|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2842/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
03 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1283/TTr-SNV ngày 12 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng.
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành
và lĩnh vực: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp;
công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông
thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công
nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công
nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa bàn; sản
xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; thương mại
biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ
thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt
động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế
quốc tế; quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn.
2. Sở Công Thương (sau đây viết
tắt là Sở) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo,
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn.
1. Sở Công Thương thực hiện nhiệm
vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ).
2. Chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện quản lý nhà nước theo vị trí, chức năng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết
định này và theo phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: Điện,
than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác;
b) Về hóa chất, vật liệu nổ
công nghiệp;
c) Về công nghiệp nặng, công
nghiệp nhẹ; an toàn thực phẩm;
d) Về khuyến công, cụm công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
đ) Về an toàn kỹ thuật công
nghiệp; bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương;
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản
lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Về thương mại và thị trường
trong nước; quản lý thị trường;
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa; dịch vụ logistics;
i) Về phòng vệ thương mại;
k) Về thương mại điện tử và
kinh tế số;
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa
cấp;
m) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
n) Về xúc tiến thương mại;
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế;
phát triển thị trường ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương;
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối
với hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ
nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp,
thương mại và theo quy định pháp luật;
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ
sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng
nhận và các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản
lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
r) Thực hiện quản lý chất lượng
các công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của
pháp luật;
s) Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công
nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các
công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ
trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định
của pháp luật;
t) Về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát
triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu
trong ngành Công Thương;
u) Về dịch vụ công;
v) Chủ trì giải quyết vụ việc
tranh chấp đầu tư phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu
tư nước ngoài được Sở chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt
Nam đàm phán, ký;
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực
hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định
của Luật Thống kê; thực hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc
trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của
Thủ tướng Chính phủ; xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương
và tổ chức thực hiện;
y) Chủ trì, phối hợp với các
ngành liên quan tổ chức lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I
trong quy hoạch tỉnh và triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế.
1. Lãnh đạo Sở:
Sở Công Thương có Giám đốc sở và
các Phó Giám đốc sở; số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
a) Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc sở giúp Giám đốc
sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy
quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện
chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính -
Tổng hợp;
c) Phòng Quản lý Công nghiệp;
d) Phòng Quản lý Thương mại;
đ) Phòng Quản lý Năng lượng;
e) Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu.
Văn phòng có Chánh Văn phòng,
Phó Chánh Văn phòng; Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; số lượng Phó
Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật
và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giám đốc Sở Công Thương bổ nhiệm,
điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ,
chính sách đối với cấp Trưởng và cấp Phó các đơn vị thuộc Sở theo quy định và
phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chi cục Quản lý thị trường
Thanh Hóa thuộc Sở:
Chi cục Quản lý thị trường
Thanh Hóa có Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng; số lượng cấp phó thực hiện
theo quy định. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng do
Giám đốc sở quyết định theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy định hiện
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở:
a) Trường Trung cấp Thương mại
Du lịch Thanh Hóa;
b) Trung tâm Xúc tiến Công
Thương Thanh Hóa.
Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo các quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
5. Biên chế công chức và số lượng
người làm việc:
Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Sở Công Thương được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với
chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc và nằm trong tổng
biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc
phê duyệt hằng năm.
Điều 4. Điều
khoản thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 QĐ;
- Bộ Công Thương (để b/c);
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
|