|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 177/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP
THI HÀNH LUẬT GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết khoản 8 Điều 11; khoản 8 Điều 14; khoản 2 Điều 16; khoản 1, khoản 2, các điểm a, b và d khoản 3, khoản 4 Điều 17; khoản 5 Điều 19; khoản 9 Điều 20; khoản 4 Điều 29; Điều 33; Điều 40; khoản 1 Điều 41 của Luật Giám định tư pháp; biện
pháp thi hành Luật Giám định tư pháp về quản
lý nhà nước trong công tác giám định tư pháp.
Điều 2. Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
1. Tổ chức, cá nhân
chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống
cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau:
a) Khai mẫu đơn, tờ
khai trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn; ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ
khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu;
b) Đăng tải các giấy
tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân
thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng
dụng định danh quốc gia.
3. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật về thủ tục
hành chính để giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; không yêu cầu
cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất trình những giấy tờ, tài liệu đã có trong các cơ
sở dữ liệu và hệ thống thông tin này, trừ trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác.
Chương II
GIÁM ĐỊNH
VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Mục 1. GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Điều 3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
1. Bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan
công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ
quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp;
b) Người đứng đầu cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền
quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám
định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp.
2. Bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương mà
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Cá nhân đăng ký
thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật
Giám định tư pháp đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp lập 01
bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi
trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên
tư pháp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên
tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và
nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm
và cấp thẻ giám định viên tư pháp của cá nhân;
b) Bằng tốt nghiệp
đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề
nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp;
c) Giấy tờ chứng minh
đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.
Đối với trường hợp người đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần,
kỹ thuật hình sự đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám
định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự thì giấy tờ chứng minh đã qua thực
tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 03 năm trở lên;
d) Giấy tờ chứng minh
đã qua khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp;
đ) 02 ảnh màu chân
dung cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp
thực hiện trực tuyến) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Giấy tờ quy định tại
các điểm b, c và d khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính.
4. Bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố có trách nhiệm lập, đăng tải danh sách giám định viên tư pháp được bổ
nhiệm và cấp thẻ trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình; đồng thời, cập nhật
trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên
Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Điều 4. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên
tư pháp
1. Miễn nhiệm và thu
hồi thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ
quan công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát danh sách giám định viên
tư pháp tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp giám định viên
tư pháp bị miễn nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp
thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm và thu
hồi thẻ giám định viên tư pháp;
b) Người đứng đầu cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp có trách nhiệm rà soát danh sách giám định viên tư pháp tại cơ quan, đơn
vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp giám định viên tư pháp bị miễn nhiệm hoặc
đề nghị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 11 của
Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.
2. Miễn nhiệm và thu
hồi thẻ giám định viên tư pháp đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương
mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Giám định viên tư
pháp là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp có nguyện vọng được miễn
nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản
lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành
phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên
tư pháp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp;
b) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về giám định viên tư pháp là cá nhân
đăng ký thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều
11 của Luật Giám định tư pháp thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo quy định tại
khoản 4 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp, người đứng đầu cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp có trách nhiệm xem xét, xác minh và có kết luận về thông tin quy định tại
điểm này.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định giám định viên tư pháp thuộc trường hợp
bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật Giám định
tư pháp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp kèm theo giấy tờ
có liên quan.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối
thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố có trách nhiệm cập nhật danh sách giám định viên tư pháp trên Cổng thông
tin điện tử của cơ quan mình; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người
giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Tư pháp.
Điều 5. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư
pháp
1. Bổ nhiệm lại và
cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ
quan công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát, lựa chọn người làm việc
tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý đã bị miễn nhiệm hoặc đã được miễn
nhiệm giám định viên tư pháp mà thuộc trường hợp được xem xét bổ nhiệm lại giám
định viên tư pháp theo quy định tại khoản
6 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp;
b) Người đứng đầu cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp rà soát, lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý đã bị miễn nhiệm hoặc được miễn nhiệm giám định viên tư pháp mà thuộc trường
hợp được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
2. Bổ nhiệm lại và
cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương
mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Cá nhân đăng ký
thường trú tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của
Luật Giám định tư pháp thuộc trường hợp được xem xét bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám
định tư pháp đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp lập 01 bộ
hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường
điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định
viên tư pháp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám
định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người
đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm
lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp của cá nhân;
b) Giấy tờ chứng minh
đủ điều kiện bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp;
c) 02 ảnh màu chân
dung cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp
thực hiện trực tuyến) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Giấy tờ quy định tại
điểm b khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính.
4. Bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố có trách nhiệm cập nhật danh sách giám định viên tư pháp được bổ nhiệm
lại và cấp thẻ trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình; đồng thời, cập nhật
trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên
Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Điều 6. Thẻ giám định viên tư pháp, cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp
1. Thẻ giám định viên
tư pháp được cấp cho giám định viên tư pháp để sử dụng khi thực hiện quyền và nghĩa
vụ của giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật.
Giám định viên tư pháp
có trách nhiệm bảo quản thẻ giám định viên tư pháp được cấp; không được tẩy xóa,
sửa chữa, cho mượn hoặc sử dụng thẻ vào mục đích không đúng quy định.
2. Thẻ giám định viên
tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn,
mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ.
3. Cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp đối với trường hợp giám định viên tư pháp là công chức, viên chức,
sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp lại thẻ giám định viên tư pháp;
b) Người đứng đầu cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp lại thẻ giám định
viên tư pháp.
4. Cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp đối với trường hợp giám định viên tư pháp là cá nhân đăng ký thường
trú tại địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Giám định viên tư
pháp đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp là cá nhân đăng ký thường trú tại
địa phương có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp
hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực
tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị
định này;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người đứng đầu cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Trường
hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị và nêu rõ lý do.
5. Thẻ giám định viên
tư pháp cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi thông tin ghi trên
thẻ mà không làm thay đổi lĩnh vực hoặc chuyên ngành giám định thì giữ nguyên số
thẻ đã được cấp.
Trường hợp thay đổi
thông tin ghi trên thẻ làm thay đổi lĩnh vực hoặc chuyên ngành giám định thì thẻ
được cấp lại và đánh số mới.
6. Nội dung chi tiết
và mẫu thẻ giám định viên tư pháp được thực hiện
theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 7. Mẫu giấy tờ, mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
1. Mẫu giấy tờ sử dụng
trong việc thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định này được thực hiện theo
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Mã số bộ, cơ quan
ngang bộ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong
việc cấp thẻ giám định viên tư pháp được thực hiện như sau:
a) Mã số Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố áp dụng theo mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh được quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 19/2025/QĐ-TTg ban hành Bảng danh mục và mã
số các đơn vị hành chính Việt Nam;
b) Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
được thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Mục 2. NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 8. Trình tự, thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ
việc
1. Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với công chức,
viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên
chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; công nhân trong cơ quan, đơn
vị thuộc Công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm lựa chọn người
làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định
tại Điều 13 của Luật Giám định tư pháp đề nghị Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc;
b) Người đứng đầu cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền
quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 của Luật Giám định
tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công nhận người giám
định tư pháp theo vụ việc.
2. Công nhận người
giám định tư pháp theo vụ việc đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương
mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Cá nhân đăng ký
thường trú tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật
Giám định tư pháp đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc lập
01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi
trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người
đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị công
nhận người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị công
nhận người giám định tư pháp theo vụ việc của cá nhân;
b) Bằng tốt nghiệp
đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề
nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;
c) Giấy tờ chứng minh
đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.
Giấy tờ quy định tại
điểm b và điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử có chứng thực từ bản chính.
4. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ
việc, cơ quan ra quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc thực
hiện đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông tin
điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp,
tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
5. Trường hợp có sự
thay đổi về thông tin liên quan đến người giám định tư pháp theo vụ việc đã được
công nhận thì bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố có trách nhiệm cập nhật danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc
trên Cổng thông tin điện tử của mình; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung
về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ Tư pháp.
6. Thông tin về người
giám định tư pháp theo vụ việc được công nhận bao gồm:
a) Họ và tên;
b) Ngày, tháng, năm
sinh;
c) Nơi công tác hoặc
nơi cư trú;
d) Lĩnh vực chuyên
môn hoặc chuyên ngành giám định;
đ) Kinh nghiệm trong
hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp.
Điều 9. Trình tự, thủ tục hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc
1. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với công
chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân,
viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; công nhân trong cơ quan,
đơn vị thuộc công an nhân dân:
a) Thủ trưởng đơn vị
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm rà soát danh
sách người giám định tư pháp theo vụ việc làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm
quyền quản lý; trường hợp người giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận
hoặc được hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều
14 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;
b) Người đứng đầu cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp có trách nhiệm rà soát danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc làm
việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp người giám định tư
pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận hoặc được hủy bỏ công nhận theo quy định tại
khoản 6, khoản 7 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc.
2. Hủy bỏ công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc đối với cá nhân đăng ký thường trú tại địa
phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Người giám định
tư pháp theo vụ việc là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp có nguyện vọng hủy bỏ
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố nơi thường trú hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại
Điều 2 của Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận người giám
định tư pháp theo vụ việc;
b) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về người giám định tư pháp theo vụ
việc là cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương quy định tại khoản
2 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp thuộc trường hợp bị hủy bỏ công nhận theo
quy định tại khoản 6 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp, người
đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực
giám định tư pháp có trách nhiệm xem xét, xác minh và có kết luận về thông tin quy
định tại điểm này.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc
trường hợp bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 14
của Luật Giám định tư pháp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hủy bỏ công nhận kèm theo giấy tờ có liên quan.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố quyết định hủy bỏ công nhận. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc, cơ quan ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo
vụ việc cập nhật danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông
tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp,
tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Chương III
TỔ CHỨC GIÁM
ĐỊNH TƯ PHÁP
Mục 1. TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP
Điều 10. Hệ thống tổ chức giám định tư pháp công lập
1. Tổ chức giám định
tư pháp công lập về pháp y bao gồm:
a) Viện Pháp y Quốc
gia thuộc Bộ Y tế;
b) Trung tâm Pháp y
tỉnh, thành phố;
c) Viện Pháp y quân
đội thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Trung tâm Giám định
pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.
2. Tổ chức giám định
tư pháp công lập về pháp y tâm thần bao gồm:
a) Viện Pháp y tâm
thần Trung ương thuộc Bộ Y tế;
b) Trung tâm Pháp y
tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế.
3. Tổ chức giám định
tư pháp công lập về kỹ thuật hình sự bao gồm:
a) Viện Khoa học hình
sự thuộc Bộ Công an;
b) Phòng Kỹ thuật hình
sự thuộc Công an tỉnh, thành phố;
c) Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 11. Viện Pháp y Quốc gia thuộc Bộ Y tế
1. Viện Pháp y Quốc
gia thuộc Bộ Y tế có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định
pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật
Giám định tư pháp;
b) Xây dựng quy trình
giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc đề xuất hướng dẫn chuyên môn trong hoạt động
giám định pháp y trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
c) Xây dựng chương
trình, tài liệu và hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ pháp y; tổ chức bồi
dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định pháp y;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo,
kiểm tra nghiệp vụ pháp y đối với các tổ chức giám định pháp y trong toàn quốc theo
quy định của pháp luật;
đ) Nghiên cứu khoa
học về pháp y;
e) Thực hiện các hoạt
động hợp tác quốc tế về pháp y;
g) Tổng kết, báo cáo
Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định pháp y trên toàn quốc theo định
kỳ hằng năm, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định pháp y;
h) Các nhiệm vụ khác
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Viện Pháp y Quốc
gia có Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng, Phó Viện trưởng phụ trách chuyên
môn về giám định phải là giám định viên tư pháp. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện
Pháp y Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm.
3. Viện Pháp y Quốc
gia là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Nghị định này và pháp luật
có liên quan.
Điều 12. Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố
1. Trung tâm Pháp y
tỉnh, thành phố có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định
pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật
Giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa
học về pháp y;
c) Báo cáo Sở Y tế,
Sở Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định pháp y trên địa bàn tỉnh theo định kỳ
hằng năm, đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y Quốc gia;
d) Các nhiệm vụ khác
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2. Trung tâm Pháp y
tỉnh, thành phố có Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách chuyên
môn về giám định phải là giám định viên tư pháp. Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm Giám
đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố và thông báo cho Sở Tư pháp về
việc bổ nhiệm.
3. Trung tâm Pháp y
tỉnh, thành phố là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Nghị định này và pháp luật
có liên quan.
Điều 13. Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng
1. Viện Pháp y quân
đội thuộc Bộ Quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định
pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật
Giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa
học về pháp y;
c) Thực hiện các hoạt
động hợp tác quốc tế về pháp y;
d) Tổng kết, báo cáo
Bộ Quốc phòng về tổ chức, hoạt động giám định pháp y trong quân đội theo định kỳ
hằng năm; đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y Quốc gia;
đ) Các nhiệm vụ khác
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Viện Pháp y quân
đội có Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng, Phó Viện trưởng phụ trách chuyên
môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.
