|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
5427/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Bùi Minh Thạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
22/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5427/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật số 146/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số
23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số
432/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể
điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
605/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh;
Căn cứ Thông tư số
23/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật lập hành lang bảo vệ nguồn
nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 24407/TTr-SNNMT-TNNKS ngày 03 tháng 8
năm 2026 về việc phê duyệt “Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo
Quyết định này là Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh (Chi tiết Danh mục theo phụ lục I, II đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn không quá 15 ngày
kể từ ngày có Quyết định phê duyệt thực hiện: Công bố Danh mục nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên
Cổng dịch vụ và cung cấp thông tin dữ liệu về tài nguyên và môi trường Thành
phố Hồ Chí Minh và Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, thông
báo tới Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo để niêm yết công khai
tại trụ sở.
b) Trường hợp cần điều chỉnh Danh
mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo
vệ nguồn nước đã được phê duyệt; Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đánh giá,
lấy ý kiến của Sở Công thương, Sở Xây dựng, các sở, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
theo quy định.
c) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xác định mốc chỉ giới
hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính theo quy định của pháp luật
về đất đai. Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước phải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đưa vào kế
hoạch sử dụng đất; cập nhật, bổ sung mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước
sau khi bản đồ địa chính được thành lập. Việc thể hiện phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Sở Xây dựng có trách
nhiệm:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị quản lý, khai
thác công trình giao thông đường thủy nội địa trong việc xác định mốc chỉ giới
hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử
dụng đất đối với các đoạn sông, kênh, rạch, hồ có phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước trùng hoặc chồng lấn với luồng đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, phạm vi bảo vệ cầu, bến cảng,
bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, phà, kè, công trình giao thông; hành
lang bảo vệ sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước và công trình hạ tầng
kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng.
b) Theo nhiệm vụ, quyền hạn được
giao tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, không giải quyết cấp phép xây
dựng mới hoặc mở rộng quy mô các bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm,
nghĩa trang trong hành lang bảo vệ nguồn nước đúng theo quy định của pháp luật
về xây dựng, pháp luật về Tài nguyên nước và các quy định pháp luật có liên
quan; chủ trì kiểm tra, giám sát đối với nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của Sở
Xây dựng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và
cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành đối với nội dung liên ngành hoặc chồng lấn
phạm vi bảo vệ công trình.
c) Khi phát hiện nội dung chồng
lấn, bất cập hoặc chưa thống nhất giữa hành lang bảo vệ nguồn nước với phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, công trình giao thông, công
trình thủy lợi, đê điều, kè, cảng bến, luồng hàng hải; hành lang bảo vệ sông,
kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật khác,
kịp thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên
quan để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, xử lý theo quy
định.
3. Sở Văn hóa và Thể thao có
trách nhiệm:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu rà soát và tham gia ý kiến đối
với các đoạn sông, hồ gắn với danh lam thắng cảnh, hoạt động du lịch trong quá
trình lập và xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước, nhằm đảm bảo
hài hòa giữa yêu cầu bảo vệ nguồn nước và phát triển du lịch.
4. Sở Du lịch có trách nhiệm:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong việc tổ chức xác định mốc
chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính các đoạn sông, hồ
gắn với danh lam thắng cảnh, hoạt động du lịch.
5. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến về
quy định quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
b) Tổ chức quản lý, bảo vệ mốc giới
hành lang bảo vệ nguồn nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố; giám sát
các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra
việc lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước trên địa bàn.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong trường hợp cần điều chỉnh Danh mục các nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ trên địa bàn; thể hiện mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên
địa bàn theo bản đồ địa chính.
6. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện:
a) Xây dựng phương án cắm mốc giới
hành lang bảo vệ hồ chứa thuộc thẩm quyền quản lý, vận hành của mình gửi đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường xem xét, thẩm định để trình Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt.
b) Căn cứ phương án cắm mốc giới
đã được phê duyệt, tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu nơi có hồ chứa để thực hiện cắm mốc giới
trên thực địa; bàn giao mốc giới cho quản lý, bảo vệ.
7. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình:
a) Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm các yêu cầu: Không được
gây sạt lở bờ sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá hoặc gây ảnh hưởng
đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá; không
làm ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định
của pháp luật.
b) Không xây dựng mới hoặc mở rộng
quy mô bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi
chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm, cơ sở sản xuất, chế biến
có chất thải nguy hại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Đối với cơ sở
đang hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước phải có giải pháp khắc phục theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế
các Quyết định sau: Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Danh mục nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 3608/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt Danh
mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Trường hợp có văn bản
pháp luật mới quy định thay thế hoặc bổ sung các quy định pháp luật hiện hành liên
quan đến hành lang bảo vệ nguồn nước thì tuân thủ việc áp dụng theo các quy
định mới tính từ ngày văn bản mới có hiệu lực.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Đối với các đoạn sông, suối, kênh,
rạch đã được cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc đang triển khai theo các
Quyết định đã được phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ thì
tiếp tục được kế thừa, quản lý cho đến khi được điều chỉnh theo Quyết định mới.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc
Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể Thao, Giám
đốc Sở Du lịch, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- Thành viên UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng: Đô thị, Kinh tế, Dự án;
- Lưu: VT, (ĐT-PVH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỐI
VỚI HỒ, AO, ĐẦM, PHÁ
(Kèm theo Quyết định số 5427/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT
|
Tên nguồn nước
|
Vị trí
|
Diện tích ao, hồ (ha)
|
Phạm vi hành lang (m)
|
Ghi chú
|
|
Tọa độ
|
Xã/Phường
|
|
X(m)
|
Y(m)
|
|
|
|
|
|
1
|
Ao cá Hương Tràm
|
1188633
|
605989
|
Phường Tân Thuận
|
4,5
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
2
|
Ao Song Tân
|
1188466
|
604977
|
Phường Tân Hưng
|
9,42
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
3
|
Hồ chứa nước Từ Vân 1
|
1241460
|
594906
|
Phường Bến Cát
|
29
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
4
|
Hồ chứa nước Từ Vân 2
|
1240744
|
594847
|
Phường Bến Cát
|
12
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
5
|
Hồ chứa Thủy Lợi Hồ Cần Nôm
|
1242564
|
572038
|
Xã Thanh An
|
23
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
6
|
Hồ Dốc Nhàn
|
1227447
|
624824
|
Xã Thường Tân
|
27
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
7
|
Hồ Đá Bàn
|
1229243
|
624285
|
Xã Bắc Tân Uyên
|
136
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
8
|
Đập, hồ Thị Tính
|
1250041
|
496611
|
Xã Long Hòa
|
57,11
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập, hồ thủy lợi
|
|
9
|
Đâp dâng Suối Sâu
|
1227413
|
537602
|
Phường Tân Uyên
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
10
|
Đập Cua Đinh
|
1228533
|
524737
|
Phường Vĩnh Tân
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
11
|
Đập Ông Lựu (Ông Hựu)
|
1219423
|
533219
|
Phường Tân Uyên, TP. Hồ Chí Minh
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
12
|
Đập Bến Xe
|
1227853
|
524006
|
Phường Vĩnh Tân
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
13
|
Đập Ông Khương
|
1237184
|
516197
|
Phường Chánh Phú Hòa
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
14
|
Đập Cây Chay
|
1233677
|
513400
|
Phường Bến Cát
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
15
|
Hồ công viên Thủ Dầu Một
|
1215582
|
599377
|
Phường Thủ Dầu Một
|
0,88
|
10m
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
16
|
Hồ công viên khu dân cư Hiệp
Thành 3
|
1217077
|
600086
|
Phường Phú Lợi
|
0,84
|
10m
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
17
|
Hồ cảnh quan Công viên thành phố
mới
|
1222292
|
601101
|
Phường Bình Dương
|
15,76
|
10m
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
18
|
Hồ Cua Pari
|
1236704
|
601730
|
Phường Vĩnh Tân
|
17
|
10m
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
19
|
Hồ nước mỏ đá Bình An
|
1204991
|
615136
|
Phường Đông Hòa
|
33,86
|
10m
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
20
|
Đất UBND xã quản lý (Ao)
|
1242680
|
607176
|
Xã Phước Hòa
|
1,27
|
10m
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
