|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2026/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ, TỶ LỆ PHƯƠNG
TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
TRONG ĐÔ THỊ VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA XE VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, XE Ô TÔ CHỞ VẬT
LIỆU XÂY DỰNG, PHẾ THẢI RỜI HOẠT ĐỘNG TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường
bộ;
Căn cứ Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về
tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ
xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 72/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 6140/TTr- CAT-PC08 ngày 04/8/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị, tỷ lệ phương tiện vận
chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị
và thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng,
phế thải rời hoạt động trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định này quy định về hoạt động
vận tải đường bộ trong đô thị, tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng
có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị và thời gian hoạt động của
xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời hoạt động
trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản
4, khoản 5 Điều 44 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ trong
đô thị; phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người
khuyết tật; xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời
hoạt động trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Đô thị là phạm vi không gian
tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực
phi nông nghiệp; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại;
là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ.
2. Hoạt động vận tải đường bộ
là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để vận tải người, hàng
hóa trên đường bộ trong nước, quốc tế. Hoạt động vận tải đường bộ gồm hoạt động
kinh doanh vận tải và hoạt động vận tải nội bộ.
3. Người khuyết tật là những
người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới
những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động,
sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.
Điều 4. Quy
định hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
Hoạt động vận tải đường bộ
trong đô thị phải chấp hành các quy định tại Chương IV Luật Đường
bộ số 35/2024/QH15 ; Điều 35, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều
51, Điều 55 Luật số 36/2024/QH15; Nghị định số 158/2024/NĐ-CP quy định về
hoạt động vận tải đường bộ; Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT quy định về tổ chức,
quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm
dừng nghỉ vào khai thác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 72/2025/TT-BXD và
quy định sau:
1. Đối với xe ô tô kinh doanh vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Niêm yết thông tin theo quy
định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT.
b) Trên phương tiện phải có
thùng đựng rác, không để hành khách vứt rác trên xe, xuống lòng, lề đường và hè
phố.
2. Đối với xe ô tô kinh doanh vận
tải hành khách theo tuyến cố định a) Phải chạy đúng lộ trình đã được công bố;
b) Chỉ được dừng, đón, trả
khách tại bến xe đầu, cuối và các điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định dọc
theo hành trình tuyến đã được công bố;
c) Trên phương tiện phải có
thùng đựng rác, không để hành khách vứt rác trên xe, xuống lòng, lề đường và hè
phố.
3. Đối với xe ô tô kinh doanh vận
tải hành khách theo hợp đồng a) Chỉ được đón, trả khách tại vị trí ghi trong hợp
đồng;
b) Khi vận chuyển hành khách
theo hợp đồng đi du lịch ngoài việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ, pháp luật về đường bộ còn phải chấp hành các
quy định của pháp luật về du lịch;
c) Trên phương tiện phải có
thùng đựng rác, không để hành khách vứt rác trên xe, xuống lòng, lề đường và hè
phố.
4. Đối với xe ô tô kinh doanh vận
tải hành khách bằng taxi
a) Phải đỗ xe đúng nơi theo quy
định;
b) Đón, trả hành khách theo thỏa
thuận giữa hành khách và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định của
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Đối với xe vận tải hàng hóa
a) Phải đỗ xe đúng nơi theo quy
định;
b) Chấp hành đúng quy định khi
đỗ xe để xếp, dỡ hàng hóa;
c) Phương tiện có trọng tải từ
1,5 tấn trở lên không được phép lưu thông trong đô thị trên các tuyến đường, đoạn
đường có đặt biển báo cấm, hạn chế trọng tải.
Điều 5. Quy
định tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho
người khuyết tật trong đô thị
Mỗi đơn vị kinh doanh vận tải
công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phải bảo đảm tỷ lệ phương tiện
vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết
tật như sau:
1. Đến hết năm 2026, có tối thiểu
5% phương tiện vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có thiết bị hỗ trợ
cho người khuyết tật.
2. Giai đoạn từ năm 2027 đến hết
năm 2030, mỗi năm tăng thêm ít nhất 1,25% phương tiện vận chuyển hành khách công
cộng bằng xe buýt có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật.
3. Sau năm 2035, có tối thiểu
20% phương tiện vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có thiết bị hỗ trợ
cho người khuyết tật.
Điều 6. Quy
định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng,
phế thải rời hoạt động trong đô thị
1. Xe vệ sinh môi trường không
được hoạt động trong các giờ cao điểm từ 06 giờ 30 phút đến 08 giờ 00 phút và từ
16 giờ 30 phút đến 18 giờ 30 phút.
2. Xe ô tô chở vật liệu xây dựng
được phép hoạt động không giới hạn thời gian trong ngày trên các tuyến đường,
tuyến phố không có biển báo cấm.
3. Xe chở phế thải rời được hoạt
động trên đường đô thị từ 19 giờ 00 phút hôm trước đến 05 giờ 00 phút hôm sau.
Điều 7.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo lực lượng chức năng
tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm Quyết định này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng
trong công tác kiểm tra, nắm bắt thông tin về xử lý vi phạm hành chính đối với
hoạt động vận chuyển hàng hoá, hành khách trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân xã, phường trong công tác tổ chức giao thông, bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông trong đô thị và các tuyến đường giao thông trên địa bàn tỉnh.
d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Quyết định này cho các tổ
chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân xã, phường và cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, xác định các vị
trí cho phép dừng, đỗ xe trong khu vực đô thị cho tất cả các loại xe trên các
tuyến đường được giao quản lý, khai thác.
b) Chỉ đạo các đơn vị kinh
doanh vận tải hành khách công cộng xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện bảo đảm
yêu cầu kỹ thuật riêng đối với phương tiện vận tải cho người khuyết tật sử dụng.
c) Kiểm tra, xử lý các vi phạm
trong hoạt động vận tải hành khách, hàng hoá thuộc thẩm quyền theo Quyết định
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
d) Phối hợp tuyên truyền, phổ
biến các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Quyết định này cho
các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch,
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp
tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định này và các quy định của pháp luật
có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng đến các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ
chức khảo sát, xác định các vị trí cho phép dừng, đỗ xe trong khu vực đô thị
trên địa bàn xã, phường cho tất cả các loại xe.
b) Quy định vị trí tập kết rác
thải tập trung, địa điểm tập kết chất thải nguy hại trong đô thị bảo đảm thuận
lợi cho việc bốc rác thải lên xe nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị
và trật tự, an toàn giao thông; phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14.
c) Phối hợp với các cơ quan chức
năng, Báo và Phát thanh truyền hình Hưng Yên, các cơ quan thông tin, truyền thông
tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và
Quyết định này cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Bộ Công an (Cục Pháp chế và Cải cách hành chính, tư pháp);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật);
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, CVNCTường.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn
|