Việc bổ nhiệm Viện
trưởng, Phó Viện trưởng Viện Pháp y quân đội được thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 14. Trung tâm Giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ
Công an
1. Trung tâm Giám định
pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định
pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật
Giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa
học về pháp y;
c) Thực hiện các hoạt
động hợp tác quốc tế về pháp y;
d) Tổng kết, báo cáo
Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an về tổ chức, hoạt động giám định pháp y trong
công an nhân dân theo định kỳ hằng năm; đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y Quốc
gia;
đ) Các nhiệm vụ khác
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Trung tâm Giám định
pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an có Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc,
Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.
Việc bổ nhiệm Giám
đốc, Phó Giám đốc của Trung tâm được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công
an.
Điều 15. Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Trung tâm Pháp y tâm thần
khu vực thuộc Bộ Y tế
1. Viện Pháp y tâm
thần Trung ương có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định
pháp y tâm thần theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Xây dựng quy trình
giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc đề xuất hướng dẫn chuyên môn trong hoạt động
giám định pháp y tâm thần trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
c) Xây dựng chương
trình, tài liệu và hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ pháp y tâm thần; tổ
chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định pháp y tâm thần;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo,
kiểm tra nghiệp vụ pháp y tâm thần đối với các tổ chức giám định pháp y tâm thần
trong toàn quốc theo quy định của Bộ Y tế;
đ) Nghiên cứu khoa
học về pháp y tâm thần;
e) Thực hiện các hoạt
động hợp tác quốc tế về pháp y tâm thần;
g) Tổng kết, báo cáo
Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định pháp y tâm thần trên toàn quốc
theo định kỳ hằng năm; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định
pháp y tâm thần;
h) Các nhiệm vụ khác
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Trung tâm Pháp y
tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định
pháp y tâm thần theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa
học về pháp y tâm thần;
c) Báo cáo Bộ Y tế
về tổ chức, hoạt động giám định pháp y tâm thần, đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp
y tâm thần Trung ương theo định kỳ hằng năm;
d) Các nhiệm vụ khác
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Viện Pháp y tâm
thần Trung ương có Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng, Phó Viện trưởng phụ
trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.
Trung tâm Pháp y tâm
thần khu vực có Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách chuyên
môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.
Viện trưởng, Phó Viện
trưởng Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Pháp y
tâm thần khu vực do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm.
4. Viện Pháp y tâm
thần Trung ương, Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập,
hoạt động theo quy định của Luật Giám định tư pháp,
Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 16. Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an
1. Viện Khoa học hình
sự thuộc Bộ Công an có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định
kỹ thuật hình sự và pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Xây dựng quy trình
giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc đề xuất hướng dẫn chuyên môn trong hoạt động
giám định kỹ thuật hình sự trình Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;
c) Xây dựng chương
trình, tài liệu và hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật hình sự; tổ
chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định kỹ thuật hình sự;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo,
kiểm tra nghiệp vụ kỹ thuật hình sự đối với các tổ chức giám định kỹ thuật hình
sự trong toàn quốc theo quy định của pháp luật;
đ) Nghiên cứu khoa
học về kỹ thuật hình sự và pháp y;
e) Thực hiện các hoạt
động hợp tác quốc tế về kỹ thuật hình sự và pháp y;
g) Tổng kết, báo cáo
Bộ Công an, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định kỹ thuật hình sự trên toàn
quốc theo định kỳ hằng năm; tổng kết, báo cáo Bộ Công an về tổ chức, hoạt động pháp
y trong ngành công an nhân dân theo định kỳ hằng năm, đồng thời gửi Viện Pháp y
Quốc gia; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định kỹ thuật hình
sự và pháp y;
h) Các nhiệm vụ khác
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Viện Khoa học hình
sự có Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng, Phó Viện trưởng phụ trách chuyên
môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.
Việc bổ nhiệm Viện
trưởng, Phó Viện trưởng Viện Khoa học hình sự được thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Công an.
Điều 17. Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh, thành phố
1. Phòng Kỹ thuật hình
sự thuộc Công an tỉnh, thành phố có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định
kỹ thuật hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp.
Giám định viên pháp
y ở Phòng Kỹ thuật hình sự được thực hiện giám định pháp y tử thi và giám định pháp
y thương tích;
b) Nghiên cứu khoa
học về kỹ thuật hình sự;
c) Báo cáo Công an
tỉnh, Sở Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp; báo cáo Sở Y tế về giám
định pháp y tử thi và giám định pháp y thương tích theo định kỳ hằng năm; đồng thời,
gửi báo cáo về Viện Khoa học hình sự;
d) Các nhiệm vụ khác
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Phòng Kỹ thuật hình
sự có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách chuyên
môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.
Việc bổ nhiệm Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Kỹ thuật hình sự được thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 18. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
1. Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định
kỹ thuật hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật Giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa
học về kỹ thuật hình sự;
c) Tổng kết, báo cáo
Bộ Quốc phòng về tổ chức, hoạt động kỹ thuật hình sự theo định kỳ hằng năm, đồng
thời gửi báo cáo về Viện Khoa học hình sự;
d) Các nhiệm vụ khác
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Phòng Giám định
kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng,
Phó Trưởng phòng phụ trách chuyên môn về giám định tư pháp phải là giám định viên
tư pháp.
Việc bổ nhiệm Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 19. Thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp của tổ
chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tổ chức giám định
tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập được cung cấp dịch vụ giám định ngoài
tố tụng tư pháp theo trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Nguyên tắc thực
hiện giám định ngoài tố tụng tư pháp:
a) Không gây ảnh hưởng
đến nhiệm vụ giám định tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp;
b) Tuân thủ phương
pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ, quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn trong
hoạt động giám định tư pháp;
c) Tuân thủ nguyên
tắc quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 4 của Luật Giám định
tư pháp.
3. Trình tự, thủ tục
thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp của tổ chức giám định tư pháp
công lập được thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giám định tư pháp hoặc
theo thỏa thuận của người trưng cầu, yêu cầu và tổ chức thực hiện giám định. Trường
hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn lĩnh vực
giám định ban hành trình tự, thủ tục thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư
pháp.
4. Tổ chức thực hiện
giám định ngoài tố tụng tư pháp ban hành văn bản về kết quả giám định cho tổ chức,
cá nhân trưng cầu, yêu cầu; trường hợp thực hiện giám định ngoài tố tụng tư pháp
theo trình tự, thủ tục giám định tư pháp thì tổ chức thực hiện giám định ngoài tố
tụng tư pháp ban hành kết luận giám định.
Mục 2. TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 20. Trình tự, thủ tục công nhận tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc
1. Công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với cơ quan,
đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Thủ trưởng đơn vị
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm lựa chọn cơ quan,
đơn vị có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám
định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc;
b) Người đứng đầu cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp có trách nhiệm lựa chọn cơ quan, đơn vị có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
2. Công nhận tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản
lý của địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Tổ chức, doanh nghiệp
có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định
tư pháp đề nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc lập 01 bộ hồ
sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo
quy định tại Điều 2 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định công nhận tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ
chức đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị công
nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều này bao
gồm:
a) Đơn đề nghị công
nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc của tổ chức;
b) Giấy tờ chứng minh
đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư
pháp.
Giấy tờ quy định tại
điểm b khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính.
4. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định công nhận tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc, cơ quan ra quyết định công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
thực hiện đăng tải danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng thông
tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp,
tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
5. Trường hợp có sự
thay đổi về thông tin liên quan đến tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được
công nhận thì bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố có trách nhiệm điều chỉnh danh sách; đồng thời, cập nhật trong danh sách
chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ Tư pháp.
6. Thông tin về tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc được công nhận bao gồm:
a) Tên tổ chức;
b) Số, ngày, tháng,
năm thành lập;
c) Địa chỉ tổ chức;
d) Lĩnh vực chuyên
môn hoặc chuyên ngành giám định;
đ) Kinh nghiệm trong
hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp.
Điều 21. Trình tự, thủ tục hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc
1. Hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với cơ
quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Thủ trưởng đơn vị
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm rà soát danh
sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; trường hợp tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 4 Điều
19 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc;
b) Người đứng đầu cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp có trách nhiệm rà soát danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc;
trường hợp tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận theo quy định
tại khoản 4 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc.
2. Hủy bỏ công nhận
tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm
quyền quản lý của địa phương mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này:
a) Tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp đề nghị hủy bỏ công
nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc có đơn đề nghị, nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản
lý lĩnh vực giám định tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành
phố hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều
2 của Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hủy bỏ công nhận tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc;
b) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về tổ chức giám định tư pháp theo vụ
việc thuộc trường hợp bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản
4 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm
xem xét, xác minh và có kết luận về thông tin quy định tại điểm này.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
thuộc trường hợp bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 4 Điều
19 của Luật Giám định tư pháp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có văn bản đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hủy bỏ công nhận kèm theo giấy tờ có liên quan.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố quyết định hủy bỏ công nhận. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc, cơ quan ra quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc thực hiện cập nhật danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên
Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám
định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Mục 3. VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập và đăng ký hoạt động của
văn phòng giám định tư pháp
1. Cá nhân đủ điều
kiện thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp gửi 01 bộ hồ sơ
đề nghị thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng hoặc trực tuyến trên môi trường điện
tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, kiểm tra
hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản
để người đề nghị hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, quyết định phê duyệt
Đề án thành lập văn phòng giám định tư pháp và cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn
phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
2. Hồ sơ đề nghị thành
lập và đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp bao gồm các giấy tờ sau
đây:
a) Đơn đề nghị thành
lập và đăng ký hoạt động;
b) Quyết định bổ nhiệm
giám định viên tư pháp;
c) Giấy tờ chứng minh
đã có thời gian công tác giám định từ đủ 03 năm trở lên đối với giám định viên tư
pháp dự kiến làm Trưởng văn phòng;
d) Đề án thành lập
văn phòng giám định tư pháp.
Giấy tờ quy định tại
điểm b và điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử có chứng thực từ bản chính.
3. Đề án thành lập
văn phòng giám định tư pháp phải có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập;
b) Dự kiến về tên gọi,
nhân sự, địa điểm đặt trụ sở;
c) Điều kiện về cơ
sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan
ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định đối với các lĩnh vực giám định,
trừ các lĩnh vực giám định không cần sử dụng trang thiết bị, phương tiện máy móc
giám định để đưa ra kết luận giám định;
d) Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án.
Điều 23. Thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động, cấp lại
giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp
1. Văn phòng giám định
tư pháp thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động khi thay đổi về tên gọi,
địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên hợp danh của
văn phòng.
Trường hợp bổ sung
thành viên hợp danh là giám định viên tư pháp của văn phòng giám định tư pháp thì
giám định viên được thực hiện giám định tư pháp kể từ ngày văn phòng giám định tư
pháp được Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay
đổi vào giấy đăng ký hoạt động của văn phòng.
Văn phòng giám định
tư pháp chỉ được thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh
nơi đặt trụ sở theo giấy đăng ký hoạt động đã được cấp.
Việc thay đổi tên của
văn phòng giám định tư pháp phải bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản
5 Điều 20 của Luật Giám định tư pháp.
2. Văn phòng giám định
tư pháp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động,
nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp đã thành lập, đăng ký
hoạt động hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động
hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của văn phòng; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ thay đổi nội
dung thành lập, đăng ký hoạt động bao gồm:
a) Đơn đề nghị thay
đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động;
b) Giấy tờ chứng minh
nội dung đề nghị thay đổi.
Giấy tờ quy định tại
điểm b khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính.
4. Văn phòng giám định
tư pháp bị mất, bị hỏng giấy đăng ký hoạt động thì được cấp lại giấy đăng ký hoạt
động.
5. Văn phòng giám định
tư pháp bị mất, bị hỏng giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều này
có đơn đề nghị cấp lại, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp
hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động hoặc
trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 2 của
Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động
cho văn phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Điều 24. Thông báo, đăng báo về nội dung đăng ký hoạt động của văn
phòng giám định tư pháp
1. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp lại giấy đăng ký hoạt
động, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản về nội dung đăng ký hoạt động của văn
phòng giám định tư pháp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở.
2. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động, văn phòng giám định tư
pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương hoặc Cổng thông tin điện tử của
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp hoặc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi văn phòng giám định đăng
ký hoạt động trong hai số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ
sở của văn phòng;
b) Họ và tên người
đại diện theo pháp luật của văn phòng;
c) Số, ngày, tháng,
năm cấp giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động.
3. Trường hợp được
cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của
Nghị định này, văn phòng giám định tư pháp phải đăng báo những nội dung thay
đổi trong giấy đăng ký hoạt động.
