|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
72/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 27
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2026/QH16 của Quốc hội về
việc thành lập thành phố Đồng Nai;
Căn cứ Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản
quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thành
phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc thành phố,
thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
370/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 18/2026/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 65/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về
Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
Căn cứ Nghị định số 151/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành
viên;
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Căn cứ Nghị quyết số 66.9/2025/NQ-CP của Chính phủ
xử lý khó khăn, vướng mắc trong quy định về trách nhiệm xây dựng, quản lý Cơ sở
dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị quyết sẻ 66.18/2026/NQ-CP của Chính
phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BTP của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
24/2025/TT-BTP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Đồng
Nai;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố
Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Tư pháp thành phố Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số
02/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh
Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KTVB và TCHT pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT. UBND thành phố;
- Thường trực UBMTTQ Việt Nam thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Ban Nội chính Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Công báo điện tử thành phố;
- Chánh, các PCVP. UBND thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, TH, NC, KTNS, TTPVHCC, KGVX.
(136 bản).
VinhDV
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Đồng Nai (sau đây gọi là Sở
Tư pháp).
2. Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức,
người lao động thuộc Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động của Sở Tư pháp.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố Đồng Nai, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế của Ủy ban nhân dân thành
phố theo thẩm quyền; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Tư pháp.
2. Sở Tư pháp thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về: xây dựng pháp luật; tổ chức thi
hành pháp luật; hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp; công tác pháp chế và công
tác tư pháp khác theo quy định pháp luật.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Về xây dựng pháp luật
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành
phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến ngành, lĩnh
vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp và các văn bản khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển, chương trình, biện
pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực tư pháp tại địa phương;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp; dự thảo quyết định thành
lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp theo quy
định pháp luật; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, trừ trường hợp pháp
luật chuyên ngành có quy định khác hoặc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân
dân thành phố;
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố và các văn bản khác về công tác tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý công tác
xây dựng pháp luật tại địa phương theo quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm
vụ sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có
liên quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình Thường trực Hội
đồng nhân dân thành phố quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân
thành phố quy định chi tiết và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm
pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định
chi tiết và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố;
c) Tham gia xây dựng, có ý kiến đối với dự thảo nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố, dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thẩm định
dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố
trình, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; cho ý kiến về nội dung và kỹ thuật hợp nhất
văn bản khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản
quy phạm pháp luật tại địa phương;
đ) Định kỳ hàng quý, năm hoặc theo yêu cầu của cơ
quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời
gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình
soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của chính quyền
địa phương.
4. Thông báo cho chính quyền cấp xã nội dung trong
văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành
giao chính quyền cấp xã quy định theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Về tổ chức thi hành
pháp luật
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: theo dõi việc thi hành văn bản quy
phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa
phương theo quy định pháp luật.
2. Tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ
chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
3. Về theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp
luật
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo,
cung cấp thông tin về tổ chức thi hành, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm
pháp luật tại địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, xây dựng
kế hoạch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch theo dõi
việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của địa phương và tổ chức thực hiện kế
hoạch;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo,
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý kịp thời
xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi thẩm quyền hoặc
kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm
pháp luật; tổng hợp việc xử lý kết quả trong báo cáo về tổ chức thi hành pháp
luật hàng năm gửi Bộ Tư pháp;
d) Theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực tư pháp tại địa phương.
4. Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp,
theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra văn bản tại địa phương; giúp Ủy ban nhân dân
thành phố tự kiểm tra văn bản theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc kiểm
tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã); văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm
pháp luật của chính quyền địa phương cấp xã nhưng không được ban hành bằng hình
thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm
pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp xã
ban hành; văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Thường trực Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; kiến
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử lý văn bản trái pháp luật
theo thẩm quyền;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đôn đốc, chỉ
đạo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương;
làm đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định pháp luật;
d) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cập nhật
văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành, văn bản khác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật và kiểm tra kết quả cập nhật văn bản theo quy định pháp luật; tổng hợp,
xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định công bố danh mục
văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các
nhiệm vụ và trách nhiệm về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định
pháp luật.
