức các trung tâm, sàn
giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hội
chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tin
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
k) Tổ chức hoạt động dịch vụ
trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về khoa học và công
nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ.
14. Về bưu chính:
a) Hướng dẫn, tổ chức và kiểm
tra thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề
án, chương trình về bưu chính; tổ chức kiểm tra danh mục, cơ chế hỗ trợ và hoạt
động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thuộc phạm vi thẩm quyền của tỉnh theo
quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện phát triển mạng bưu chính công cộng
trên địa bàn;
c) Quản lý và phối hợp quản lý
hoạt động của doanh nghiệp bưu chính; giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính,
an toàn bưu chính; tem bưu chính trên địa bàn;
d) Giám sát, kiểm tra hoạt động
của mạng bưu chính công cộng; việc cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch
vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ công ích trên mạng bưu
chính công cộng.
15. Về viễn thông:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách về viễn
thông, Internet, hạ tầng số thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo
các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng
trong hoạt động viễn thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật; chủ trì
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện việc bảo vệ an toàn cơ sở hạ
tầng viễn thông, xử lý hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, hành vi phá hoại,
xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan trong việc quản lý, theo dõi và kiểm tra hoạt động xây dựng,
phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn; thực hiện các quy trình và hỗ trợ
doanh nghiệp viễn thông hoàn thiện thủ tục xây dựng cơ bản đối với các công
trình viễn thông theo giấy phép được cấp, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
phát triển của địa phương và quy định của pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển hạ tầng
kỹ thuật viễn thông, trung tâm dữ liệu, hạ tầng số, thúc đẩy việc chia sẻ, sử dụng
chung và xử lý các vướng mắc, tranh chấp về việc tiếp cận, chia sẻ, sử dụng
chung, giá thuê đối với hạ tầng viễn thông thụ động và hạ tầng kỹ thuật liên
ngành trên địa bàn;
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra
việc thực hiện các quy định về viễn thông, quản lý thông tin thuê bao viễn
thông của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn;
e) Phối hợp quản lý, giám sát,
kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hoạt động của các mạng viễn thông phục vụ
riêng cho cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn;
g) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh đề xuất địa bàn được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích,
danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, thiết bị đầu
cuối tại địa phương; tổ chức thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích theo nhiệm vụ được giao; phối hợp kiểm tra thực hiện hoạt động viễn
thông công ích tại địa phương;
h) Thực hiện kiểm tra chất lượng
thiết bị, mạng, dịch vụ viễn thông, chất lượng sản phẩm, hàng hóa viễn thông
trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác
về quản lý nhà nước về viễn thông theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân
quyền của cấp có thẩm quyền.
16. Về tần số vô tuyến điện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch sử dụng kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình; các quy định
về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được
miễn giấy phép trên địa bàn tỉnh;
b) Phối hợp với tổ chức tần số
vô tuyến điện khu vực trong công tác giám sát, kiểm tra, xử lý can nhiễu, xử phạt
vi phạm hành chính trong địa bàn tỉnh;
c) Phối hợp quản lý chất lượng
phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ và an toàn bức xạ vô tuyến điện trên
địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
17. Về công nghiệp công nghệ
thông tin, công nghiệp công nghệ số:
a) Tổ chức thực hiện chiến lược,
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghiệp công nghệ thông tin, công
nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn; cơ chế, chính sách, các quy định quản
lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số,
công nghiệp bán dẫn, phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ
thông tin, công nghiệp công nghệ số;
b) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định
các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin,
công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn theo phạm vi thẩm quyền được giao
và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xây dựng, quản lý, cập nhật
thông tin, dữ liệu về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số
tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước, cập nhật cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số theo
quy định pháp luật;
d) Tổ chức các hoạt động hỗ trợ
xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại về công nghiệp công nghệ thông tin, công
nghiệp công nghệ số; tổng hợp, đánh giá kết quả phát triển công nghiệp công nghệ
thông tin, công nghiệp công nghệ số tại địa phương;
đ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong việc đề xuất thành lập, mở rộng, công nhận khu công nghệ thông tin tập
trung, khu công nghệ số tập trung, bổ sung vào quy hoạch khu công nghệ thông
tin tập trung, khu công nghệ số tập trung và các nhiệm vụ khác liên quan theo
quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành các chính sách hỗ
trợ, ưu đãi, phát triển công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, nhân lực
công nghiệp công nghệ số và các nhiệm vụ khác liên quan theo quy định pháp luật
và theo phân công, phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
18. Về chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số:
a) Thực hiện nhiệm vụ cơ quan
thường trực trong công tác chuyển đổi số của tỉnh; là đầu mối chủ trì, tổng hợp,
tham mưu, điều phối hoạt động giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức để
thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số,
kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh tại địa phương;
b) Thực hiện nhiệm vụ cơ quan
chuyên trách về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; đề xuất, xây dựng,
hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương
trình, đề án của địa phương về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin,
giao dịch điện tử trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, phát triển
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh; xây dựng quy
chế, quy định và tổ chức hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin,
giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính
quyền thông minh; thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều
hành của lãnh đạo; tổ chức triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành, hướng dẫn sử