Điều 25. Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám
định tư pháp
1. Văn phòng giám định
tư pháp thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành
phố nơi văn phòng giám định tư pháp đã đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến theo quy
định tại Điều 2 của Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị thay
đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám định tư pháp bao gồm:
a) Đơn đề nghị thay
đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
b) Đề án về việc thay
đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, trong đó nêu rõ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật
chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan ngang
bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định, trừ các lĩnh vực giám định không cần
sử dụng trang thiết bị, phương tiện máy móc giám định để đưa ra kết luận giám định;
kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
c) Giấy tờ chứng minh
có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của văn phòng giám định tư pháp theo Đề án quy
định tại điểm b khoản này.
Giấy tờ quy định tại
điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính.
3. Trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, quyết định
cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp sau khi thống nhất ý
kiến với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực
giám định tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Điều 26. Chuyển đổi loại hình văn phòng giám định tư pháp
1. Văn phòng giám định
tư pháp có nhu cầu chuyển đổi loại hình hoạt động từ doanh nghiệp tư nhân sang công
ty hợp danh và ngược lại gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt
động hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị chuyển
đổi loại hình hoạt động gồm có:
a) Đơn đề nghị chuyển
đổi loại hình văn phòng giám định tư pháp;
b) Đề án chuyển đổi
loại hình hoạt động, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, tình hình tổ chức và hoạt
động của văn phòng giám định tư pháp tính đến ngày đề nghị chuyển đổi, dự kiến về
tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, điều kiện vật chất, trang thiết
bị, phương tiện giám định, trừ các lĩnh vực giám định không cần sử dụng trang thiết
bị, phương tiện máy móc giám định để đưa ra kết luận giám định;
c) Quyết định phê duyệt
Đề án thành lập văn phòng;
d) Giấy tờ chứng minh
có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của văn phòng giám định tư pháp theo Đề án quy
định tại điểm b khoản này.
Giấy tờ quy định tại
điểm d khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính.
3. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này,
Sở Tư pháp tỉnh, thành phố xem xét, quyết định cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn
phòng giám định tư pháp sau khi được chuyển đổi loại hình hoạt động; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Văn phòng giám định
tư pháp chuyển đổi loại hình được hoạt động kể từ ngày được Sở Tư pháp cấp giấy
đăng ký hoạt động. Văn phòng giám định tư pháp chuyển đổi loại hình kế thừa toàn
bộ quyền, nghĩa vụ và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ, tài liệu của văn phòng
giám định tư pháp trước đó.
Điều 27. Tạm ngừng hoạt động của văn phòng giám định tư pháp
1. Văn phòng giám định
tư pháp tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ số
lượng thành viên hợp danh theo quy định đối với trường hợp văn phòng giám định tư
pháp hoạt động dưới hình thức công ty hợp danh;
b) Không thể hoạt động
vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân
sự.
2. Thời gian tạm ngừng
hoạt động của văn phòng giám định tư pháp được quy định như sau:
a) Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này, tối đa là 12 tháng;
b) Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này là thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại
khách quan.
3. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày văn phòng giám định tư pháp tạm ngừng hoạt động hoặc chấm
dứt việc tạm ngừng hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, văn phòng
giám định tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi văn phòng giám
định tư pháp đăng ký hoạt động.
4. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày văn phòng giám định tư pháp thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp nơi văn phòng giám định tư pháp đăng ký hoạt động ra
quyết định tạm ngừng hoạt động của văn phòng giám định tư pháp. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày lý do tạm ngừng không còn, Sở Tư pháp ra quyết định chấm
dứt việc tạm ngừng hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.
Điều 28. Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư
pháp
1. Văn phòng giám định
tư pháp bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Không đáp ứng quy
định tại khoản 4 Điều 20 của Luật Giám định tư pháp;
b) Toàn bộ giám định
viên tư pháp của văn phòng giám định tư pháp bị miễn nhiệm giám định viên tư pháp;
c) Thực hiện giám định
tư pháp không đúng lĩnh vực đã đăng ký;
d) Vi phạm pháp luật
nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính lần thứ hai mà còn tái phạm;
đ) Văn phòng giám định
tư pháp hết thời gian tạm ngừng hoạt động theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 27 của Nghị định này mà lý do tạm ngừng vẫn còn, trừ trường hợp
tạm ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
2. Sở Tư pháp ra quyết
định thu hồi giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này.
Sở Tư pháp có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này về việc thu hồi giấy đăng ký
hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.
Điều 29. Chấm dứt hoạt động văn phòng giám định tư pháp
1. Văn phòng giám định
tư pháp chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt hoạt
động;
b) Bị thu hồi giấy
đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này;
c) Bị hợp nhất, bị
sáp nhập.
2. Trường hợp chấm
dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 30 ngày
trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, văn phòng giám định tư pháp phải có
báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
Văn phòng giám định
tư pháp phải gửi kèm theo báo cáo giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thực hiện
giám định đối với các trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp đã tiếp nhận, nộp đủ
số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ theo quy định của pháp luật, làm thủ
tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, đăng báo trung ương hoặc
báo địa phương trong hai số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.
Trong trường hợp chấm
dứt hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì quyền, nghĩa vụ của
văn phòng giám định tư pháp do văn phòng giám định tư pháp hợp nhất hoặc văn phòng
giám định tư pháp nhận sáp nhập tiếp tục thực hiện.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố xem xét, quyết
định chấm dứt hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng giám định tư pháp,
Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động đến
văn phòng giám định tư pháp và các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản
1 Điều 24 của Nghị định này.
3. Trường hợp văn phòng
giám định tư pháp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thu hồi giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư
pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với các cơ quan, tổ chức quy định tại
khoản 1 Điều 24 của Nghị định này.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động, văn phòng giám định tư pháp có nghĩa
vụ thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người
lao động và đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về việc
chấm dứt hoạt động; chuyển hồ sơ lưu trữ về việc thực hiện giám định tư pháp cho
Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.
Đối với yêu cầu giám
định đã tiếp nhận mà chưa thực hiện thì văn phòng giám định tư pháp phải trả lại
hồ sơ, đối tượng giám định và khoản chi phí giám định đã thu của người trưng cầu,
yêu cầu giám định.
Điều 30. Hợp nhất văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt
động dưới hình thức công ty hợp danh
1. Hai hoặc một số
văn phòng giám định tư pháp có thể hợp nhất thành một văn phòng giám định tư pháp
mới (sau đây gọi là văn phòng giám định tư pháp hợp nhất) bằng cách chuyển toàn
bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang văn phòng giám định tư pháp
hợp nhất, đồng thời chấm dứt hoạt động của các văn phòng giám định tư pháp bị hợp
nhất.
2. Hồ sơ đề nghị hợp
nhất văn phòng giám định tư pháp bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị hợp
nhất của văn phòng giám định tư pháp;
b) Hợp đồng hợp nhất
văn phòng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các văn
phòng bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của văn phòng giám định tư pháp hợp nhất;
danh sách giám định viên hợp danh tại các văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất;
thời gian thực hiện hợp nhất; số lượng và phân loại hồ sơ giám định của các văn
phòng giám định bị hợp nhất; phương án chuyển tài sản của các văn phòng giám định
bị hợp nhất sang văn phòng giám định hợp nhất; phương án sử dụng lao động của văn
phòng giám định tư pháp hợp nhất; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của các văn
phòng giám định bị hợp nhất và các nội dung khác có liên quan.
Mỗi văn phòng giám
định tư pháp bị hợp nhất cử một giám định viên tư pháp hợp danh làm đại diện để
ký kết hợp đồng hợp nhất;
c) Kê khai thuế, báo
cáo tài chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm toán của các văn phòng giám định
tư pháp bị hợp nhất;
d) Thẻ giám định viên
tư pháp của các giám định viên tư pháp của văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất.
Giấy tờ quy định tại
điểm b và điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử có chứng thực từ bản chính.
3. Văn phòng giám định
tư pháp đề nghị hợp nhất lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp hợp nhất dự kiến đặt
trụ sở hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 2 của Nghị định
này.
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố xem xét, quyết
định cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp hợp nhất; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Các văn phòng giám
định tư pháp bị hợp nhất được tiếp tục hoạt động nhưng không được tiếp nhận các
trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp mới cho đến khi văn phòng giám định tư pháp
hợp nhất được cấp giấy đăng ký hoạt động. Văn phòng giám định tư pháp hợp nhất kế
thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, trưng cầu, yêu cầu giám định đang thực hiện tại các
văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ
giám định tư pháp của các văn phòng giám định tư pháp bị hợp nhất.
5. Việc cung cấp thông
tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp hợp nhất
thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
Điều 31. Sáp nhập văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt
động dưới hình thức công ty hợp danh
1. Một hoặc một số
văn phòng giám định tư pháp có thể sáp nhập vào một văn phòng giám định tư pháp
khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang
văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt hoạt động của văn
phòng giám định tư pháp bị sáp nhập.
2. Hồ sơ đề nghị sáp
nhập văn phòng giám định tư pháp bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị sáp
nhập của văn phòng giám định tư pháp;
b) Hợp đồng sáp nhập
văn phòng giám định tư pháp, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ
trụ sở của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở của
văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập; danh sách các giám định viên tư pháp
hợp danh của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập; số lượng và phân loại
hồ sơ giám định tư pháp của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập; thời gian
thực hiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động của văn phòng giám định tư pháp nhận
sáp nhập; phương án chuyển tài sản của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập
sang văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa
vụ và lợi ích hợp pháp của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập và các nội
dung khác có liên quan.
Mỗi văn phòng giám
định tư pháp bị sáp nhập và nhận sáp nhập cử một giám định viên tư pháp hợp danh
làm đại diện để ký kết hợp đồng sáp nhập;
c) Kê khai thuế, báo
cáo tài chính trong 03 năm gần nhất đã được kiểm toán của các văn phòng giám định
tư pháp bị sáp nhập;
d) Thẻ giám định viên
tư pháp của các giám định viên tư pháp của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp
nhập.
Giấy tờ quy định tại
điểm b và điểm c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử có chứng thực từ bản chính.
3. Văn phòng giám định
tư pháp đề nghị sáp nhập lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng giám định tư pháp nhận sáp nhập đặt trụ
sở hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố xem xét, quyết
định cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Các văn phòng giám
định tư pháp bị sáp nhập được tiếp tục hoạt động nhưng không được tiếp nhận các
trưng cầu, yêu cầu giám định mới cho đến khi văn phòng giám định tư pháp nhận sáp
nhập được thay đổi nội dung đăng ký hoạt động. Văn phòng giám định tư pháp nhận
sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, yêu cầu giám định tư pháp đang thực hiện
tại các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ
hồ sơ giám định của các văn phòng giám định tư pháp bị sáp nhập.
5. Việc cung cấp thông
tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp nhận sáp
nhập thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
Chương IV
QUẢN LÝ ĐỐI
TƯỢNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP, HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 32. Quản lý đối tượng giám định pháp y, pháp y tâm thần là con
người
1. Trường hợp cần phải
lưu giữ liên tục để theo dõi, đánh giá đối tượng giám định từ trên 24 giờ trở lên
tại tổ chức giám định tư pháp thì người trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp phải
tiến hành bàn giao đối tượng giám định cho tổ chức giám định tư pháp theo quy định
tại khoản 2 Điều 29 của Luật Giám định tư pháp và quy định cụ
thể của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Sau khi tiếp nhận,
tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm quản lý về phần hành chính, chuyên môn
đối với đối tượng giám định pháp y, pháp y tâm thần và bảo đảm cơ sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật cho việc thực hiện, bố trí các phương án bảo đảm an toàn, an ninh
cho hoạt động giám định pháp y, pháp y tâm thần của lực lượng chuyên trách được
quy định tại khoản 3 Điều này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Người trưng cầu giám
định tư pháp trong tố tụng hình sự có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với lực lượng
chuyên trách quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm
an toàn, an ninh trong suốt quá trình thực hiện giám định; nhận bàn giao lại đối
tượng giám định khi việc theo dõi, đánh giá đối tượng giám định đã hoàn thành.
3. Đối với các vụ việc,
vụ án hình sự do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong lực lượng công an
nhân dân trưng cầu thì cơ quan công an có trách nhiệm phân công, bố trí lực lượng
chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn, an ninh hoạt động giám định pháp
y tâm thần, áp giải, canh giữ đối tượng giám định pháp y tâm thần trong quá trình
thăm khám, điều trị bệnh thuộc chuyên khoa khác ở ngoài tổ chức giám định tư pháp;
ngăn chặn, truy tìm đối tượng giám định pháp y tâm thần bỏ trốn khỏi cơ sở giám
định (nếu có). Đối với vụ việc, vụ án hình sự không do cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng trong lực lượng công an nhân dân trưng cầu, trường hợp cần thiết, người
trưng cầu giám định chủ trì và đề nghị cơ quan công an bố trí lực lượng chuyên trách
thực hiện nhiệm vụ này.
