|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/ĐA-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 07
tháng 9 năm 2026
|
ĐỀ ÁN
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ,
HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thực hiện Thông tư số
03/2026/TT-BNG ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về quy định
về phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho UBND cấp tỉnh,
trên cơ sở Tờ trình số 3232/TTr- SNG ngày 28/7/2026 của Sở Ngoại vụ về Đề án
triển khai thực hiện thủ tục hành chính thực hiện thủ tục hành chính về chứng
nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại thành phố Đà Nẵng (Đề án), UBND thành phố
Đà Nẵng ban hành Đề án cụ thể như sau:
I. SỰ CẦN
THIẾT TRIỂN KHAI THỦ TỤC CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ, HỢP PHÁP LÃNH SỰ THEO PHÂN CẤP CỦA
BỘ NGOẠI GIAO
1. Căn cứ
pháp lý
a) Luật Tổ chức Chính phủ năm
2025
Tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức
Chính phủ quy định Bộ Trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành cho Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch UBND nhân dân và các tổ chức, đơn vị trực thuộc theo quy
định của pháp luật.
b) Luật Tổ chức chính quyền địa
phương năm 2025
Tại khoản 1 Điều 14 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2025 quy định UBND ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND cấp mình ho c UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong
khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể, trừ trường hợp pháp luật
quy định không được ủy quyền.
c) Nghị định số 111/2011/NĐ-CP
ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự; Nghị
định số 196/52025/NĐ-CP ngày 04/7/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều
của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận
lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số
196/52025/NĐ-CP quy định Bộ Ngoại giao có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp
pháp hóa lãnh sự ở trong nước và thực hiện việc phân cấp thẩm quyền chứng nhận
lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
d) Quyết định số 629/QĐ-BNG
ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc phê duyệt Đề án phân cấp thẩm
quyền thực hiện thủ tục hành chính về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
đ) Thông tư số 03/2026/TT-BNG
ngày 06/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về phân cấp thực hiện chứng
nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số
03/2026/TT-BNG quy định thẩm quyền thực hiện toàn bộ quy trình giải quyết thủ tục
chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được phân cấp cho UBND các thành phố
trực thuộc trung ương gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ.
e) Thông tư số 09/2025/TT-BNG
ngày 30/6/2025 của Bộ Ngoại giao về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về
công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
Tại điểm c Khoản 9 Điều 2 Thông
tư số 09/2025/TT-BNG quy định Sở Ngoại vụ có nhiệm vụ tham mưu thực hiện các
nhiệm vụ liên quan đến chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật.
g) Quyết định số
16/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND thành phố ban hành quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng
Tại điểm c Khoản 11 Điều 2 Quyết
định số 16/2025/QĐ-UBND quy định Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng có nhiệm vụ tham
mưu thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh
sự theo quy định của pháp luật.
h) Các quy trình, thủ tục, hồ
sơ giấy tờ triển khai theo văn bản pháp lý sau
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
- Thông tư số 11/2025/TT-BNG
ngày 31/7/2025 của Bộ Ngoại giao về biểu mẫu giấy tờ và hướng dẫn chi tiết một
số quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;
- Quyết định số 1128/QĐ-BNG
ngày 06/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao công bố danh mục thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao triển khai thực hiện trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Ngoại giao.
2. Cơ sở thực
tiễn
a) Năm 2012, Bộ Ngoại giao đã ủy
quyền cho Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng thực hiện tiếp nhận và trả kết quả hồ
sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại địa phương. Theo đó Sở Ngoại vụ
đã giao cho Trung tâm Phục vụ đối ngoại nay là Phát triển Hợp tác quốc tế và Dịch
vụ đối ngoại thuộc Sở tham mưu tiếp nhận và trả hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp
pháp hóa lãnh sự cho công dân. Trung bình hằng năm, thực hiện tiếp nhận và trả
kết quả khoản 1.500 hồ sơ với hơn 2.500 văn bản.