21
|
Đất UBND xã quản lý (hồ)
|
1240046
|
610407
|
Xã Phước Hòa
|
8
|
10m
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
22
|
Hồ Suối Lùng
|
1243172
|
609275
|
Xã Phước Hòa
|
10,86
|
10m
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
23
|
Ao cá (đất công ích) phường
Bình Cơ
|
1229275
|
608863
|
Phường Bình Cơ
|
0,97
|
10m
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
24
|
Hồ Tân Vĩnh Hiệp
|
1216991
|
604252
|
Phường Tân Khánh
|
12,54
|
10m
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
25
|
Hồ Nhà Bè
|
1180018
|
432978,7
|
Phường Tân Thành
|
6,81
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
26
|
Hồ Suối Đá
|
1167782
|
435801,8
|
Xã Châu Pha
|
10,58
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
27
|
Hồ Sở Bông
|
1152708
|
446715,7
|
Xã Phước Hải
|
20,41
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
28
|
Hồ Bút Thiền
|
1155519
|
445242,4
|
Xã Long Điền
|
33,67
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
29
|
Hồ Quang Trung I
|
961124,9
|
373703,6
|
Đặc khu Côn Đảo
|
9,57
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
30
|
Hồ Quang Trung II
|
961615
|
374296
|
Đặc khu Côn Đảo
|
22,73
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
31
|
Hồ An Hải
|
959931,9
|
372858,9
|
Đặc khu Côn Đảo
|
9,01
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
32
|
Hồ Suối Ớt
|
963634,7
|
377045
|
Đặc khu Côn Đảo
|
1,73
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
33
|
Hồ Đất Dốc
|
962401,4
|
376406
|
Đặc khu Côn Đảo
|
0,17
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
34
|
Hồ Lò Vôi
|
962401,4
|
376406
|
Đặc khu Côn Đảo
|
4,74
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
35
|
Hồ Sông Ray
|
1181726
|
456631,3
|
Xã Hòa Hội; xã Bàu Lâm; xã Xuân Sơn
|
1922
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
36
|
Hồ Đá Đen
|
1175650
|
436555,5
|
Xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã Châu Pha, Phường Tân Thành
|
661
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
37
|
Hồ Kim Long
|
1183058
|
440411,7
|
Xã Kim Long
|
65
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
38
|
Hồ Đá Bàng
|
1167750
|
445352
|
Xã Nghĩa Thành; xã Đất Đỏ
|
214
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
39
|
Hồ Châu Pha
|
1173206
|
432656,9
|
Xã Châu Pha, phường Tân Thành
|
181
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
40
|
Hồ Suối Các
|
1183591
|
471859,8
|
Xã Hòa Hiệp
|
117
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
41
|
Hồ Sông Hỏa
|
1169346
|
468807,6
|
Xã Hòa Hội, xã Xuyên Mộc
|
93
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
42
|
Hồ Xuyên Mộc
|
1165917
|
461775,3
|
Xã Hồ Tràm
|
142
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
43
|
Hồ Núi Nhan
|
1178564
|
441287,7
|
Xã Ngãi Giao, xã Kim Long
|
22,3
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
44
|
Hồ Suối Giàu
|
1171162
|
452666,3
|
Xã Xuân Sơn, xã Nghĩa Thành
|
152
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
45
|
Hồ Gia Hoét II
|
1183804
|
450504,8
|
Xã Bình Giã
|
2,67
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
46
|
Hồ Gia Hoét I
|
1183669
|
449326,7
|
Xã Bình Giã
|
60
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
47
|
Hồ Tầm Bó
|
1183127
|
446907,6
|
Xã Kim Long, xã Bình Giã
|
66,1
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
48
|
Hồ Lồ Ồ
|
1162716
|
436088
|
Xã Xuân Sơn; xã Đất Đỏ
|
75
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
49
|
Hồ Suối Môn
|
1167067
|
448405
|
Xã Đất Đỏ
|
70
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
50
|
Hồ Suối Sao
|
1184820
|
451044,3
|
Xã Bình Giã
|
4,29
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
51
|
Hồ Suối Đôi I
|
1182144
|
450238,7
|
Xã Bình Giã
|
14,82
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
52
|
Đập cầu mới (Hồ Sông Kinh)
|
1162622
|
462297,7
|
Xã Hồ Tràm
|
29,11
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
53
|
Hồ Suối Nhum
|
1175576
|
427410,1
|
Xã Châu Pha, phường Tân Thành
|
16,47
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Hồ thủy lợi
|
|
54
|
Hồ Mang Cá
|
1157151
|
426316,8
|
Xã Long Sơn
|
0,81
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
55
|
Hồ Á Châu
|
1143387
|
426677,3
|
Phường Vũng Tàu
|
1,73
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
56
|
Hồ Bàu Sen
|
1143906
|
427264,4
|
Phường Vũng Tàu
|
18,79
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
57
|
Hồ Bàu Trũng
|
1147595
|
429427,7
|
Phường Tam Thắng
|
8,49
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
58
|
Hồ Võ Thị Sáu
|
1142768
|
426695,7
|
Phường Vũng Tàu
|
1,99
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