4. Người yêu cầu giám
định pháp y tâm thần có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với tổ chức giám định pháp
y tâm thần trong việc trông coi, quản lý đối tượng cần giám định và nhận bàn giao
lại đối tượng giám định khi việc theo dõi, đánh giá đối tượng giám định đã hoàn
thành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, trừ trường hợp người yêu cầu chính là
đối tượng giám định.
Điều 33. Cơ cấu của Hội đồng giám định tư pháp
1. Hội đồng giám định
tư pháp được tổ chức với cơ cấu gồm Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng và thư
ký Hội đồng. Vai trò của các thành viên Hội đồng được xác định như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng
chịu trách nhiệm điều hành chung hoạt động của Hội đồng;
b) Thành viên Hội đồng
thực hiện đánh giá chuyên môn độc lập và tham gia biểu quyết kết luận giám định;
c) Thư ký Hội đồng
thực hiện công tác tổng hợp, lập biên bản và bảo đảm điều kiện phục vụ hoạt động
của Hội đồng.
2. Hội đồng giám định
tư pháp được sử dụng con dấu của cơ quan nơi Chủ tịch Hội đồng công tác trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ giám định tư pháp.
Điều 34. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng giám định tư pháp
1. Hội đồng giám định
tư pháp làm việc theo các hình thức sau đây:
a) Chủ động nghiên
cứu hồ sơ, tài liệu;
b) Họp Hội đồng giám
định tư pháp.
2. Việc chủ động nghiên
cứu hồ sơ, tài liệu được thực hiện như sau:
a) Từng thành viên
Hội đồng căn cứ hồ sơ, tài liệu, mẫu vật, đối tượng giám định để nghiên cứu, đánh
giá chuyên môn theo lĩnh vực được phân công;
b) Kết quả nghiên cứu,
đánh giá của từng thành viên là căn cứ để Hội đồng thảo luận, xem xét và đưa ra
kết luận giám định.
3. Việc họp Hội đồng
giám định tư pháp được thực hiện theo các quy định sau đây:
a) Hội đồng giám định
tư pháp có thể họp một hoặc nhiều phiên tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của
nội dung giám định;
b) Phiên họp Hội đồng
được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Hội đồng tham dự;
c) Hội đồng giám định
tư pháp thảo luận tập thể, kết luận theo đa số trên cơ sở ý kiến chuyên môn của
các thành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định;
d) Nội dung thảo luận
tại phiên họp Hội đồng phải được lập thành biên bản, có đầy đủ chữ ký của các thành
viên Hội đồng tham dự phiên họp.
4. Hội đồng giám định
tư pháp kết luận giám định theo nguyên tắc sau:
a) Hội đồng giám định
tư pháp thông qua kết luận giám định trên cơ sở tổng hợp ý kiến chuyên môn của các
thành viên Hội đồng; kết luận được xác định theo ý kiến của đa số thành viên tham
gia thực hiện giám định;
b) Trường hợp thành
viên Hội đồng có ý kiến khác với kết luận chung thì được quyền bảo lưu ý kiến; ý
kiến bảo lưu phải được thể hiện trong bản kết luận giám định và là bộ phận cấu thành
của kết luận giám định.
Chương V
CHI PHÍ GIÁM
ĐỊNH TƯ PHÁP, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH CHO NGƯỜI, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 35. Chi phí giám định tư pháp
1. Đối với lĩnh vực
giám định có tổ chức giám định tư pháp công lập thì việc dự toán, thanh toán, quyết
toán chi phí giám định tư pháp trên cơ sở định mức chi phí giám định do bộ, cơ quan
ngang bộ quản lý chuyên môn lĩnh vực giám định quy định và yêu cầu thực tế.
Đối với lĩnh vực giám
định khác thì việc tính, dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí giám định tư pháp
trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh, quy định của pháp luật về chi phí tố tụng
và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp cần thiết, bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý chuyên môn lĩnh vực giám định quy định định mức chi phí giám định hoặc hướng
dẫn áp dụng định mức chi phí chuyên môn làm căn cứ cho việc tính, dự toán, thanh
toán, quyết toán chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực đó.
2. Trường hợp tổ chức
giám định tư pháp công lập không phải là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách
nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thực hiện giám định theo yêu cầu của người yêu
cầu giám định tư pháp thì việc tạm ứng, thanh toán chi phí giám định tư pháp trên
cơ sở định mức chi phí giám định do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn lĩnh
vực giám định tư pháp quy định và theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trường hợp cơ quan,
đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động mà thực hiện giám định theo
yêu cầu của người yêu cầu giám định tư pháp thì việc tạm ứng, thanh toán chi phí
giám định tư pháp được thực hiện trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh, quy định
của pháp luật về chi phí tố tụng và pháp luật khác có liên quan hoặc định mức chi
phí giám định hoặc hướng dẫn áp dụng định mức chi phí chuyên môn làm căn cứ cho
việc tính, dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí giám định tư pháp trong lĩnh
vực đó quy định tại khoản 1 Điều này (nếu có) và pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Căn cứ khung giá
dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp do các bộ, ngành quản lý chuyên môn thuộc
lĩnh vực giám định tư pháp ban hành theo quy định của Luật Giá, tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn
vị sự nghiệp công lập, văn phòng giám định tư pháp được ấn định cụ thể mức giá dịch
vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp do mình cung cấp và phải niêm yết, thông báo
cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định biết.
4. Những nội dung về
chi phí giám định tư pháp không được quy định ở Luật
Giám định tư pháp và Nghị định này thì được thực hiện theo quy định của pháp
luật về chi phí tố tụng.
Điều 36. Chính sách hỗ trợ đặc thù, vượt trội cho người giám định tư
pháp
1. Người giám định
tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực, chuyên ngành có tính chất
nguy hiểm, độc hại, khó thu hút tham gia hoạt động giám định tư pháp được hưởng
chính sách hỗ trợ đặc thù, vượt trội theo quy định của pháp luật.
2. Người tham gia đào
tạo, bồi dưỡng chuyên ngành pháp y, pháp y tâm thần được miễn, giảm học phí theo
quy định của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định
về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá
dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
3. Tổ chức, cá nhân
có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ giám định tư pháp thì được Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố hoặc cơ quan khác có thẩm quyền tôn vinh, khen thưởng.
4. Công chức, viên
chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức
trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc
công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ giám định tư pháp được giao kiêm nhiệm
thì được ưu tiên bố trí công việc, phát triển nghề nghiệp và trong công tác quy
hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.
Điều 37. Việc thuê khoán chuyên gia, tổ chức chuyên môn ngoài khu
vực nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp
1. Trường hợp vụ việc
giám định tư pháp phát sinh nội dung phức tạp, chuyên sâu, có tính chất đặc thù,
khó bố trí nhân lực thì tổ chức giám định tư pháp công lập được thuê khoán chuyên
gia giỏi, tổ chức chuyên môn có năng lực tốt ở ngoài khu vực nhà nước để thực hiện
việc giám định các nội dung đó.
2. Việc thuê khoán
được thực hiện theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP
về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, bảo đảm tương xứng với trình độ chuyên
môn, tính chất, khối lượng công việc và phù hợp với khả năng ngân sách, nguồn kinh
phí được giao.
3. Kinh phí thuê khoán
được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, chi phí giám định tư pháp hoặc các nguồn tài
chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương VI
QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 38. Nội dung quản lý nhà nước
1. Ban hành và tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giám định tư pháp.
2. Tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc
tế về giám định tư pháp.
3. Thành lập tổ chức
giám định tư pháp công lập; thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư
pháp.
4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm,
bổ nhiệm lại, cấp thẻ, thu hồi thẻ, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; công nhận,
hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc; lập, đăng tải và cập nhật danh sách người giám định tư pháp, tổ chức
giám định tư pháp.
5. Bảo đảm kinh phí,
trang thiết bị, phương tiện giám định và điều kiện vật chất cho hoạt động giám định
tư pháp của các cơ quan, đơn vị nhà nước.
6. Bồi dưỡng kiến thức
pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho đội ngũ người giám định tư pháp.
7. Quản lý, giám sát
việc tiếp nhận, thực hiện giám định tư pháp; cung cấp và quản lý hoạt động dịch
vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp của các tổ chức giám định tư pháp công lập là
đơn vị sự nghiệp công lập.
8. Thống kê, đánh giá
hoạt động giám định tư pháp.
9. Tôn vinh, khen thưởng
người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp có thành tích xuất sắc trong
hoạt động giám định tư pháp.
10. Thanh tra, kiểm
tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về giám
định tư pháp và xử lý vi phạm pháp luật về giám định tư pháp.
11. Sơ kết, tổng kết
công tác giám định tư pháp.
Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
1. Ban hành hoặc trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giám định
tư pháp và hướng dẫn thi hành các văn bản đó.
Chủ trì xây dựng, trình
Thủ tướng Chính phủ chiến lược, kế hoạch phát triển chung về giám định tư pháp;
phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển theo
từng lĩnh vực giám định tư pháp.
2. Xây dựng chương
trình khung, nội dung bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người giám định tư pháp;
phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ trong việc tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật
cho người giám định tư pháp.
3. Quản lý danh sách
chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ Tư pháp.
4. Theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giám định tư pháp của bộ, cơ quan ngang
bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; yêu cầu, tổng hợp báo cáo về tổ chức, hoạt
động, quản lý giám định tư pháp của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố và báo cáo Chính phủ về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp trong phạm
vi toàn quốc.
5. Kiểm tra tình hình
tổ chức, hoạt động, quản lý giám định tư pháp tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
6. Thực hiện quản lý
nhà nước về hợp tác quốc tế về giám định tư pháp.
7. Sơ kết, tổng kết
công tác giám định tư pháp trên toàn quốc.
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
1. Bộ, cơ quan ngang
bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giám định
tư pháp ở lĩnh vực giám định thuộc thẩm quyền quản lý và hướng dẫn thi hành các
văn bản đó;
b) Ban hành quy trình
giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc hướng dẫn về chuyên môn trong lĩnh vực giám
định tư pháp; quy định cụ thể về thời hạn đối với từng loại việc giám định trong
lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Chủ trì, phối hợp
với Bộ Tư pháp trong việc quyết định thành lập, củng cố, kiện toàn tổ chức giám
định tư pháp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Nghị định này;
d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm,
bổ nhiệm lại, cấp thẻ, thu hồi thẻ, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp theo thẩm
quyền; công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc; rà soát, đăng tải và cập nhật danh sách người giám
định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan
mình, đồng thời cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức
giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;
đ) Chịu trách nhiệm
trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm số lượng, chất lượng hoạt động của
người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp; bảo đảm kinh phí, trang thiết
bị, phương tiện giám định và điều kiện vật chất cần thiết khác cho cá nhân, tổ chức
giám định thuộc bộ, ngành mình quản lý;
e) Quy định điều kiện
về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định của văn phòng giám định
tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản
lý, trừ các lĩnh vực giám định không cần sử dụng trang thiết bị, phương tiện máy
móc giám định để đưa ra kết luận giám định;
g) Xây dựng chương
trình, nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn
thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám
định tư pháp cho người giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý;
h) Kiểm tra về tổ chức,
hoạt động giám định tư pháp ở lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý; giải
quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp theo thẩm quyền,
trừ việc khiếu nại, tố cáo về trưng cầu, yêu cầu giám định, đánh giá, sử dụng kết
luận giám định tư pháp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố kiểm tra hoạt động giám
định của văn phòng giám định tư pháp ở các chuyên ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền
quản lý ở địa phương.
Thanh tra về tổ chức,
hoạt động giám định tư pháp ở lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý theo
thẩm quyền được quy định tại pháp luật về thanh tra;
i) Thực hiện hợp tác
quốc tế về giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý;
k) Lập dự toán và đề
nghị cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí đảm bảo chi trả chi phí giám định tư pháp
theo quy định;
l) Hằng năm, thực hiện
thống kê, đánh giá về tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp ở lĩnh vực
chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý trong toàn quốc; kịp thời tôn vinh, khen thưởng
cá nhân, tổ chức giám định tư pháp có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định
tư pháp;
m) Trước ngày 31 tháng
12 hằng năm, tổng kết công tác giám định tư pháp ở lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm
quyền quản lý và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
2. Cơ quan thuộc Chính
phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng quy trình
giám định, quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định đề nghị bộ, cơ quan ngang
bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp ban hành theo thẩm quyền;
b) Nhiệm vụ, quyền
hạn quy định tại các điểm d, đ, g, k, l và m khoản 1 Điều này.