b) Hiện nay, trên cơ sở chỉ đạo
của Trung ương, thành phố về thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền
theo yêu cầu của tình hình thực tiễn, việc Bộ Ngoại giao phân cấp cho thành phố
Đà Nẵng thực hiện thủ tục hành chính về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
là yêu cầu khách quan và rất cần thiết, phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế của
thành phố, việc triển khai nhiệm vụ trên có ý nghĩa quan trọng để phát huy vai
trò, năng lực quản lý nhà nước về đối ngoại của thành phố; đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của tổ chức, cá nhân trong quá trình hội nhập quốc tế, học tập, lao động,
đầu tư, thương mại và giao lưu dân sự có yếu tố nước ngoài, góp phần thúc đẩy hội
nhập quốc tế và phát triển kinh tế - xã hội của Đà Nẵng; đẩy mạnh lợi thế cạnh
tranh của Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam tại Đà Nẵng, Khu thương mại tự
do tại Đà Nẵng và môi trường đầu tư của thành phố; đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng
đô thị thông minh trung tâm của miền Trung - Tây Nguyên; thành phố đạt đẳng cấp
khu vực châu Á trong tương lai, giúp người dân, doanh nghiệp giảm chi phí, dễ
dàng tiếp cận, sử dụng dịch vụ công về CNLS, HPHLS[1].
II. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai Thông tư số
03/2026/TT-BNG ngày 06/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về phân cấp
thực hiện chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Thông tư số 03/2026/TT-BNG) và Quyết định số 629/QĐ-BNG ngày 16/3/2026 của Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao về việc phê duyệt Đề án phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ
tục hành chính về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (Quyết định số
629/QĐ-BNG).
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo tuân thủ các quy định
pháp luật về phân cấp, ủy quyền; không làm gián đoạn dịch vụ công; lấy người
dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; kết hợp ch t chẽ giữa phân cấp và đẩy
mạnh chuyển đổi số.
b) Bảo đảm tính thống nhất trong
quản lý nhà nước đối với hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự, an toàn pháp
lý và uy tín quốc gia; triển khai theo đúng lộ trình, tuân thủ ch t chẽ quy
trình nghiệp vụ; bảo đảm kiểm soát, đánh giá và phòng chống tiêu cực.
c) Đảm bảo sự phối hợp ch t chẽ
giữa Bộ Ngoại giao và thành phố Đà Nẵng trong quá trình triển khai phân cấp phù
hợp với năng lực tổ chức thực hiện của địa phương, gắn với tăng cường trách nhiệm
của các cơ quan chức năng có liên quan.
III. PHẠM
VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
a) Triển khai, thực hiện toàn bộ
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh
sự tại thành phố Đà Nẵng theo phân cấp của Bộ Ngoại giao tại Thông tư số
03/2026/TT-BNG.
b) Phạm vi tiếp nhận hồ sơ: Tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ cho tổ chức, công dân trong phạm vi cả nước, không phụ
thuộc vào địa giới hành chính.
2. Đối tượng
a) Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Ngoại
vụ thành phố Đà Nẵng.
c) Đơn vị phối hợp
- Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao;
- Các cơ quan, đơn vị trong nước
và nước ngoài có liên quan (phối hợp cung cấp mẫu con dấu, chữ ký, xác minh, điều
tra).
d) Các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu thực hiện thủ tục chứng nhận
lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
đ) Các doanh nghiệp dịch vụ bưu
chính công ích chuyển phát hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
IV. NỘI DUNG
TRIỂN KHAI
1. Xác định
cấp độ quy mô triển khai
Trên cơ sở đánh giá tình hình
thực tế triển khai ủy quyền của Bộ Ngoại giao về việc hướng dẫn, tiếp nhận và gửi
các hồ sơ, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự thời gian qua và dự
báo nhu cầu tăng cao về giao dịch, hợp tác quốc tế, du học, lao động, đầu tư, kết
hôn có yếu tố nước ngoài, giao thương quốc tế… kết hợp các yếu tố thuận tiện tạo
ra khi tiếp nhận phân cấp từ Bộ Ngoại giao, thành phố Đà Nẵng xác định triển
khai phân cấp giải quyết thủ tục hành chính chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa
lãnh sự theo lộ trình cụ thể như sau:
a) Giai đoạn 1 (từ tháng
11/2026): cấp độ quy mô trung bình (dưới 150 bộ hồ sơ/ngày, dưới 800
tem/ngày).