5. Về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở
và chuẩn tiếp cận pháp luật
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành các chương trình, kế hoạch, đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải
ở cơ sở và tổ chức thực hiện sau khi các chương trình, kế hoạch, đề án được ban
hành;
b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng
phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố; tổ chức thực hiện công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách và dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp;
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy
định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật thành phố tại
địa phương; giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, quản lý, tập huấn, đề xuất
các giải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ báo cáo
viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật tại địa phương; tổ chức tập huấn,
hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại địa
phương theo quy định pháp luật;
d) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ về đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật theo quy định pháp luật;
đ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách và dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật, việc triển khai Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa
phương, việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và các
cơ quan, đơn vị khác theo quy định pháp luật.
Điều 5. Về hành chính tư
pháp
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, theo
dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: hộ tịch, quốc tịch,
nuôi con nuôi; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước tại địa phương
theo quy định pháp luật.
2. Về hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi
a) Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
để cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ
tịch theo quy định pháp luật;
b) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký nuôi con
nuôi, biểu mẫu hộ tịch, biểu mẫu nuôi con nuôi; lưu trữ Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký
nuôi con nuôi, hồ sơ đăng ký hộ tịch, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi theo quy định
pháp luật;
c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch do cơ quan đăng
ký, quản lý hộ tịch cấp, đăng ký trái quy định pháp luật (trừ trường hợp kết
hôn trái pháp luật);
d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố
giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền
theo quy định pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin
nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; quản lý, lưu giữ hồ sơ, sổ
sách về quốc tịch và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quốc tịch theo quy
định pháp luật;
e) Thực hiện theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, phê duyệt các đề nghị xóa dữ liệu hộ tịch điện tử hợp lệ
của Ủy ban nhân dân cấp xã; cho phép khôi phục lại dữ liệu hộ tịch điện tử trước
khi điều chỉnh, xóa bỏ nếu có văn bản, quyết định có hiệu lực pháp luật cho
phép khôi phục lại trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
3. Về đăng ký biện pháp bảo đảm
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, tổ chức
thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra công tác
đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại
Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chế độ
báo cáo Bộ Tư pháp và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật.
4. Về bồi thường nhà nước
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố hỗ trợ, hướng dẫn
người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường tại địa phương; đề xuất
Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong
việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản
lý hành chính, tố tụng và thi hành án;
b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xác định
cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; tham gia vào việc xác
minh thiệt hại khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề nghị; tham gia thương
lượng việc bồi thường tại địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân thành phố;
c) Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị người
có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi
thường; kiến nghị thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm mức hoàn trả theo quy định pháp luật; yêu
cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy
quyết định giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật.
Điều 6. Về bổ trợ tư pháp
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, theo
dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về tổ chức và hoạt động luật sư,
tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng, chứng thực, giám định tư pháp,
đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, hòa giải thương mại, quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo quy định pháp luật.
2. Về luật sư và tư vấn pháp luật
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố
thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và
hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của
tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt
Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp
luật;
c) Cung cấp thông tin về việc cấp, cấp lại, thu hồi
Chứng chỉ hành nghề luật sư, đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt
Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá
nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật; đề nghị Đoàn Luật sư cung cấp thông
tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo
cáo về tổ chức và hoạt động khi cần thiết;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy đăng ký hành nghề luật
sư với tư cách cá nhân; lập danh sách, theo dõi luật sư đăng ký hành nghề tại địa
phương;
đ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư; công nhận
đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
3. Về trợ giúp pháp lý
a) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng
phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố;
b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành
lập, giải thể, sáp nhập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, bổ
nhiệm, cấp và cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý theo mẫu do Bộ Tư pháp ban
hành, miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý;
c) Cấp, cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý
theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành, thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; cấp,
thay đổi nội dung, cấp lại và thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của
tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
d) Công bố, cập nhật danh sách các tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải
trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên
Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; quản lý, bảo mật dữ liệu trên hệ thống
quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trong phạm vi thẩm quyền;
đ) Lựa chọn, ký kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng
thực hiện trợ giúp pháp lý với các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn
pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp
lý; thanh toán thù lao và chi phí thực hiện trợ giúp pháp lý cho tổ chức ký hợp
đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;
e) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thẩm định,
đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.