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
1. Bộ Y tế có nhiệm
vụ, quyền hạn quy định tại Điều 40 của Nghị định này và nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quản lý nhà nước
về lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần;
b) Ban hành quy trình
giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc hướng dẫn về chuyên môn trong lĩnh vực giám
định pháp y, pháp y tâm thần;
c) Quy định cụ thể
tiêu chuẩn giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần;
d) Tổ chức bồi dưỡng
kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp;
quy định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian bồi dưỡng để cấp chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định pháp y, giám định pháp
y tâm thần;
đ) Củng cố, kiện toàn,
bảo đảm điều kiện cần thiết để tổ chức, hoạt động của các tổ chức giám định tư pháp
công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần thuộc Bộ Y tế; hướng dẫn về cơ cấu
tổ chức, bộ máy của Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Nghị định này;
e) Xây dựng tiêu chí
đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc thẩm
quyền quản lý;
g) Xây dựng chế độ
phụ cấp thường trực đối với người làm giám định tư pháp tại các tổ chức giám định
tư pháp công lập về pháp y thuộc ngành y tế trình cơ quan có thẩm quyền ban hành;
theo dõi, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các chế
độ, chính sách đãi ngộ đối với người làm giám định tư pháp tại các tổ chức giám
định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần thuộc ngành y tế;
h) Chủ trì, phối hợp
với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra về hoạt động giám định pháp
y trong ngành công an và quân đội; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
kiểm tra hoạt động giám định của văn phòng giám định tư pháp ở chuyên ngành thuộc
thẩm quyền quản lý ở địa phương.
2. Bộ Công an có nhiệm
vụ, quyền hạn quy định tại Điều 40 của Nghị định này và nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quản lý nhà nước
về lĩnh vực giám định kỹ thuật hình sự;
b) Ban hành quy trình
giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc hướng dẫn về chuyên môn trong lĩnh vực giám
định kỹ thuật hình sự;
c) Quy định cụ thể
tiêu chuẩn giám định viên kỹ thuật hình sự;
d) Chủ trì, phối hợp
với Bộ Y tế và các bộ, ngành có liên quan ban hành văn bản về cơ chế điều phối,
phối hợp trong việc trưng cầu, tiếp nhận trưng cầu và thực hiện giám định tư pháp
trong lĩnh vực pháp y;
đ) Tổ chức bồi dưỡng
kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định kỹ thuật hình sự theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp; quy định cơ
quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian bồi dưỡng để cấp chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định kỹ thuật hình sự;
e) Củng cố, kiện toàn
tổ chức, hoạt động của Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an và Phòng Kỹ thuật
hình sự thuộc Công an tỉnh, thành phố theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Nghị định này;
g) Xây dựng tiêu chí
đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc thẩm
quyền quản lý;
h) Theo dõi, đôn đốc,
tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các chế độ, chính
sách đãi ngộ đối với người làm giám định tư pháp tại các tổ chức giám định tư pháp
công lập trong công an nhân dân;
i) Chủ trì, phối hợp
với Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra, thanh tra về hoạt động giám định kỹ thuật
hình sự trong quân đội; phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc
kiểm tra về hoạt động giám định kỹ thuật hình sự trong cơ quan kiểm sát; phối hợp
với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố kiểm tra hoạt động giám định của văn phòng giám
định tư pháp ở các chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý ở địa phương;
k) Thực hiện thống
kê hằng năm về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám
định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám định trong hệ thống
cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý;
l) Hướng dẫn cơ quan
điều tra thuộc thẩm quyền quản lý áp dụng các quy định của pháp luật về trưng cầu
giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp;
m) Bảo đảm kinh phí,
lập dự toán và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí; trường hợp kinh phí được
cấp không đủ thì lập dự toán để cấp bổ sung, đồng thời hướng dẫn chi trả chi phí
giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý theo
quy định tại khoản 4 Điều 40 của Luật Giám định tư pháp và pháp
luật về ngân sách nhà nước;
n) Căn cứ tính chất
đặc thù của lĩnh vực giám định tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức danh,
ngạch bậc người làm giám định tư pháp thuộc các tổ chức giám định tư pháp trong
công an nhân dân;
o) Hằng năm, tổng kết
và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp, đồng thời gửi bộ, ngành có liên quan về tình hình
trưng cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng
kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám định trong hệ thống cơ quan điều tra thuộc
thẩm quyền quản lý.
3. Bộ Quốc phòng có
nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 40 của Nghị định này và
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện thống
kê hằng năm về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám
định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám định trong hệ thống
cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Hướng dẫn cơ quan
điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc thẩm
quyền quản lý áp dụng các quy định của pháp luật về trưng cầu giám định và đánh
giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp;
c) Bảo đảm kinh phí,
lập dự toán và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí; trường hợp kinh phí được
cấp không đủ thì lập dự toán để cấp bổ sung, đồng thời hướng dẫn chi trả chi phí
giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến
hành một số hoạt động điều tra thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Luật Giám định tư pháp và pháp luật về ngân
sách nhà nước;
d) Củng cố, kiện toàn
tổ chức, hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y,
lĩnh vực kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Nghị định này;
đ) Xây dựng tiêu chí
đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc thẩm
quyền quản lý;
e) Căn cứ tính chất
đặc thù của lĩnh vực giám định tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức danh,
ngạch bậc người làm giám định tư pháp thuộc các tổ chức giám định tư pháp trong
quân đội nhân dân;
g) Hằng năm, tổng kết
và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp, đồng thời gửi bộ, ngành có liên quan về tình hình
trưng cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng
kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám định trong hệ thống cơ quan điều tra thuộc
thẩm quyền quản lý.
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
1. Thành lập tổ chức
giám định tư pháp công lập.
2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm,
bổ nhiệm lại, cấp thẻ, thu hồi thẻ, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp theo thẩm
quyền; công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương; rà soát, đăng tải và cập nhật danh
sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đồng thời cập nhật trong danh sách chung
về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ Tư pháp.
3. Bảo đảm kinh phí,
trang thiết bị, phương tiện giám định và điều kiện vật chất cần thiết khác cho cá
nhân, tổ chức giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý; củng cố, kiện toàn tổ
chức, hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y thuộc
Sở Y tế theo quy định của Luật Giám định tư pháp,
Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Tổ chức hoặc phối
hợp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho người
giám định tư pháp ở địa phương trên cơ sở nhu cầu và khả năng thực tế.
5. Hằng năm, thực hiện
thống kê, đánh giá về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp
ở địa phương; kịp thời tôn vinh, khen thưởng cá nhân, tổ chức giám định tư pháp
có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp và báo cáo kết quả cho
Bộ Tư pháp.
6. Kiểm tra, thanh
tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp theo thẩm quyền, trừ việc
khiếu nại, tố cáo về trưng cầu, yêu cầu giám định, đánh giá, sử dụng kết luận giám
định tư pháp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố
tụng; phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác kiểm tra về tổ chức, hoạt động giám
định tư pháp.
7. Bảo đảm kinh phí
chi trả chi phí giám định tư pháp.
8. Báo cáo Bộ Tư pháp
về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa phương, đồng thời gửi bộ, cơ quan
ngang bộ có liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước quy định tại các Điều 39, Điều 40 và Điều 41 của Nghị định này.
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp
1. Sở Tư pháp có trách
nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý nhà nước về giám định tư pháp
ở địa phương.
2. Sở Tư pháp có nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phê duyệt Đề án
thành lập và đăng ký hoạt động đối với văn phòng giám định tư pháp;
b) Tổ chức hoặc phối
hợp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp ở địa phương;
c) Phối hợp với Sở
Y tế xây dựng đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập, củng
cố, kiện toàn Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố;
d) Phối hợp với cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp trong việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm, miễn
nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp ở địa phương; công nhận, hủy bỏ công
nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
ở địa phương;
đ) Hằng năm, thực hiện
thống kê, đánh giá về tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp ở địa phương;
đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố các giải pháp để bảo đảm số lượng, chất
lượng của đội ngũ người giám định tư pháp đáp ứng kịp thời, yêu cầu giám định của
hoạt động tố tụng ở địa phương;
e) Kiểm tra và giải
quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp theo thẩm quyền;
g) Rà soát, cập nhật
danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp tại địa phương vào
danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;
h) Báo cáo Bộ Tư pháp
và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa
phương theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà
nước và quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố
1. Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp
thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp với Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương; phân công đơn vị làm
đầu mối giúp cơ quan chuyên môn trong việc quản lý công tác giám định tư pháp ở
lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại, cấp thẻ, thu
hồi thẻ, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám
định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;
b) Lập dự toán kinh
phí hoạt động cho tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc thẩm quyền quản lý; lập
dự toán chi trả chi phí giám định tư pháp;
c) Tổ chức hoặc phối
hợp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho người
giám định tư pháp tại địa phương;
d) Chủ trì hoặc phối
hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm tra về giám định tư pháp; giải quyết khiếu nại,
tố cáo theo thẩm quyền;
đ) Phối hợp với Sở
Tư pháp trong việc phê duyệt Đề án thành lập và đăng ký hoạt động của văn phòng
giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý;
e) Phối hợp với Sở
Tư pháp trong việc thống kê, đánh giá về tổ chức, hoạt động và quản lý giám định
tư pháp ở địa phương hằng năm; rà soát, cập nhật người giám định tư pháp, tổ chức
giám định tư pháp tại địa phương vào danh sách chung về người giám định tư pháp,
tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;
g) Hằng năm, báo cáo
bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực chuyên môn về giám định tư pháp và Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực
quản lý chuyên môn của mình ở địa phương; đồng thời gửi báo cáo về Sở Tư pháp để
tổng hợp chung; thực hiện chế độ thi đua, khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám
định tư pháp theo quy định của pháp luật;
h) Ngoài nhiệm vụ,
quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản này, Sở Y tế có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố thành lập, củng cố, kiện toàn Trung tâm Pháp y thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố.
Điều 45. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố
1. Thực hiện thống
kê về trưng cầu, yêu cầu giám định, đánh giá, sử dụng kết luận giám định trong hoạt
động tố tụng thuộc thẩm quyền quản lý ở địa phương theo quy định của Bộ Công an.
2. Hằng năm, tổng kết
và báo cáo Bộ Công an về tình hình trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, đánh giá
việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, dự báo nhu
cầu giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý và gửi Sở Tư pháp.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 46. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám
định tư pháp; Nghị định số 157/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
Giám định tư pháp; Thông tư số 11/2020/TT-BTP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự,
thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trường hợp cơ quan
thuộc Chính phủ có sự thay đổi về vị trí, chức năng, nhiệm vụ thì cơ quan đó thực
hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, cấp, cấp lại,
thu hồi thẻ giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo quy định của Nghị
định này sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Điều 47. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tư
pháp có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, PL (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC
MẪU THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, MÃ SỐ
BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VÀ CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Ngày 19 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ)
Mục 1
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THẺ VÀ MẪU THẺ
GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
I. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN
TƯ PHÁP
1. Hình dáng, kích
thước
Thẻ giám định viên
tư pháp hình chữ nhật, chiều dài 90 mm, chiều rộng 65 mm, độ dày 0,76 mm, được dán
ép bằng màng dán plastic, gồm hai mặt: Nền mặt trước là hình ảnh trống đồng và các
hoa văn, các họa tiết trang trí, màu vàng; nền mặt sau màu đỏ cờ.
2. Nội dung mặt trước,
tiếp giáp với lề trái, từ trên xuống gồm các thông tin sau:
a) Góc trên cùng là
tên cơ quan cấp thẻ giám định viên tư pháp, được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ
6, kiểu chữ đứng, đậm. Dưới tên cơ quan cấp thẻ giám định viên tư pháp có đường
kẻ liền có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và được canh giữa;
b) Ảnh của người được
cấp thẻ giám định viên tư pháp (02 cm x 03 cm), được canh giữa dưới tên cơ quan
cấp thẻ giám định viên tư pháp.
3. Nội dung mặt trước,
tiếp giáp với lề phải, từ trên xuống gồm các thông tin sau:
a) Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được
trình bày bằng chữ in hoa, màu đen, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên
cùng;
b) Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”: Được trình
bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa
dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch
nối (-), có cách chữ. Dưới Tiêu ngữ có đường kẻ liền có độ dài bằng độ dài dòng
chữ và được canh giữa Tiêu ngữ;
c) Dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP”: Được trình
bày bằng chữ in hoa, màu đỏ, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng, đậm; được canh giữa dưới Tiêu
ngữ;
d) Số thẻ: Gồm mã bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, mã tỉnh
theo quy định tại Mục 3 Phụ lục này và 04 chữ số
tiếp theo là số thứ tự của thẻ, được đánh liên tiếp từ số 0001 ghi bằng chữ số Ả
Rập;
đ) Ký hiệu thẻ bao
gồm: Chữ viết tắt tên thẻ (GĐVTP) và chữ viết tắt tên cơ quan cấp thẻ, được trình
bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng.