b) Giai đoạn 2 (dự kiến từ năm
2030 hoặc sớm hơn tùy theo nhu cầu thực tế của tổ chức, công dân): cấp độ
quy mô lớn, từ 150-350 bộ hồ sơ/ngày, từ 800-2.000 tem/ngày.
2. Cơ quan
thực hiện
a) Giao Sở Ngoại vụ thành phố
Đà Nẵng là cơ quan đầu mối, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở ủy quyền của Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cho Giám đốc Sở Ngoại vụ thành phố.
b) Người có thẩm quyền ký duyệt
kết quả: Lãnh đạo Sở Ngoại vụ theo phân công.
3. Quy
trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ điện tử
a) Một số định nghĩa
- HPH: Hợp pháp hóa lãnh sự.
- CNLS: Chứng nhận lãnh sự.
- BPMC: Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả của Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng.
- BPCM: Phòng Lãnh sự Sở Ngoại
vụ thành phố Đà Nẵng.
- PMMC: Hệ thống thông tin một
cửa điện tử.
- PMNV: Phần mềm nội bộ phục vụ
cấp và quản lý chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
- NĐN: người nộp hồ sơ đề nghị
HPH, CNLS.
- CBTN: Cán bộ làm nhiệm vụ tiếp
nhận hồ sơ tại BPMC.
- CBXL: Cán bộ làm nhiệm vụ xử
lý hồ sơ tại BPCM.
- CBKD: Cán bộ làm nhiệm vụ ký
duyệt hồ sơ.
- CBIN: Cán bộ làm nhiệm vụ in
tem HPH, CNLS tại BPCM.
- CBTR: Cán bộ làm nhiệm vụ trả
kết quả tại BPMC.
- CDVC: Cổng dịch vụ công của Bộ
Ngoại giao (tại địa chỉ http://dichvucong.mofa.gov.vn) ho c Cổng dịch vụ công
quốc gia (tại địa chỉ http://dichvucong.gov.vn).
- BCCY: Dịch vụ bưu chính công
ích.
b) Quy trình
- Bước 1: NĐN kê khai hồ sơ trực
tuyến (truy cập CDVC, đăng nhập bằng tài khoản VneID/hộ chiếu; tạo hồ sơ; lựa
chọn cơ quan giải quyết; NĐN nộp hồ sơ tới BPMC hoặc qua dịch vụ BCCY).
- Bước 2: CBTN tiếp nhận, kiểm
tra, đối chiếu giấy tờ, tài liệu
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ
điều kiện tiếp nhận: cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả dạng điện tử -
ký số;
+ Trường hợp hồ sơ không thuộc
phạm vi giải quyết, không hợp lệ: Cấp Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
dạng điện tử - ký số;
+ Trường hợp cần bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ: Cấp Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dạng điện tử - ký số.
- Bước 3: CBTN xác nhận bàn
giao hồ sơ điện tử cho BPCM trên PMMC.
- Bước 4: CBXL xử lý hồ sơ,
tham mưu cho CBKD
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ
điều kiện giải quyết: Duyệt ký số tem HPH, CNLS cho từng giấy tờ, tài liệu của
hồ sơ;
+ Trường hợp hồ sơ không thuộc
phạm vi giải quyết, không hợp lệ: Duyệt ký số Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết
hồ sơ; Xác nhận việc từ chối giải quyết;
+ Trường hợp giấy tờ, tài liệu
có yếu tố giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền hoặc có nội dung xâm
phạm lợi ích Nhà nước Việt Nam: Sau khi từ chối giải quyết, CBXL làm công văn
thông báo và chuyển giấy tờ, tài liệu đó cho các cơ quan chức năng liên quan để
xử lý;
+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung:
Duyệt ký Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Xác nhận yêu cầu bổ sung hồ
sơ;
+ Trường hợp hồ sơ cần xác
minh: Duyệt ký Văn bản xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết.