4. Về công chứng và chứng thực
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Đề
án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng; ban hành giá tối đa đối
với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng tại địa phương; điều chỉnh
danh mục địa bàn được thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp
tư nhân, việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch cho tổ chức hành nghề
công chứng tại địa phương theo quy định pháp luật;
b) Trình Ủy ban nhân dân thành phố tiếp nhận hồ sơ
đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; trình Ủy ban nhân dân thành phố cho
phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công
chứng; xem xét, quyết định cho phép việc bán Văn phòng công chứng được tổ chức
và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác cập
nhật, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu và ban hành quy chế quản lý, cập nhật,
khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng tại địa phương; có ý kiến
bằng văn bản đối với trường hợp lưu trữ hồ sơ công chứng ngoài trụ sở của tổ chức
hành nghề công chứng;
d) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; công nhận tương đương đối với
người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài theo quy định pháp luật;
đ) Cấp, cấp lại, thu hồi thẻ công chứng viên; quyết
định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, chấm dứt việc tạm ngừng hoạt động của
Văn phòng công chứng; quản lý tập sự hành nghề công chứng theo quy định pháp luật;
phối hợp với các cơ quan liên quan để theo dõi, kiểm tra, rà soát đội ngũ công
chứng viên tại địa phương và các công chứng viên mà Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm
để kịp thời phát hiện những công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo
quy định pháp luật; thường xuyên thống kê, cập nhật danh sách công chứng viên
đương nhiên miễn nhiệm vào phần mềm quản lý hoạt động công chứng của Bộ Tư
pháp, đồng thời đăng tải danh sách này trên Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư
pháp;
e) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của
Văn phòng công chứng; ra quyết định tạm ngừng hoạt động, quyết định chấm dứt việc
tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công
chứng viên là thành viên hợp danh và danh sách công chứng viên làm việc theo chế
độ hợp đồng của Văn phòng công chứng; ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng
ký hoạt động của Văn phòng công chứng; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký
hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật; thông báo việc hoàn
thành nghĩa vụ xây dựng Điều lệ của Văn phòng công chứng.
g) Chỉ định Văn phòng công chứng đủ điều kiện tiếp
nhận hồ sơ công chứng khi tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt
hoạt động theo quy định pháp luật; chỉ định một tổ chức hành nghề công chứng tiếp
nhận hồ sơ của Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động khi có yêu cầu sửa lỗi
kỹ thuật trong văn bản công chứng, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch,
cấp bản sao văn bản công chứng, công chứng hợp đồng thế chấp theo quy định pháp
luật; chủ trì, phối hợp với Hội Công chứng viên và các cơ quan, tổ chức có liên
quan thực hiện việc bàn giao hồ sơ công chứng;
h) Cử đại diện chứng kiến việc kê biên, khám xét trụ
sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định pháp luật;
i) Phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật
theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ và thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác về công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.