59
|
Hồ Rạch Bà
|
1150392
|
430862,4
|
Phường Rạch Dừa
|
0,93
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
60
|
Hồ Bàu Úc
|
1166275
|
442432,8
|
Phường Tam Long
|
9,72
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
61
|
Hồ Lồ Ồ
|
1166275
|
442432,8
|
Phường Long Hương
|
0,72
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
62
|
Hồ Đá Xanh (Hồ RMK)
|
1162235
|
433849,1
|
Phường Long Hương
|
8,46
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
63
|
Hồ HMK (Hồ PMK)
|
1162675
|
434017,9
|
Phường Long Hương
|
5,67
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
64
|
Hồ Mỏ đá phường Kim Dinh
|
1162788
|
433177,4
|
Phường Long Hương
|
13,14
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
65
|
Hồ Hải Sơn
|
1167782
|
435801,8
|
Phường Tân Phước
|
0,65
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
66
|
Hồ Minh Đạm (Đập giữ nước
PCCC tại khu vực núi Minh Đạm)
|
1154867
|
443962,1
|
Xã Long Điền
|
1,69
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
67
|
Đầm Sen
|
1158038
|
462567,6
|
Xã Hồ Tràm
|
52,07
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
68
|
Hồ Linh
|
1163531
|
475162,5
|
Xã Bình Châu
|
11,5
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
69
|
Các ao cá phường Nguyễn An
Ninh
|
1147162
|
428887,4
|
Phường Tam Thắng
|
8,77
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
70
|
Đùng Đồi Nhái
|
1149668
|
434436,5
|
Phường Phước Thắng
|
39,18
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không
được san lấp
|
|
71
|
Mỏ than bùn Bình Châu
|
1167148
|
476343
|
Xã Bình Châu
|
8,0
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
71
|
Hồ Thủ Lựu
|
1159565
|
438220
|
Phường Bà Rịa
|
1,1
|
10
|
Thuộc danh mục ao, hồ không được
san lấp
|
|
73
|
Đập 6 cửa
|
1161741
|
429391
|
Phường Tân Hải
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
74
|
Đập Mù U
|
1171751
|
430779
|
Xã Châu Pha
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
75
|
Đập Ông Tĩnh
|
1162042
|
429708
|
Phường Tân Hải
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
76
|
Đập Rạch Chanh 1
|
1163314
|
427614
|
Phường Tân Hải
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
77
|
Đập Rạch Chanh 2
|
1162434
|
427280
|
Phường Tân Hải
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
78
|
Đập Suối Đôi
|
1169624
|
431107
|
Xã Châu Pha
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
79
|
Đập Tầm Phục1
|
1170570
|
430985
|
Xã Châu Pha
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
80
|
Đập Tầm Phục2
|
1170771
|
431776
|
Xã Châu Pha
|
_
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
81
|
Đập dâng Sông Dinh I
|
1164211
|
437704
|
Phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long
|
27,70
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
82
|
Đập dâng Sông Ray
|
1166028
|
457411
|
Xã Đất Đỏ
|
39,00
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
83
|
Đập dâng Sông Xoài
|
1169759
|
436392
|
Xã Châu Pha, Xã Nghĩa Thành
|
28,80
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
84
|
Đập dâng Đập Bà
|
1164016
|
444321
|
Phường Tam Long, xã Đất Đỏ
|
10,40
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
85
|
Đập dâng Cầu Mới
|
1162524
|
461945
|
Xã Hồ Tràm
|
18,40
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
86
|
Đập dâng Suối Sỏi
|
1166829
|
439236
|
Phường Tam Long
|
14,20
|
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
Đập thủy lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn
nước tính từ:
+ Đối với các hồ và ao đã được xác
định mép bờ cao quy hoạch: căn cứ vào mép bờ cao quy hoạch được cơ quan có thẩm
quyền công bố.
+ Đối với các hồ và ao chưa được
xác định mép bờ cao quy hoạch: căn cứ ranh bản đồ địa chính số hệ tọa độ VN
2000 khu vực Thành phố Hồ Chí Minh do Sở Nông nghiệp và Môi trường công bố và
cung cấp.
+ Đối với các hồ và ao có mép bờ
cao được cải tạo: căn cứ vào mép bờ cao được cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền
công bố, làm căn cứ xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
Quyết định 5427/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 5427/QĐ-UBND ngày 22/08/2026 phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2026
Ban hành:
17/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2024
Ban hành:
23/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2024
Ban hành:
16/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2024
Ban hành:
09/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2024
Ban hành:
28/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2024
Ban hành:
27/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
59
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|