- Bước 5: CBIN in tem.
- Bước 6: Văn thư đóng dấu.
- Bước 7: CBTR trả kết quả.
(Trường hợp hồ sơ bị từ chối hoặc
yêu cầu bổ sung, sau khi được bàn giao về BPMC, PMMC tự động gửi trả cho NĐN
trên CVDC gồm hồ sơ điện tử và Phiếu từ chối/yêu cầu bổ sung).
- Bước 8: Lưu trữ hồ sơ (sau
khi hoàn tất việc trả kết quả trực tuyến, hệ thống tự động lưu trữ hồ sơ điện tử
trên PMMC và PMNV).
4. Bố trí
nhân sự
a) Số lượng biên chế cần thiết
để triển khai nhiệm vụ theo Đề án phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành
chính về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại Quyết định số 629/QĐ-BNG
ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
|
Tiêu chí
|
Quy mô trung bình
|
Quy mô lớn
|
|
Số hồ sơ /ngày
|
Dưới 150 bộ
|
150 - 350 bộ
|
|
Số tem sử dụng/ngày
|
Dưới 800 tem
|
800 tem - 2.000 tem
|
|
Công chức tiếp nhận và trả kết
quả
|
03 người
|
04 người
|
|
Công chức thẩm định, kiểm
tra, xác minh hồ sơ
|
02 người
|
05 người
|
|
Công chức dán tem, in tem, kiểm
soát, lưu trữ
|
01 người
|
02 người
|
|
Công chức kỹ thuật, thống kê,
an ninh dữ liệu
|
01 người
|
01 người
|
|
Tổng số biên chế công chức
cần thiết
|
07 người
|
12 người
|
(Công chức có thẩm quyền ký
và công chức đóng dấu thực hiện kiêm nhiệm, sử dụng biên chế hiện có)
b) Mô tả công việc
|
Vị trí việc làm
|
Nhiệm vụ chính
|
Trách nhiệm
|
Yêu cầu cụ thể
|
|
Công chức tiếp nhận,
hướng dẫn và trả kết quả hồ sơ
|
- Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống
TTHC.
- Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu
giấy tờ, tài liệu; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu từ chối
tiếp nhận giải quyết hồ sơ/Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Hướng dẫn công dân thanh
toán trực tuyến.
- Nhập, cập nhật dữ liệu hồ
sơ.
- Chuyển hồ sơ cho cán bộ xử
lý.
- Tiếp nhận kết quả đã xử lý.
- Trả kết quả cho tổ chức,
công dân.
- Theo dõi, đôn đốc tiến độ hồ
sơ.
- Cập nhật sổ giao- nhận, lưu
hồ sơ gốc.
|
- Đảm bảo đầu vào/đầu ra
chính xác.
- Đảm bảo thanh toán chính
xác tương ứng với số lượng hồ sơ.
- Không để thất lạc hồ sơ.
- Hướng dẫn đúng quy định.
- Đảm bảo minh bạch, đúng hạn.
|
- Tác phong chuẩn mực theo NĐ
118/2025/NĐ-CP
- Hiểu biết về thủ tục hành
chính, cơ chế một cửa.
- Kỹ năng giao tiếp hành
chính.
- Sử dụng thành thạo phần mềm
nghiệp vụ; kỹ năng số hóa hồ sơ.
|
|
Công chức thẩm định,
kiểm tra, xác minh hồ sơ
|
- Kiểm tra tính đầy đủ, tính
hợp lệ của hồ sơ.