Số thẻ và ký hiệu thẻ
được canh giữa dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP”;
e) Họ và tên của người
được cấp thẻ: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng,
đậm;
g) Ngày, tháng, năm
sinh của người được cấp thẻ: Ghi bằng chữ số Ả Rập;
h) Lĩnh vực hoặc chuyên
ngành giám định: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 8, kiểu chữ
đứng;
i) Nơi công tác: Được
trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng (ghi rõ đơn vị thuộc
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hoặc
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc văn phòng giám định tư pháp);
k) Nơi cấp, ngày, tháng,
năm cấp: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 8, kiểu chữ nghiêng, số, ngày,
tháng, năm ghi bằng chữ số Ả Rập;
l) Chức vụ người có
thẩm quyền cấp thẻ (Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố): Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm;
m) Họ tên người ký:
Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm.
4. Nội dung mặt sau
gồm các thông tin sau:
Mặt sau thẻ giám định
viên tư pháp có hình Quốc huy in nổi ở giữa, đường kính 2,5cm. Phía trên Quốc huy
là dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, in bằng chữ in hoa, màu vàng, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng, đậm. Phía dưới
Quốc huy là dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP”, in bằng chữ in hoa, màu vàng, cỡ chữ 10, kiểu chữ đứng, đậm.
Phông chữ ghi trên
thẻ là phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 6909:2001.
5. Con dấu trên thẻ
giám định viên tư pháp
Con dấu trên thẻ giám
định viên tư pháp là con dấu có hình Quốc huy thu nhỏ của cơ quan có thẩm quyền
cấp thẻ giám định viên tư pháp, mực dấu màu đỏ, ảnh của giám định viên tư pháp dán
trên thẻ được đóng giáp lai bằng dấu nổi (ở 1/4 dưới góc phải ảnh).
II. MẪU THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Mặt trước: (Hình minh họa)

_____________________
1 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp. (VD: Bộ Tài
chính; Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh).
2 Mã bộ/cơ quan ngang bộ/cơ quan thuộc Chính phủ/Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, mã tỉnh và 04 chữ số liên tiếp là số thứ tự của thẻ (ví dụ: Số thẻ được
UBND thành phố Hà Nội cấp đầu tiên sẽ là 010001/GĐVTP/UBND-HN, trong đó số 01 là
mã thành phố Hà Nội, số 0001 là số thứ tự thẻ giám định viên tư pháp hoặc số: 770001/GĐVTP/BYT
là số thẻ được Bộ Y tế cấp, trong đó 77 là mã Bộ Y tế, số 0001 là số thứ tự thẻ.
3 Chữ viết tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp.
VD: BYT hoặc UBND- ... (Chữ viết tắt tên của địa phương cấp thẻ, ví dụ nếu là Hà
Nội thì viết tắt là HN, nếu là Thành phố Hồ Chí Minh thì viết tắt là TPHCM ... ).
4 Lĩnh vực hoặc chuyên ngành giám định (ví dụ: kỹ thuật hình sự, pháp
y, ngân hàng ... ).
5 Địa danh, ngày, tháng, năm cấp thẻ (Ví dụ: Hà Nội, ngày ... tháng ...
năm ... ).
6 Chức vụ của người có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp.
7 Họ tên người ký.
Mặt sau: (Hình minh họa)

Mục 2
BIỂU MẪU
|
Mẫu TP-GĐTP-01
|
Đơn đề nghị bổ nhiệm
và cấp thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng cho cá nhân đề nghị)
|
|
Mẫu TP-GĐTP-02
|
Đơn đề nghị miễn
nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng cho cá nhân đề nghị)
|
|
Mẫu TP-GĐTP-03
|
Đơn đề nghị bổ nhiệm
lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng cho cá nhân đề nghị)
|
|
Mẫu TP-GĐTP-04
|
Đơn đề nghị cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng cho cá nhân đề nghị)
|
|
Mẫu TP-GĐTP-05
|
Đơn đề nghị công
nhận người giám định tư pháp theo vụ việc (áp dụng cho cá nhân đề nghị)
|
|
Mẫu TP-GĐTP-06
|
Đơn đề nghị hủy bỏ
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc (áp dụng cho cá nhân đề nghị)
|
|
Mẫu TP-GĐTP-07
|
Đơn đề nghị công
nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
|
|
Mẫu TP-GĐTP-08
|
Đơn đề nghị hủy bỏ
công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
|
|
Mẫu TP-GĐTP-09
|
Đơn đề nghị thành
lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp
|
|
Mẫu TP-GĐTP-10
|
Đơn đề nghị thay
đổi nội dung thành lập, đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp
|
|
Mẫu TP-GĐTP-11
|
Đơn đề nghị cấp lại
giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp
|
|
Mẫu TP-GĐTP-12
|
Đơn đề nghị thay
đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám định tư pháp
|
|
Mẫu TP-GĐTP-13
|
Đơn đề nghị chuyển
đổi loại hình văn phòng giám định tư pháp
|
|
Mẫu TP-GĐTP-14
|
Đơn đề nghị hợp nhất/sáp
nhập văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt động dưới hình thức công
ty hợp danh
|
|
Mẫu TP-GĐTP-15
|
Quyết định về việc
bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
|
|
Mẫu TP-GĐTP-16
|
Quyết định về việc
bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp
|
|
Mẫu TP-GĐTP-17
|
Quyết định về việc
miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp
|
|
Mẫu TP-GĐTP-18
|
Quyết định về việc
cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
|
|
Mẫu TP-GĐTP-19
|
Quyết định về việc
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
|
|
Mẫu TP-GĐTP-20
|
Quyết định về việc
hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
|
|
Mẫu TP-GĐTP-21
|
Quyết định về việc
công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
|
|
Mẫu TP-GĐTP-22
|
Quyết định về việc
hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
|
|
Mẫu TP-GĐTP-23
|
Quyết định về việc
phê duyệt Đề án thành lập và cấp giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định
tư pháp
|
|
Mẫu TP-GĐTP-24
|
Quyết định về việc
cấp/cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp
|
|
Mẫu TP-GĐTP-25
|
Giấy đăng ký hoạt
động của văn phòng giám định tư pháp
|
Mẫu TP-GĐTP-01
Kính gửi: ………………..…..
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Tôi tên là: …………………………………..
Giới tính (1): …………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:……...../……....../………………………………………………......
Nơi sinh (2): …………………………………….….
Quốc tịch (3) …………………………
Nơi thường trú (4):
……………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại (5):
……………………………………………………………………………..
Số điện thoại (6):
……………………………………………………………………………..
Địa chỉ thư điện tử
(7): ……………………………………………………………………….
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ………… Ngày, tháng, năm cấp
(8): ....../....../...... Nơi cấp (9): ………………
Dân tộc (10): ……………………………………
Tôn giáo (11): …………………………..
Lĩnh vực/chuyên ngành
giám định đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ:
II. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN(12)
|
Thời gian
(từ …/…./…
đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN
(Ghi đầy đủ các
tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu
không có thì ghi “Không có ”)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ
LÝ HÀNH CHÍNH
(Ghi đầy đủ các
hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu
không có thì ghi “Không có ”)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
V. KHEN THƯỞNG
(Ghi cụ thể các
hình thức khen thưởng; nếu không có thì ghi “Không có ”)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan không
thuộc trường hợp không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại khoản 3
Điều 11 của Luật Giám định tư pháp. Tôi cam
đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn
bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Tôi đề nghị được bổ
nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp. Tôi cam đoan tuân thủ các nguyên tắc thực
hiện giám định tư pháp, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của giám định viên
tư pháp theo quy định của pháp luật.
|
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp gồm
có:
1….……………………………………
2….……………………………………
3….……………………………………
4….……………………………………
5….……………………………………
6….……………………………………
7….……………………………………
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (12):
Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động chuyên môn ở lĩnh
vực được đào tạo.
3. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-02
Kính gửi: ……………………
Tôi tên là: …………………………………..
Giới tính (1): …………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:……...../……....../………………………………………………......
Nơi sinh (2): …………………………………….….
Quốc tịch (3) …………………………
Nơi thường trú (4):
……………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại (5):
……………………………………………………………………………..
Số điện thoại (6):
……………………………………………………………………………..
Địa chỉ thư điện tử
(7): ……………………………………………………………………….
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ………… Ngày, tháng, năm cấp
(8): ....../....../...... Nơi cấp (9): ………………
Dân tộc (10): ……………………………………
Tôn giáo (11): …………………………..
Đã được bổ nhiệm và
cấp thẻ giám định viên tư pháp theo Quyết định số …….…… ngày ….../….../……. của ……….;
Thẻ giám định viên tư pháp số ……. do ……… cấp ngày …../…../…..
Quá trình công tác
giám định tư pháp từ khi được bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đến nay
:
|
Thời gian
(từ …/…./….
đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi làm đơn này đề
nghị được miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp vì lý do
….………………………………………………………….……………………………………
Tôi cam đoan đã thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của giám định viên tư pháp và các nghĩa vụ, trách
nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Tôi cam đoan những
thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
Xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đề nghị
làm việc
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên của người xác nhận; dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-03
Kính gửi: ……………………….
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Tôi tên là: …………………………………..
Giới tính (1): …………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:……...../……....../………………………………………………......
Nơi sinh (2): …………………………………….….
Quốc tịch (3) …………………………
Nơi thường trú (4):
……………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại (5):
……………………………………………………………………………..
Số điện thoại (6):
……………………………………………………………………………..
Địa chỉ thư điện tử
(7): ……………………………………………………………………….
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ………… Ngày, tháng, năm cấp
(8): ....../....../...... Nơi cấp (9): ………………
Dân tộc (10): ……………………………………
Tôn giáo (11): …………………………..
Đã được bổ nhiệm và
cấp thẻ giám định viên tư pháp theo Quyết định số …….…… ngày ….../….../……. của ……….;
Thẻ giám định viên tư pháp số ……. do ……… cấp ngày …../…../…..
Đã bị miễn nhiệm và
thu hồi thẻ giám định viên tư pháp theo Quyết định số .......... ngày.../.../ của....
; lý do bị miễn nhiệm:
Thuộc trường hợp được
bổ nhiệm lại theo quy định tại: điểm....khoản .... Điều …… của Luật Giám định tư pháp.
II. QUÁ TRÌNH HOẠT
ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (tính từ thời điểm được bổ nhiệm
và cấp thẻ giám định viên tư pháp cho đến nay)
|
Thời gian
(từ …/…./….
đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN (tính từ thời điểm được bổ nhiệm giám định
viên tư pháp cho đến nay)
(Ghi đầy đủ các
tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu
không có thì ghi “Không có ”)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ
KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH (tính từ thời điểm được bổ nhiệm giám định viên tư pháp cho đến nay)
(Ghi đầy đủ các
hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu
không có thì ghi “Không có ”)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
V. KHEN THƯỞNG
(Ghi cụ thể các
hình thức khen thưởng; nếu không có thì ghi “Không có ”)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tại thời điểm làm đơn
này, lý do bị miễn nhiệm giám định viên không còn (ghi rõ tại sao và giấy tờ chứng
minh là gì) ………………………………..
Tôi làm đơn này đề
nghị được bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp.
Lĩnh vực/chuyên ngành
giám định đề nghị bổ nhiệm lại: ………………………..
Tôi cam đoan không
thuộc trường hợp không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại khoản 3
Điều 11 của Luật Giám định tư pháp. Tôi cam
đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn
bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Tôi xin cam đoan tuân
thủ các nguyên tắc hoạt động giám định tư pháp, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa
vụ của giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật.
|
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp
gồm có:
1….……………………………………
2….……………………………………
3….……………………………………
4….……………………………………
5….……………………………………
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-04
Kính gửi: ……………………….
Tôi tên là: …………………………………..
Giới tính (1): …………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:……...../……......
Nơi sinh (2): ……………………………….….
Quốc tịch (3) …………………………...........................................................................
Nơi ở hiện tại (4):
…………………………………………………………………………..…
Nơi thường trú (5):
……………………………………………………………………………
Số điện thoại (6):
……………………………………………………………………………..
Địa chỉ thư điện tử
(7): ……………………………………………………………………….
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ………… Ngày, tháng, năm cấp
(8): ....../....../...... Nơi cấp (9): ………………
Dân tộc (10): ……………………………………
Tôn giáo (11): …………………………..
Đã được bổ nhiệm và
cấp thẻ giám định viên tư pháp theo Quyết định số …….…… ngày ….../….../……. của ……….;
Thẻ giám định viên tư pháp số ……. do ……… cấp ngày …../…../…..
Tôi làm đơn này đề
nghị được cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Lý do đề nghị cấp lại:
…………………………………………………………………………
Tôi cam đoan những
thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
Tôi cam đoan tuân thủ
các nguyên tắc hoạt động giám định tư pháp, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa
vụ của giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-05
Kính gửi: ……………………….
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Tôi tên là: …………………………………..
Giới tính (1): …………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:……...../……....../………………………………………………......