dụng cơ sở hạ tầng của Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của địa
phương; tổ chức triển khai, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ
hành chính công trực tuyến;
c) Hướng dẫn triển khai thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý; theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm
vi quản lý, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả; kiểm tra việc
tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối
với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; thẩm định dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, chính quyền
thông minh, kinh tế số và xã hội số theo thẩm quyền;
d) Xây dựng, duy trì, cập nhật,
tổ chức thực hiện và đánh giá, kiểm tra việc tuân thủ kiến trúc chính quyền số,
kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (kiến trúc ICT) phát triển đô thị
thông minh; đầu mối kỹ thuật hướng dẫn việc thiết kế, triển khai kiến trúc số
cho các sở, ban, ngành liên quan đến phạm vi, lĩnh vực quản lý tại địa phương;
đ) Tổ chức triển khai, xây dựng,
quản lý, vận hành hạ tầng mạng, hạ tầng, nền tảng sử dụng thống nhất ở địa
phương phục vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử,
phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh thuộc
phạm vi chức năng được giao theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức triển khai các hoạt
động thúc đẩy đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động của
người dân lên các nền tảng số Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
g) Tổ chức triển khai các hoạt
động thúc đẩy tổ chức, doanh nghiệp, người dân sử dụng chữ ký số, dấu thời
gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện tử; phối hợp với đầu mối của Ban Cơ yếu
Chính phủ thúc đẩy sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước; thúc đẩy
ứng dụng và phát triển chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện
tử tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
h) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan tiến hành tổng hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu, đề xuất,
thực hiện các giải pháp trong việc xây dựng, nâng cao chỉ số đánh giá mức độ
chuyển đổi số hằng năm của tỉnh;
i) Quản lý, kiểm tra, giám sát
và báo cáo hoạt động Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại địa phương; phối hợp với
Cục Bưu điện Trung ương và các doanh nghiệp viễn thông triển khai kết nối theo
quy định.
19. Về dịch vụ sự nghiệp công:
a) Hướng dẫn các tổ chức sự
nghiệp thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và các lĩnh vực khác thuộc chức năng, nhiệm vụ được
giao trên địa bàn;
b) Tổ chức thực hiện các quy
trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công; hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch
vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của
pháp luật;
c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách địa
phương trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy
định của pháp luật;
d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao theo quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lý của địa phương; trình Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí
(nếu có) đối với sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của địa
phương; phối hợp tham gia công tác quản lý giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về giá và
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra,
nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
các lĩnh vực khác thuộc phạm vi chức năng được giao; khai thác, thương mại hóa,
công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và các hoạt động khác; phối hợp triển khai thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại địa
phương.
21. Thực hiện nhiệm vụ quản lý
đối với các dự án đầu tư chuyên ngành khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số ở địa phương theo các quy định của pháp luật về đầu tư, ngân sách
nhà nước, pháp luật chuyên ngành và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân
dân tỉnh; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai các dự án, nội
dung thành phần về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thuộc
các Chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng dẫn của các Bộ và phân công, phân
cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
22. Quản lý, khuyến khích, hỗ
trợ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các
hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
23. Thực hiện các hoạt động hợp
tác, liên kết trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và theo phân cấp,
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
24. Thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật về thi
đua, khen thưởng.
25. Thực hiện công tác kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng được giao theo quy định của pháp luật
và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân
và thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật theo quy định.
26. Quản lý về tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Sở; thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ sử dụng, trọng dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức và
người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp,
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
28. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên
quan khi được yêu cầu.
29. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế.
1. Lãnh đạo Sở:
Sở Khoa học và Công nghệ có Giám
đốc sở và các Phó Giám đốc sở; số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền điều hành
các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp
vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c) Phòng Quản lý Khoa học;
d) Phòng Quản lý Công nghệ Thông
tin và Chuyển đổi số;
đ) Phòng Quản lý Chuyên ngành
và Sở hữu trí tuệ;
e) Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng;
g) Phòng Quản lý Bưu chính - Viễn
thông.
Văn phòng có Chánh Văn phòng và
các Phó Chánh Văn phòng, Phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng; số lượng
Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định hiện hành của
pháp luật.
Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực
hiện chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng và cấp Phó các đơn vị thuộc Sở theo
quy định và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở:
a) Trung tâm Công nghệ Thông
tin và Truyền thông;
b) Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng và Ứng dụng, Chuyển giao Khoa học Công nghệ Thanh Hóa.
Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo
các quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Biên chế công chức và số lượng
người làm việc:
Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ được giao trên cơ sở vị trí việc
làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc và nằm
trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm
quyền giao hoặc phê duyệt hằng năm.
Điều 4. Điều
khoản thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 QĐ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
|