- Tham mưu duyệt ký tem HPH,
CNLS /Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ/Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Tham mưu thông báo và chuyển
giấy tờ, tài liệu có yếu tố giả mạo/được cấp sai thẩm quyền/có nội dung xâm
phạm lợi ích Nhà nước Việt Nam cho các cơ quan chức năng liên quan để xử lý.
- Trình lãnh đạo phê duyệt.
- Phối hợp cơ quan liên quan
xác minh hồ sơ khi cần thiết.
|
- Đảm bảo con dấu, chữ ký trên
hồ sơ chứng nhận được đối chiếu với mẫu con dấu, chữ ký lưu trong hệ thống.
- Đảm bảo đúng thời hạn xử
lý.
- Không để thất lạc hồ sơ.
|
- Kỹ năng thẩm định, phân
tích.
- Kỹ năng tham mưu, soạn thảo
văn bản; phối hợp, làm việc với các cơ quan liên quan khi cần thiết.
- Sử dụng thành thạo phần mềm
nghiệp vụ; kỹ năng số hóa hồ sơ.
|
|
Công chức in tem,
dán tem, lưu trữ và số hóa hồ sơ
|
- Tiếp nhận hồ sơ đã phê duyệt.
- In tem.
- Dán tem, hoàn thiện hồ sơ.
- Chuyển đóng dấu.
- Bàn giao kết quả cho bộ phận
tiếp nhận.
- Lưu trữ hồ sơ giấy.
- Số hóa hồ sơ đầu ra.
- Sắp xếp, quản lý kho hồ sơ.
|
- Đảm bảo không nhầm lẫn, sai
sót tem.
- Không để thất lạc hồ sơ; bảo
quản tính nguyên vẹn của hồ sơ.
- Bảo quản các thiết bị in ấn;
đề xuất mực in, tem và các trang thiết bị liên quan đến bộ phận in, dán tem.
- Đảm bảo dữ liệu số hóa đầy
đủ.
|
- Kỹ năng sử dụng thiết bị
in.
- Cẩn thận, tỉ mỉ.
- Hiểu biết quy định về văn
thư lưu trữ; kỹ năng số hóa hồ sơ.
|
|
Công chức kỹ thuật,
thống kê và an ninh dữ liệu
|
- Quản trị, vận hành hệ thống
phần mềm.
- Hỗ trợ kỹ thuật cho các bộ
phận.
- Kiểm soát, đồng bộ dữ liệu,
sao lưu, phục hồi dữ liệu.
- Hướng dẫn, kiểm tra công
tác số hóa.
- Thống kê, báo cáo số liệu định
kỳ, phân tích, đề xuất cải tiến.
- Quản lý tài khoản, phân quyền,
giám sát an ninh thông tin.
|
- Chịu trách nhiệm hệ thống
và dữ liệu; tính thông suốt trong kết nối với hệ thống và an toàn dữ liệu
24/7.
- Đảm bảo an ninh mạng, an
toàn thông tin.
- Đảm bảo số liệu chính xác.
- Xử lý sự cố kỹ thuật kịp thời.
|
- Kiến thức về công nghệ
thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Hiểu biết về an toàn thông
tin.
- Kỹ năng thống kê, phân
tích.
- Tư duy hệ thống, bảo mật.
|
c) Tiêu chuẩn và điều kiện đối
với nhân sự
- Trình độ và kinh nghiệm: 100%
công chức làm công tác xử lý hồ sơ phải có thâm niên công tác tối thiểu 02 năm
trong lĩnh vực đối ngoại hoặc lĩnh vực tư pháp, hành chính liên quan; có trình
độ chuyên môn phù hợp, ưu tiên công chức có trình độ cử nhân Luật hoặc cử nhân
ngành Quan hệ quốc tế, ngoại ngữ.
- Yêu cầu về kỹ năng nghiệp vụ:
Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa
lãnh sự và kỹ năng sử dụng phần mềm dùng chung do Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) tổ
chức; có năng lực ngoại ngữ để xử lý hồ sơ có yếu tố nước ngoài và kỹ năng nhận
diện con dấu, chữ ký, bảo mật ấn chỉ lãnh sự.