Nơi sinh (2): …………………………………….….
Quốc tịch (3) …………………………
Nơi thường trú (4):
……………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại (5):
……………………………………………………………………………..
Số điện thoại (6):
……………………………………………………………………………..
Địa chỉ thư điện tử
(7): ……………………………………………………………………….
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ………… Ngày, tháng, năm cấp
(8): ....../....../...... Nơi cấp (9): ………………
Dân tộc (10): ……………………………………
Tôn giáo (11): …………………………..
Lĩnh vực/chuyên ngành
giám định đề nghị công nhận: …………………………………..
II. QUÁ TRÌNH HOẠT
ĐỘNG CỦA BẢN THÂN(12)
|
Thời gian
(từ …/…./….
đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN
(Ghi đầy đủ các
tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu
không có thì ghi “Không có ”)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ
KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
(Ghi đầy đủ các
hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu
không có thì ghi “Không có ”)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
V. KHEN THƯỞNG
(Ghi cụ thể các
hình thức khen thưởng; nếu không có thì ghi “Không có ”)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan không
thuộc trường hợp không được công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc quy định
tại khoản 5 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp.
Tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin
chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Tôi đề nghị được công
nhận là người giám định tư pháp theo vụ việc. Tôi cam đoan tuân thủ các nguyên tắc
thực hiện giám định tư pháp, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người giám
định tư pháp theo vụ việc theo quy định của pháp luật.
|
Hồ sơ đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc
gồm có:
1….……………………………………
2….……………………………………
3….……………………………………
….…………………………………..…
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (12):
Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động chuyên môn ở lĩnh
vực được đào tạo.
3. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-06
Kính gửi: ………………………
Tôi tên là: …………………………………..
Giới tính (1): …………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:……...../……....../………………………………………………......
Nơi sinh (2): …………………………………….….
Quốc tịch (3) …………………………
Nơi thường trú (4):
……………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại (5):
……………………………………………………………………………..
Số điện thoại (6):
……………………………………………………………………………..
Địa chỉ thư điện tử
(7): ……………………………………………………………………….
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ………… Ngày, tháng, năm cấp
(8): ....../....../...... Nơi cấp (9): ………………
Dân tộc (10): ……………………………………
Tôn giáo (11): …………………………..
Đã được công nhận là
người giám định tư pháp theo vụ việc theo Quyết định số ……….. ngày ………./…………./………..
của ……………
Quá trình công tác
giám định tư pháp từ khi được công nhận là người giám định tư pháp theo vụ việc
đến nay:
|
Thời gian
(từ ... /.../... đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi làm đơn này đề
nghị được hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc vì lý do ……………………………………….
Tôi cam đoan đã thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của người giám định tư pháp theo vụ việc và các
nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Tôi cam đoan những
thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN TỔ CHỨC
GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Kính gửi: ………………..
1. Tên tổ chức (ghi
bằng chữ in hoa): ……………………………………….……………..
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………….
Số điện thoại: …………..
Fax (nếu có): ………… Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……….
Website (nếu có): ……………………………………………………………………………..
2. Người đại diện theo
pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng
chữ in hoa): ………………………………….. Giới tính (1): ……….
Ngày, tháng, năm sinh:
……../………/…….. Quốc tịch (2): ………………………….…..
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ……………. Ngày, tháng, năm
cấp (3): ………../…………/……….. Nơi cấp (4): ………………………………
Nơi thường trú (5):
…………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại (6):
………………………………………………………………………………
Số điện thoại (7):
………………………. Địa chỉ thư điện tử (8): ………………………….
3. Lĩnh vực/chuyên
ngành giám định hoạt động: …………………………………………..
Quá trình hoạt động
chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp từ khi thành lập đến nay:
|
Thời gian
(từ..../.../... đến ... /.../...)
|
Lĩnh vực/chuyên ngành hoạt động
|
Kinh nghiệm hoạt động
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật
quy định.
Tôi/chúng tôi cam đoan
những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính); người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
HỦY BỎ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM
ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Kính gửi: …………………….
1. Tên tổ chức (ghi
bằng chữ in hoa):
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………….
Số điện thoại: …………..
Fax (nếu có): ………… Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……….
Website (nếu có): ……………………………………………………………………………..
2. Người đại diện theo
pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng
chữ in hoa): ………………………………….. Giới tính (1): ……….
Ngày, tháng, năm sinh:
……../………/…….. Quốc tịch (2): ………………………….…..
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ……………. Ngày, tháng, năm
cấp (3): ………../…………/……….. Nơi cấp (4): ………………………………
Nơi thường trú (5):
…………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại (6):
………………………………………………………………………………
Số điện thoại (7):
………………………. Địa chỉ thư điện tử (8): ………………………….
3. Đã được công nhận
là tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo Quyết định số …………….. ngày ……../…………/………….
của ………….
Quá trình hoạt động
giám định tư pháp từ khi được công nhận là tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
đến nay:
|
Thời gian
(từ …/…/… đến ... /.../...)
|
Vụ việc giám định thực hiện
|
Người trưng cầu, yêu cầu giám định
|
Tình trạng giải quyết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi/Chúng tôi làm đơn
này đề nghị được hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc vì lý do
……………………………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức giám định tư pháp theo vụ
việc và các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG
VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH
TƯ PHÁP
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ……………..
1. Tôi/Chúng tôi gồm
các ông/bà có tên sau đây (1):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; số thẻ căn cước/Số thẻ căn cước công
dân/ Số định danh cá nhân/ Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Số điện thoại/ Thư điện tử (2)
|
Nơi ở hiện tại (3)
|
Thành viên hợp danh/ Thành viên góp vốn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
đề nghị cho phép thành
lập và đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp với các nội dung sau đây:
2. Tên văn phòng giám
định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………….. được tổ chức và hoạt động theo loại hình (4) …………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………….
Số điện thoại: …………..
Fax (nếu có): ………… Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……….
Website (nếu có): ……………………………………………………………………………..
3. Trưởng văn phòng
giám định tư pháp:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………
Giới tính (5): ……………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………../…………./…………………
Quốc tịch (6): ………………………………………………………………………………….
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ……………. Ngày, tháng, năm
cấp (7): ………../…………/……….. Nơi cấp (8): ………………………………
Nơi thường trú (9):
…………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại (10):
…………………………………………………………………………….
Số điện thoại (11):
………………………. Địa chỉ thư điện tử (12): …………………….…
4. Lĩnh vực/chuyên
ngành giám định đăng ký hoạt động:
5. Danh sách giám định
viên tư pháp:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; số thẻ căn cước/số thẻ căn cước công
dân/số định danh cá nhân/số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/góp vốn/làm việc theo chế độ hợp đồng
|
Số điện thoại/Thư điện tử (13)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
Văn phòng giám định
tư pháp đề nghị Sở Tư pháp cấp/cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định
viên tư pháp có tên tại điểm 5 nêu trên.
Tôi/Chúng tôi cam đoan
đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập/tham gia thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng
giám định tư pháp theo quy định của Luật Giám định
tư pháp và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với việc thành lập và đăng ký hoạt
động văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.
Tôi/chúng tôi cam đoan
những thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1):
Trường hợp văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt động dưới hình thức
doanh nghiệp tư nhân thì ghi: “Tôi là giám định viên có tên sau đây:”
2. Thông tin số (2),
(3), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Thông tin số (4):
Ghi loại hình công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân.
4. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG
THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ……………….
1. Tên văn phòng giám
định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………….
2. Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………….;
Fax (nếu có): ……….. ; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………
3. Giấy đăng ký hoạt
động số: ……………………………; Ngày cấp ……./………./…….
4. Trưởng văn phòng
giám định tư pháp:
Họ và tên (ghi bằng
chữ in hoa): ………………………. Giới tính (1): …………………..
Ngày, tháng, năm sinh:
……………./………………../……………………………………..
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: …………….. Ngày, tháng, năm
cấp (2): ………/…………/……….. Nơi cấp (3): ……………………………….
Nơi thường trú (4):
………………………….………………………………………………..
Nơi ở hiện tại (5):
…………………………………………………………………………….
Số điện thoại (6):
……………………. Địa chỉ thư điện tử (7): …………………………..
Số, ngày, tháng, năm
của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp: ……………; Số, ngày, tháng,
năm của thẻ giám định viên tư pháp: ……………………………..
Đề nghị thay đổi nội
dung thành lập, đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp như sau (8): ……………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Lý do đề nghị thay
đổi: ……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Đề nghị Sở Tư pháp
cấp thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây (9):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/ Số thẻ
căn cước/số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/ bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/ Giám định viên tư pháp làm việc theo
chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp
cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây (10):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn
cước/ Số định danh cá nhân; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/ Giám định viên tư pháp làm việc theo
chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp
thu hồi thẻ giám định viên tư pháp của các giám định viên tư pháp sau đây (11):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn
cước/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/Giám định viên tư pháp làm việc theo
chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (7):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (8):
Ghi một hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi. Trường hợp thay đổi Trưởng văn phòng
giám định tư pháp thì phải ghi đầy đủ thông tin về Trưởng văn phòng giám định tư
pháp mới.
3. Thông tin số (9):
Áp dụng đối với trường hợp văn phòng giám định tư pháp thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động do bổ sung giám định viên tư pháp hợp danh hoặc giám định viên tư pháp
làm việc theo chế độ hợp đồng.
4. Thông tin số (10):
Áp dụng đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do văn phòng giám
định tư pháp thay đổi tên.
5. Thông tin số (11):
Áp dụng đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do giám định viên
tư pháp không còn làm việc tại văn phòng giám định tư pháp.
6. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG GIÁM
ĐỊNH TƯ PHÁP
(Áp dụng cho trường hợp
văn phòng giám định tư pháp bị mất, bị hỏng giấy đăng ký hoạt động)
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ………………
1. Tên văn phòng giám
định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………….
2. Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………….;
Fax (nếu có): ……….. ; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………
3. Giấy đăng ký hoạt
động số: ……………………………; Ngày cấp ……./………./…….
4. Trưởng văn phòng
giám định tư pháp:
Họ và tên (ghi bằng
chữ in hoa): ………………………. Giới tính (1): …………………..
Ngày, tháng, năm sinh:
……………./………………../……………………………………..
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: …………….. Ngày, tháng, năm
cấp (2): ………/…………/……….. Nơi cấp (3): ……………………………….
Nơi thường trú (4):
………………………….………………………………………………..
Nơi ở hiện tại (5):
…………………………………………………………………………….
Số điện thoại (6):
……………………. Địa chỉ thư điện tử (7): …………………………..
Số, ngày, tháng, năm
của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp: ……………; Số, ngày, tháng,
năm của thẻ giám định viên tư pháp: ……………………………..
5. Tôi làm đơn này
đề nghị được cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.
Lý do đề nghị cấp lại:
………………………………………………………………………..
Tôi cam đoan những
thông tin cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (7):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC GIÁM ĐỊNH
CỦA VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ……………
1. Tên văn phòng giám
định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………….
2. Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………….;
Fax (nếu có): ……….. ; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………
3. Giấy đăng ký hoạt
động số: ……………………………; Ngày cấp ……./………./…….
4. Trưởng văn phòng
giám định tư pháp:
Họ và tên (ghi bằng
chữ in hoa): ………………………. Giới tính (1): …………………..
Ngày, tháng, năm sinh:
……………./………………../……………………………………..
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: …………….. Ngày, tháng, năm
cấp (2): ………/…………/……….. Nơi cấp (3): ……………………………….
Nơi thường trú (4):
………………………….………………………………………………..
Nơi ở hiện tại (5):
…………………………………………………………………………….
Số điện thoại (6):
……………………. Địa chỉ thư điện tử (7): …………………………..
Số, ngày, tháng, năm
của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp: ……………; Số, ngày, tháng,
năm của thẻ giám định viên tư pháp: ……………………………..
5. Lĩnh vực/chuyên
ngành giám định đã đăng ký hoạt động: ……………………………
Đề nghị thay đổi, bổ
sung lĩnh vực giám định của văn phòng giám định tư pháp như sau (8):
…………………………………………………………………………………………………..
Lý do đề nghị thay
đổi: ……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (7):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (8):
Ghi một hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung.
3. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CHUYỂN ĐỔI LOẠI
HÌNH VĂN PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ……………..
1. Tên văn phòng giám
định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………….
2. Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………….;
Fax (nếu có): ……….. ; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………
3. Giấy đăng ký hoạt
động số: ……………………………; Ngày cấp ……./………./…….
4. Trưởng văn phòng
giám định tư pháp:
Họ và tên (ghi bằng
chữ in hoa): ………………………. Giới tính (1): …………………..
Ngày, tháng, năm sinh:
……………./………………../……………………………………..
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: …………….. Ngày, tháng, năm
cấp (2): ………/…………/……….. Nơi cấp (3): ……………………………….
Nơi thường trú (4):
………………………….………………………………………………..
Nơi ở hiện tại (5):
…………………………………………………………………………….