5. Về giám định tư pháp
a) Phê duyệt Đề án thành lập và cấp giấy đăng ký hoạt
động đối với văn phòng giám định tư pháp; thay đổi nội dung thành lập, đăng ký
hoạt động, cấp lại giấy đăng ký hoạt động; thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
chuyển đổi loại hình; hợp nhất, sáp nhập văn phòng giám định tư pháp;
b) Tạm ngừng hoạt động, chấm dứt việc tạm ngừng hoạt
động, thu hồi giấy đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động văn phòng giám định tư
pháp;
c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức bồi dưỡng kiến thức
pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp ở địa phương;
d) Phối hợp với Sở Y tế xây dựng đề án trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố thành lập, củng cố, kiện toàn Trung tâm Pháp y thành
phố;
đ) Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư
pháp ở địa phương; công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ
việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;
e) Hằng năm, thực hiện thống kê, đánh giá về tổ chức,
hoạt động và quản lý giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất với Ủy ban nhân
dân thành phố các giải pháp để bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người
giám định tư pháp đáp ứng kịp thời, yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng ở địa
phương;
g) Kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám
định tư pháp theo thẩm quyền;
h) Rà soát, cập nhật danh sách người giám định tư
pháp, tổ chức giám định tư pháp tại địa phương vào danh sách chung về người
giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ
Tư pháp.
6. Về đấu giá tài sản
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá;
b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt trang thông tin đấu
giá trực tuyến theo quy định pháp luật;
c) Lập và đăng tải thông tin về tổ chức và hoạt động
đấu giá tài sản trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để
đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy định pháp luật.
7. Về hòa giải thương mại và trọng tài thương mại
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, quyết định cấp, cấp lại, chấp thuận việc thay đổi nội dung Giấy
phép thành lập của Trung tâm hoà giải thương mại, thu hồi Giấy phép thành lập
Trung tâm hoà giải thương mại, chấp thuận việc thay đổi nội dung giấy phép thành
lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt
Nam, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện Tổ chức hoà giải
thương mại nước ngoài tại Việt Nam; bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho
Trung tâm trọng tài theo quy định pháp luật;
b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy phép thành lập,
thu hồi Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện
tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật; phê chuẩn Điều
lệ của Trung tâm trọng tài;
c) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung, thu hồi
Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh Trung tâm
hòa giải thương mại, Chi nhánh của Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại
Việt Nam, Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Văn phòng đại diện
của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
d) Đăng ký, lập và xóa tên hòa giải viên thương mại
vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở Tư pháp; cập nhật,
công bố danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc, Tổ chức hòa giải thương mại
trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp;
đ) Cập nhật thông tin về Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện
của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; cung cấp thông tin về việc đăng
ký hoạt động, việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài,
Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam cho
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật.
8. Về quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài
viên;
b) Đăng ký hành nghề, công bố và cập nhật vào phần
mềm danh sách quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
c) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên, doanh nghiệp hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản;
d) Rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu
hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên tại địa phương và đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên theo quy định pháp
luật.
9. Kiểm tra, xử lý vi phạm về tổ chức và hoạt động
trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp theo quy định pháp luật và phân cấp, ủy quyền của
Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 7. Về thi hành án
dân sự, thi hành án hành chính; về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Thi hành
án dân sự, Thừa hành viên
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định pháp luật
và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự
địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
2. Về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Thi hành
án dân sự, Thừa hành viên
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công nhận
tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm của Thừa hành viên, văn phòng thi hành
án dân sự theo thẩm quyền;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng
dẫn việc cung cấp, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa
hành viên trên địa bàn theo quy định;
d) Thực hiện đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu
hồi Thẻ Thừa hành viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên;
đ) Cập nhật thông tin về tổ chức, hoạt động hành
nghề của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên vào cơ sở dữ liệu tổ chức
và hoạt động của Thừa hành viên.
Điều 8. Về quản lý công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính
không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn trong quá
trình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tập huấn, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính theo quy định pháp luật.
3. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính tại địa phương.
Điều 9. Về quản lý công
tác pháp chế
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý công tác
pháp chế tại địa phương theo quy định pháp luật.
2. Kiểm tra công tác pháp chế của các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
trong công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước
tại địa phương.
Điều 10. Về hỗ trợ pháp
lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành các chương trình, kế hoạch, đề án về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa; làm đầu mối tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án được
ban hành.
2. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, quản lý
và sử dụng mạng lưới tư vấn viên pháp luật tại địa phương theo quy định pháp luật.
3. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật về vụ việc, vướng mắc
pháp lý.
4. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương theo quy định pháp luật.
5. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng
phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn
khác
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước
về hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp tại địa phương; thực hiện hợp
tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định pháp luật.
2. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, tổ chức
thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với
công chức, viên chức, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định
pháp luật.
3. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của
Sở Tư pháp theo quy định pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định pháp luật.
4. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý các hội,
tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư
pháp theo quy định pháp luật.
5. Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cấp xã và các tổ chức và cá
nhân có liên quan theo quy định pháp luật.
6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
7. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
văn phòng và các phòng chuyên môn thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức
và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở
Tư pháp theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định pháp luật.
9. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo
định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác
được giao với Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tư pháp và theo quy định pháp luật.
10. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
trong và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định pháp
luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo
phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 12. Lãnh đạo Sở Tư pháp
1. Lãnh đạo Sở Tư pháp: Gồm Giám đốc và các Phó
Giám đốc. số lượng cụ thể Phó Giám đốc do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
2. Giám đốc là Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố do
Hội đồng nhân dân thành phố bầu, là người đứng đầu Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Tư pháp theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân
thành phố; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
ở địa phương và các công việc được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm
vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố.
Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng
thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc Sở
Tư pháp chủ động làm việc với Giám đốc các sở, ngành khác có liên quan để hoàn
chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,
quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy
ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của
mình.
3. Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, giúp Giám đốc Sở Tư pháp thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc
sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ
chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,
chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Sở
Tư pháp
Sở Tư pháp gồm có các phòng chuyên môn và tương
đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.
1. Các Phòng chuyên môn
a) Văn phòng;
b) Phòng Xây dựng và Phổ biến pháp luật;
c) Phòng Hành chính tư pháp;
d) Phòng Bổ trợ tư pháp;
đ) Phòng Kiểm tra và Thi hành pháp luật.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, gồm:
a) Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Đồng
Nai.
Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Đồng
Nai có chi nhánh trực thuộc.
b) Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Đồng
Nai.
Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Đồng
Nai có chi nhánh trực thuộc. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
theo quy định hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ.
Điều 14. Biên chế, số lượng
người làm việc
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc,
tính chất và đặc điểm của công tác tư pháp ở địa phương, Sở Tư pháp xây dựng vị
trí việc làm trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, bố trí đủ biên chế,
đúng tiêu chuẩn để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trên cơ sở tổng số biên chế công chức
được giao.
a) Biên chế: Mỗi phòng chuyên môn và tương đương được
bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức.
b) Về số lượng cấp Phó Trưởng phòng
- Phòng thuộc sở có dưới 10 biên chế công chức được
bố trí 01 Phó Trưởng phòng;
- Phòng thuộc sở có từ 10 đến 14 biên chế công chức
được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng;
- Phòng thuộc sở có từ 15 biên chế công chức trở
lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.
2. Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Tư pháp bao gồm viên chức và người lao động thực hiện
theo vị trí việc làm được phê duyệt.
Về số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp thực hiện theo quy định của Chính phủ và Ủy
ban nhân dân thành phố Đồng Nai.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 15. Chế độ làm việc
1. Sở Tư pháp làm việc theo chế độ thủ trưởng, thực
hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định các công việc
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp hoặc theo ủy quyền,
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố về các mặt hoạt động của Sở Tư pháp; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về các vấn đề thuộc lĩnh vực, công tác chuyên môn, nghiệp vụ và các
nhiệm vụ được ủy quyền.
2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo với Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; bộ, cơ quan ngang bộ
về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân
dân thành phố khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội
đồng nhân dân thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội
đồng nhân dân thành phố về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý;
phối hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội,
các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của sở.
3. Giám đốc Sở Tư pháp quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn theo quy định của pháp luật; bổ
nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế
độ, chính sách đối với cấp Trưởng và cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực
thuộc theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ của địa phương.