- Thái độ và tác phong:
Có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao; thực hiện nghiêm túc quy
chế văn hóa công sở (lịch sự, hòa nhã, chuẩn mực).
- Đối với nhân sự từ các đơn vị
cung ứng dịch vụ hỗ trợ (nếu có): Phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về hợp đồng
lao động theo quy định của Chính phủ và chỉ được đảm nhận các khâu hướng dẫn, hỗ
trợ thủ tục, không được tham gia vào khâu xử lý, ký duyệt kết quả.
5. Trang
bị hạ tầng kỹ thuật
a) Bảo đảm bố trí không gian
làm việc và tiếp dân đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ; Bảo đảm đầu tư, trang bị đầy đủ
hạ tầng kỹ thuật, bao gồm máy tính, máy in tem, máy scan và hệ thống công nghệ
thông tin.
b) Giao Sở Ngoại vụ xây dựng
phương án quản lý, bảo quản phôi tem, trang bị két/tủ sắt và thiết bị an ninh
(camera, hệ thống bảo mật dữ liệu), bảo đảm an toàn, bảo mật và kết nối thông
suốt với phần mềm nghiệp vụ dùng chung của Bộ Ngoại giao.
c) Bảng yêu cầu trang thiết bị
tối thiểu
|
Nhóm thiết bị
|
Quy mô trung bình
|
Quy mô lớn
|
Chức năng - ghi chú
|
|
Máy tính
|
09[2]
|
141
|
Cấu hình cao, có kết nối Internet; cài phần mềm CNLS/HPHLS
|
|
Máy in Laser A4
|
04
|
07
|
In biên nhận, kết quả, báo cáo
|
|
Máy in màu (in tem chứng nhận)
|
02
|
03
|
In tem CNLS/HPHLS màu, có mã QR
|
|
Máy scan
|
02-03
|
03-04
|
Scan giấy tờ, tài liệu (số hóa khi tiếp nhận)
|
|
Máy đọc barcode
|
01
|
01
|
Trả kết quả
|
|
Màn hình LCD 65 inch
|
01
|
02
|
Hiển thị danh sách xếp hàng
|
|
Màn hình LCD:
- 32 inch (nếu tập trung)
- 27-29 inch wide (nếu theo
quầy)
|
01
|
02
|
Gọi thứ tự xếp hàng
|
|
Hệ thống loa
|
01
|
01
|
Phát âm thanh thông báo
|
|
UPS, thiết bị mạng bảo mật
|
01 hệ thống
|
01 hệ thống
|
Đảm bảo điện và an ninh mạng liên tục
|
|
Diện tích khu vực làm việc
|
≥70 m²
|
≥110 m²
|
Có tách riêng khu ký duyệt và khu tiếp nhận
|
6. Kinh
phí triển khai
a) Kinh phí thực hiện Đề án được
đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định (nếu có). Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán, trên
cơ sở đề nghị Sở Ngoại vụ và căn cứ khả năng cân đối, Sở Tài chính tổng hợp,
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành khác có liên
quan.
b) Thành phố bố trí ngân sách để
bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc vận hành trực tiếp, liên tục và an
toàn quy trình nghiệp vụ giải quyết thủ tục chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa
lãnh sự là: 600.000.000 đồng.