Số điện thoại (6):
……………………. Địa chỉ thư điện tử (7): …………………………..
Số, ngày, tháng, năm
của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp: ……………; Số, ngày, tháng,
năm của thẻ giám định viên tư pháp: ……………………………..
5. Văn phòng giám định
tư pháp đang được tổ chức và hoạt động theo loại hình (8):
…………………………………………………………………………………………………
Đề nghị chuyển đổi
loại hình hoạt động của văn phòng giám định tư pháp với những nội dung sau:
6. Tên văn phòng giám
định tư pháp sau khi chuyển đổi (ghi bằng chữ in hoa): …....
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………….;
Fax (nếu có): ……….. ; Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……
7. Hình thức tổ chức
và hoạt động của văn phòng giám định tư pháp sau khi chuyển đổi (9):
…………………………………………………………………………………………………
Lý do chuyển đổi: ……………………………………………………………………………
8. Trưởng văn phòng
giám định tư pháp sau khi chuyển đổi
Họ và tên (ghi bằng
chữ in hoa): ………………………. Giới tính (10): …………………
Ngày, tháng, năm sinh:
……………./………………../……………………………………..
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: …………….. Ngày, tháng, năm
cấp (11): ………/…………/……….. Nơi cấp (12): ……………………………….
Nơi thường trú (13):
………………………….……………………………………………….
Nơi ở hiện tại (14):
…………………………………………………………………………….
Số điện thoại (15):
……………………. Địa chỉ thư điện tử (16): …………………………
Số, ngày, tháng, năm
của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp: ……………….……;
Đề nghị Sở Tư pháp
cấp thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn
cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Trưởng văn phòng giám định viên tư pháp/Giám định viên tư pháp hợp
danh/Giám định viên tư pháp làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp
cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/số thẻ căn
cước/số định danh cá nhân; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Trưởng văn phòng giám định viên tư pháp/Giám định viên tư pháp hợp
danh/Giám định viên tư pháp làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6) (7), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (8),
(9): Ghi loại hình công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân.
3. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-14
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP VĂN
PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP ĐƯỢC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG DƯỚI HÌNH THỨC CÔNG TY HỢP
DANH
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ……………….
Chúng tôi là (ghi bằng chữ in hoa):
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
người đại diện theo
pháp luật của các văn phòng giám định tư pháp (tất cả
các văn phòng giám định tư pháp tham gia hợp nhất/sáp nhập phải ghi đầy đủ thông
tin như sau):
Tên đầy đủ của văn
phòng giám định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): ……………….
Giấy đăng ký hoạt động
số: ……………………. do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ….……….. cấp ngày, tháng, năm ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………….
Số điện thoại ………………….
Fax: ……………… Địa chỉ thư điện tử: ……………..
Website: …………………………………………………………………………………….
Đề nghị Sở Tư pháp
chấp thuận cho văn phòng chúng tôi hợp nhất/sáp nhập với nội dung như sau:
1. Tên văn phòng giám
định tư pháp hình thành sau hợp nhất/sáp nhập (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa):
…………………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở:
…………………………………………………………………………….
Số điện thoại: …………………
Fax: ……………. Địa chỉ thư điện tử: ………………..
Website: ………………………………………………………………………………………
Lĩnh vực/chuyên ngành
giám định tư pháp hoạt động: …………………………………
3. Người đại diện theo
pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng
chữ in hoa): …………………………………………………………..
Giới tính (1): ……………………
Ngày, tháng, năm sinh: ………./………../…………….
Số thẻ căn cước/Số
thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: …………….. Ngày, tháng, năm
cấp (2): ……./……/…… Nơi cấp (3): ………………………………………….
Nơi thường trú (4):
Nơi ở hiện tại (5):
…………………………………………………………………………….
Số, ngày, tháng, năm
của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp:
…………………………………………………………………………………………………..
Đề nghị Sở Tư pháp
cấp thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn
cước/số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/ Giám
định viên tư pháp làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp
cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn
cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/ Giám
định viên tư pháp làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp
thu hồi thẻ giám định viên tư pháp của các giám định viên tư pháp sau đây:
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn
cước/số định danh cá nhân/Số hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp
|
Giám định viên tư pháp hợp danh/Giám định viên tư pháp làm việc theo
chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng.......năm.......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1,
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-GĐTP-15
|
…….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày … tháng … năm …2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp
………..3
Căn cứ ...;
Căn cứ ...;
…….
Theo đề nghị của
………….4
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có tên
trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
…….. 5 và
các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu:...
|
……………….6
|
_____________________
1 Tên cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên
tư pháp.
5 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp.
Mẫu TP-GĐTP-16
|
…….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày … tháng … năm …2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm lại và cấp
thẻ giám định viên tư pháp
………..3
Căn cứ ...;
Căn cứ ...;
…….
Theo đề nghị của
………….4
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có
tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
…….. 5 và
các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu:...
|
……………….6
|
____________________
1 Tên cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư
pháp.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định
viên tư pháp.
5 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám
định viên tư pháp.
Mẫu TP-GĐTP-17
|
…….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày … tháng … năm …2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc miễn nhiệm và thu hồi
thẻ giám định viên tư pháp
………..3
Căn cứ ...;
Căn cứ ...;
…….
Theo đề nghị của
………….4
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có
tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
…….. 5 và
các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu:...
|
……………….6
|
_____________________
1 Tên cơ quan có thẩm quyền miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư
pháp.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp.
5 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám
định viên tư pháp.
Mẫu TP-GĐTP-18
|
…….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày … tháng … năm …2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp lại thẻ giám định
viên tư pháp
………..3
Căn cứ ...;
Căn cứ ...;
…….
Theo đề nghị của
………….4
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh sách
kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
……..5 và
các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu:...
|
……………….6
|
_____________________
1 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
5 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp.
Mẫu TP-GĐTP-19
|
…….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày … tháng … năm …2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận người giám
định tư pháp theo vụ việc
………..3
Căn cứ ...;
Căn cứ ...;
…….
Theo đề nghị của
………….4
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với các ông/bà có
tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
...5 và
các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu:...
|
……………….6
|
____________________
1 Tên cơ quan có thẩm quyền công nhận người giám định tư pháp theo vụ
việc.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc.
5 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc.
Mẫu TP-GĐTP-20
|
…….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày … tháng … năm …2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc
………..3
Căn cứ ...;
Căn cứ ...;
…….
Theo đề nghị của
………….4
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với các ông/bà
có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
…..5 và
các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu:...
|
……………….6
|
____________________
1 Tên cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo
vụ việc.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị hủy bỏ công nhận người giám định
tư pháp theo vụ việc.
5 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền hủy bỏ công nhận người giám
định tư pháp theo vụ việc.
Mẫu TP-GĐTP-21
|
…….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày … tháng … năm …2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc
………..3
Căn cứ ...;
Căn cứ ...;
…….
Theo đề nghị của
………….4
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với các cơ quan/đơn
vị/tổ chức/doanh nghiệp có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
....5 và
các cơ quan/đơn vị/tổ chức/doanh nghiệp có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu:...
|
……………….6
|
____________________
1 Tên cơ quan có thẩm quyền công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ
việc.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị công nhận tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc.
5 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền công nhận tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc.
Mẫu TP-GĐTP-22
|
…….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày … tháng … năm …2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ công nhận tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc
………..3
Căn cứ …;
Căn cứ …;
…….
Theo đề nghị của…….4
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với các cơ
quan/đơn vị/tổ chức/doanh nghiệp có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
...5 và
các cơ quan/đơn vị/tổ chức/doanh nghiệp có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu:...
|
……………….6
|
_____________________
1 Tên cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
4 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị hủy bỏ công nhận tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc.
5 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền hủy bỏ công nhận tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc.
Mẫu TP-GĐTP-23
|
…….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày … tháng … năm …2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án thành
lập và cấp giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp
………..3
Căn cứ ...;
Căn cứ ...;
……
Xét hồ sơ đề nghị
của ông/bà....4;
Theo đề nghị của………..5
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập văn phòng giám định tư pháp ………6
Điều 2. Cấp giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp ………7
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
….8 và các
cơ quan/đơn vị/tổ chức có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:...
|
……………….9
|
_____________________
1 Tên cơ quan có thẩm quyền thành lập và đăng ký hoạt động của văn phòng
giám định tư pháp.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố.
4 Ghi đầy đủ họ và tên của những người đề nghị.
5 Người đứng đầu đơn vị chuyên môn thuộc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố.
6 Ghi rõ tên văn phòng giám định tư pháp.
7 Ghi rõ tên văn phòng giám định tư pháp.
8 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
9 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền thành lập và đăng ký hoạt động
của văn phòng giám định tư pháp.
Mẫu TP-GĐTP-24
|
…….1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-…
|
……., ngày … tháng … năm …2
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp/cấp lại giấy đăng
ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp
………..3
Căn cứ ...;
Căn cứ...;
…..
Xét hồ sơ đề nghị
của ông/bà/văn phòng giám định tư pháp …….4;
Theo đề nghị của
……..5.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp/cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp ………….6
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
….7 và các
cơ quan/đơn vị/tổ chức có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu:...
|
……………….8
|
_____________________
1 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn
phòng giám định tư pháp.
2 Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
3 Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố.
4 Tên cá nhân/văn phòng giám định tư pháp đề nghị.
5 Người đứng đầu đơn vị chuyên môn thuộc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố.
6 Tên văn phòng giám định tư pháp đề nghị.
7 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
8 Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền cấp/cấp lại giấy đăng ký hoạt
động của văn phòng giám định tư pháp.
Mẫu TP-GĐTP-25
|
UBND TỈNH, TP ….
SỞ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TP-ĐKHĐ-GĐTP
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN
PHÒNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Đăng ký lần đầu ngày …… tháng... năm ….
Đăng ký thay đổi lần thứ...., ngày... tháng.... năm... (1)
1. Tên văn phòng giám
định tư pháp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………….
2. Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………………….
Fax: …………………………………………
Địa chỉ thư điện tử
(nếu có): …………………. Website (nếu có): ………………………..
3. Quyết định phê duyệt
Đề án thành lập và cấp giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp số:
…………….. ngày ....../....../...... của Sở Tư pháp tỉnh (thành phố): ……………
4. Trưởng văn phòng
giám định tư pháp:
Họ và tên: …………………………………………
Giới tính (2): ……………………………
Ngày, tháng, năm sinh
(3): ....../....../...... ; Quốc tịch (4): …………………………………..
Số thẻ căn cước/số
thẻ căn cước công dân/số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:
…………………………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp
(5): ………./………../………. ; Nơi cấp (6): ………………………..
Nơi thường trú (7):
……………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại (8):
………………………………………………………………………………
Số Điện thoại (9):
………………………… Địa chỉ thư điện tử (10): …..…………………..
5. Danh sách thành
viên hợp danh đối với văn phòng giám định tư pháp là công ty hợp danh (không bao
gồm Trưởng văn phòng giám định tư pháp):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; số Thẻ căn cước công dân/số Thẻ căn
cước/Số Định danh cá nhân/số Hộ chiếu; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/ bổ nhiệm lại giám định
viên tư pháp; Số thẻ giám định viên tư pháp
|
Nơi ở hiện tại
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của
cơ quan)
|
(Trang tiếp theo) (11)
GHI NHẬN THAY ĐỔI
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
|
STT
|
Ngày, tháng, năm
|
Nội dung thay đổi (12)
|
Chữ ký/chữ ký số, dấu/chữ ký số của Sở
Tư pháp (13)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1):
Ghi rõ từng lần cấp.
2. Các thông tin số
(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ
sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Thông tin số (11):
Trường hợp cần có thêm trang để ghi nhận nội dung thay đổi đăng ký hoạt động của
văn phòng giám định tư pháp thì Sở Tư pháp in thêm các trang khác theo mẫu của trang
tiếp theo ở trên và đánh số thứ tự tăng dần.
4. Thông tin số (12):
Ghi cụ thể nội dung thay đổi.
5. Thông tin số (13):
Con dấu của Sở Tư pháp đóng đè lên một phần của cột (12) và một phần của cột (13).
6. Các thông tin tại
biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mục 3
MÃ SỐ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, VIỆN KIỂM
SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRONG VIỆC CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
|
Mã số
|
Tên cơ quan
|
|
Mã số
|
Tên cơ quan
|
|
64
|
Bộ Công an
|
78
|
Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
|
65
|
Bộ Ngoại giao
|
79
|
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
66
|
Bộ Tư pháp
|
80
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
67
|
Bộ Tài chính
|
81
|
Thanh tra Chính phủ
|
|
68
|
Bộ Công Thương
|
82
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
|
71
|
Bộ Xây dựng
|
83
|
Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
73
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
84
|
Bộ Quốc phòng
|
|
76
|
Bộ Nội vụ
|
85
|
Viện kiểm sát nhân
dân tối cao
|
|
77
|
Bộ Y tế
|
|
|