4. Sở Tư pháp tổ chức họp giao ban công tác nội bộ
định kỳ, giao ban công tác cụm, giao ban ngành Tư pháp theo quy định nhằm đánh
giá kết quả công tác đồng thời triển khai nhiệm vụ, công việc được giao.
Điều 16. Mối quan hệ công tác
1. Đối với Bộ Tư pháp
a) Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về các lĩnh vực công tác được Bộ Tư pháp phân cấp quản lý cho Sở Tư
pháp. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên
môn cho Bộ Tư pháp theo chế độ báo cáo công tác định kỳ hoặc đột xuất, thực hiện
ý kiến chỉ đạo của Bộ Tư pháp về công tác chuyên môn. Tham dự các cuộc họp và tập
huấn nghiệp vụ do Bộ Tư pháp triệu tập.
b) Về các chủ trương lớn của Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở
Tư pháp phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố để triển
khai thực hiện. Các chủ trương lớn của Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan đến
nghiệp vụ, công tác quản lý ngành, Giám đốc Sở Tư pháp phải báo cáo Bộ Tư pháp
để có hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ.
2. Đối với Hội đồng nhân dân thành phố
Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện chỉ đạo
của Ủy ban nhân dân thành phố đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố
về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân
thành phố; trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân thành
phố về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành.
3. Đối với Ủy ban nhân dân thành phố
Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về
tình hình và kết quả hoạt động của ngành; tham gia các cuộc họp do Ủy ban nhân
dân thành phố triệu tập; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương
trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố đối với các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành.
4. Đối với các Ban của Thành ủy, Đảng ủy Ủy ban
nhân dân thành phố
a) Chủ động liên hệ công tác với các Ban của Thành ủy
tổ chức thực hiện Nghị quyết, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo về những vấn đề liên quan
đến công tác cải cách tư pháp, cải cách hành chính và các lĩnh vực hoạt động
khác;
b) Chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy Ủy ban nhân dân
thành phố về tổ chức và hoạt động của Đảng bộ Sở Tư pháp theo quy định của Điều
lệ Đảng.
5. Đối với các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước
Sở Tư pháp quan hệ với các sở, ban, ngành, doanh
nghiệp nhà nước trên nguyên tắc phối hợp công tác, nhằm hoàn thành nhiệm vụ
chung của thành phố và nhiệm vụ của từng cơ quan. Các sở, ban, ngành, doanh
nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện các quy định liên quan đến công tác tư
pháp, pháp chế theo quy định của pháp luật.
6. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo,
hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ,
công tác tư pháp theo quy định pháp luật; phối hợp để thực hiện tốt nhiệm vụ của
địa phương trong phạm vi quản lý của ngành;
b) Trực tiếp làm việc với Ủy ban nhân dân cấp xã để
giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành trên địa bàn thành
phố.
c) Phối hợp chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp
vụ; triển khai thực hiện các mặt công tác tư pháp ở địa phương.
7. Đối với các cơ quan, đơn vị Trung ương có trụ sở
tại thành phố Đồng Nai
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện
mối quan hệ phối hợp, triển khai các nhiệm vụ chính trị có liên quan đến hoạt động
quản lý nhà nước về tư pháp trên địa bàn thành phố;
b) Trong trường hợp được sự ủy nhiệm của Ủy ban
nhân dân thành phố về việc quản lý nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn, Sở
Tư pháp sẽ phối hợp, trao đổi và đề nghị cung cấp thông tin về tình hình thực
hiện các mặt công tác có liên quan để phục vụ cho công tác chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân thành phố.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai
và tổ chức thực hiện Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Tư pháp trên địa bàn thành phố.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng,
nhiệm vụ của ngành, của địa phương, có trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng nội
dung Quy định này.
Điều 18. Việc sửa đổi, bổ sung
1. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong quy định có sự sửa đổi, bổ
sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản hoặc quy định pháp luật mới
ban hành (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với
yêu cầu thực tiễn và quy định pháp luật.