Dự toán kinh phí đầu tư ban đầu
(trên cơ sở Quyết định số 629/QĐ-BNG ngày 16/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao và tình hình triển khai thực tế Sở Ngoại vụ được tập huấn tại Cục Lãnh sự,
Bộ Ngoại giao)
|
Hạng mục
|
Quy mô trung bình
|
|
Máy tính, máy in, scan, máy đọc
barcode, màn hình hiển thị danh sách xếp hàng, loa thông báo
|
400 triệu
|
|
Trang bị an ninh (camera, két
sắt, UPS, mạng)
|
100 triệu
|
|
Đào tạo, tập huấn cán bộ
|
50 triệu
|
|
Chi phí phát sinh khác (mua
tem ban đầu, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác xác minh...)
|
50 triệu
|
|
Tổng kinh phí ước tính
|
600 triệu đồng
|
7. Chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự:
Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Lộ trình
triển khai
a) Từ tháng 9/2026 - 10/2026: Bố
trí nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
thực hiện việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ tiếp
nhận và giải quyết hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
b) Từ tháng 11/2026 - 2030: Triển
khai tiếp nhận và giải quyết hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự với
cấp độ quy mô trung bình.
c) Dự kiến từ năm 2030: Triển
khai tiếp nhận và giải quyết hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự với
cấp độ quy mô lớn.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Ngoại
vụ
a) Là cơ quan đầu mối phối hợp
với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao triển khai phân cấp trong lĩnh vực chứng nhận
lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự đúng phạm vi, nội dung theo quy định, bảo đảm
tính thống nhất và an toàn trong toàn hệ thống.
b) Sở Ngoại vụ có trách nhiệm
tuân thủ quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao; thực hiện chế độ thống
kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu triển khai Đề án triển khai phân cấp thẩm quyền thực hiện
thủ tục hành chính về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại thành phố Đà
Nẵng.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ trực tiếp tổ chức thực
hiện nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa
lãnh sự; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về
việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền; thông báo các nội dung được ủy quyền đến
các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
đ) Đề xuất Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt bổ sung ngân sách năm 2026 để triển khai nhiệm vụ.
2. Công
an thành phố
a) Tiếp nhận thông tin, nhận
bàn giao và xử lý đối với các trường hợp có dấu hiệu sử dụng giấy tờ, tài liệu
giả mạo theo quy định.
b) Phối hợp xác minh giấy tờ,
tài liệu của tổ chức, công dân đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
3. Sở Nội vụ
Tham mưu UBND thành phố bố trí
biên chế công chức theo yêu cầu của Đề án.
4. Sở Khoa
học và Công nghệ
Hỗ trợ Sở Ngoại vụ kết nối, sử
dụng, triển khai các phần mềm thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp
hóa lãnh sự theo hướng dẫn của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao.
5. Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố
a) Chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ
bố trí khu vực tiếp nhận hồ sơ thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
và các trang thiết bị, cơ sở vật chất tại Trung tâm Hành chính thành phố.
b) Phối hợp Sở Ngoại vụ cập nhật,
quản lý cơ sở dữ liệu và công khai đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính CNLS,
HPHLS trên cổng thông tin điện tử.
c) Hỗ trợ Sở Ngoại vụ kết nối,
sử dụng, triển khai các phần mềm thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp
hóa lãnh sự theo hướng dẫn của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao.
6. Các sở,
ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường, đặc
khu
a) Giới thiệu mẫu con dấu, chữ
ký tươi của cán bộ có thẩm quyền ký giấy tờ, tài liệu đến Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại
giao) khi có thay đổi ho c khi có đề nghị của Sở Ngoại vụ và các cơ quan chức
năng của Bộ Ngoại giao.
b) Phối hợp xác minh giấy tờ,
tài liệu của tổ chức, công dân đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
Ủy ban nhân dân thành phố giao
các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Công an;
- TTTU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Cục Lãnh sự - BNG;
- Cục An ninh đối ngoại - BCA tại ĐN;
- VPUB: CVP, PCVP;
- Công an thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- TT Phục vụ hành chính công TP;
- Lưu: VT, TH.
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Anh Thi
|
[1] Hiện
nay chỉ có Cục Lãnh sự và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Ngoại
giao thực hiện thủ tục hành chính về CNLS, HPHLS hiện khối lượng hồ sơ ước tính
khoảng 500.000 - 600.000 hồ sơ/năm
[2] 02
máy phục vụ hệ thống xếp hàng