|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 681/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 15
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ nghị định số
147/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Y tế;
Căn cứ Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số
17/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai bãi bỏ
một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 58/TTr-SYT ngày 05 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy thuộc Sở Y tế tỉnh Lào Cai.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội
vụ; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Y tế;
- TT. Tỉnh ủy,
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);
- Chánh VP.UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY ĐỊNH
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ
Y TẾ TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
CHƯƠNG I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Vị trí
Sở Y tế là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật.
Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự
chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
2. Chức năng
Sở Y tế có chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực: Y tế dự phòng; khám bệnh,
chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; bà mẹ,
trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và
quản lý sau cai nghiện ma túy); quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; bảo trợ xã
hội; y dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm
y tế.
Điều 2.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế và các văn bản khác theo phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án và biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phát triển
ngành, lĩnh vực trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; dự thảo
quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực y tế thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Dự thảo quyết định phân cấp,
ủy quyền các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo quy định
của pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
và các văn bản khác về lĩnh vực y tế sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên
truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật
về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế.
4. Tổ chức thực hiện việc thẩm
định, cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép, giấy
chứng nhận, giấy xác nhận thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế theo phân công,
phân cấp và theo quy định của pháp luật. Thực hiện quản lý, giám sát chất lượng
của các dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế
theo quy định của pháp luật.
5. Về y tế dự phòng:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật; quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phòng, chống các bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh
nghề nghiệp, tai nạn thương tích; xác định tình trạng nghiện ma túy, dự phòng
và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện, các chất ma túy khác; sức khỏe
môi trường, sức khỏe trường học, vệ sinh và sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng
đồng; kiểm dịch y tế biên giới; quản lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;
quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
giám sát bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ
nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, các vấn đề y tế công cộng
khác; phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện thông
báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về việc công bố dịch và công bố hết dịch theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
hoạt động tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho các đối tượng theo
quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thực hiện đăng tải thông tin về
cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên trang thông tin điện tử của Sở Y
tế theo quy định của pháp luật;
d) Công bố, công bố lại cơ sở đủ
điều kiện, đình chỉ, hủy bỏ hồ sơ công bố cơ sở đủ điều kiện hoạt động điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật;
đăng tải danh sách các cơ sở đã tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp
I và cấp II trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động tại cơ sở lao động; đánh giá,
kiểm soát, quản lý các yếu tố có hại sức khỏe tại nơi làm việc; xây dựng cơ sở
dữ liệu về hoạt động quan trắc môi trường lao động, công bố tổ chức quan trắc
môi trường lao động đủ điều kiện hoạt động và tổ chức quan trắc môi trường bị
đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật; tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục
đích sinh hoạt và kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định;
e) Hướng dẫn theo thẩm quyền
công tác quản lý vệ sinh lao động, khám sức khỏe người lao động, khám phát hiện
bệnh nghề nghiệp, quản lý sức khỏe người lao động tại nơi làm việc; quản lý về
công tác huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, huấn
luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
g) Cơ quan đầu mối tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện công
tác phòng, chống tác hại của thuốc lá, phòng, chống tác hại của rượu, bia trên
địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
6. Về khám bệnh, chữa bệnh, phục
hồi chức năng; giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định
pháp y, giám định pháp y tâm thần theo phân cấp quản lý và theo quy định của
pháp luật;
b) Thẩm định, xếp cấp chuyên
môn kỹ thuật đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và phê duyệt danh mục kỹ
thuật được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền theo phân
cấp và theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn về chuyên môn và
thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc diện quản lý theo quy
định.
7. Về bà mẹ, trẻ em:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch,
mục tiêu quốc gia, chỉ tiêu về bà mẹ, trẻ em; các quy định chuyên môn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, dịch vụ bảo vệ trẻ em;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản; tư vấn, dinh
dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ, trẻ em; tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều
trị trước sinh và sơ sinh; mô hình, dự án về bảo vệ bà mẹ, trẻ em; Tháng hành động
vì trẻ em; sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em;
c) Điều phối thực hiện quyền trẻ
em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương; đề xuất việc bố trí, vận động
nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em tại địa phương; tổ
chức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền;
hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực,
bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
d) Theo dõi, đánh giá việc thực
hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; đề xuất việc lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; xây dựng báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền
trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em của địa phương.
8. Về dân số:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án, mô hình, hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu về dân số; quy định chuyên
môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ trong lĩnh vực dân số;
b) Thực hiện công tác quản lý
nhà nước về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số trên địa bàn. Tham mưu các giải pháp
nhằm điều chỉnh quy mô dân số phù hợp, kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh, nâng
cao chất lượng dân số và thích ứng với già hóa dân số;
c) Chủ trì, phối hợp liên ngành
trong công tác dân số; lồng ghép nội dung về dân số - phát triển trong xây dựng
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tham mưu cơ chế,
chính sách khuyến khích thực hiện mục tiêu dân số và phát triển;
9. Về bảo trợ xã hội và phòng,
chống tệ nạn xã hội:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương
trình, kế hoạch về trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, hỗ trợ chi phí mai
táng, công tác xã hội, công tác người cao tuổi, công tác người khuyết tật và
các trợ giúp xã hội khác;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình, kế hoạch về phòng, chống
tệ nạn mại dâm và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán, người đang trong quá trình xác định
là nạn nhân bị mua bán;
c) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội khẩn cấp
trong việc khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc các lý do bất
khả kháng khác;
d) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các quy định về điều kiện, thủ tục thành lập và đăng ký, cấp giấy phép hoạt động
đối với cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người khuyết tật theo quy định của
pháp luật;
đ) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, người khuyết tật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra và phối
hợp thực hiện việc sàng lọc dấu hiệu bị mua bán đối với người lao động; việc tiếp
nhận và thực hiện biện pháp hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý đối với nạn nhân, người
đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán và hỗ trợ nạn nhân bị mua
bán hòa nhập cộng đồng;
g) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
lồng ghép nội dung phòng, chống tệ nạn mại dâm, mua bán người vào chương trình
phòng, chống tệ nạn xã hội, bảo vệ trẻ em, chương trình vì sự tiến bộ của phụ nữ
và chương trình khác về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
10. Về y, dược cổ truyền:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về kế thừa, bảo tồn,
phát triển, hiện đại hóa y, dược cổ truyền; quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về y, dược cổ truyền; kết hợp y, dược cổ truyền với y, dược hiện
đại;
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức triển khai các biện pháp bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp
lý và bền vững nguồn dược liệu, phát triển vùng nuôi trồng dược liệu.
11. Về dược và mỹ phẩm:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về dược, mỹ phẩm; bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc;
b) Thực hiện quản lý về chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đình chỉ lưu hành, thu hồi thuốc, nguyên liệu làm
thuốc; kiểm tra giám sát việc thu hồi, xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ
phẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Tham mưu với Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện đấu thầu, mua thuốc theo quy định của pháp luật và triển khai
các giải pháp cung ứng thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh, khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức
thực hiện hoạt động dược lâm sàng bảo đảm an toàn, hiệu quả theo quy định của
pháp luật.
12. Về an toàn thực phẩm:
a) Chủ trì, xây dựng và trình cấp
có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với
các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành y tế quản lý theo quy
định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan quản lý an toàn thực phẩm, điều tra, xử lý các vụ ngộ độc thực
phẩm trên địa bàn; giám sát, kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ
ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân
cấp quản lý.
13. Về thiết bị y tế và công
trình y tế:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế và công trình y tế trên địa
bàn tỉnh;
b) Đăng tải công khai các thông
tin về thiết bị y tế, về cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật.
14. Về bảo hiểm y tế:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan Bảo hiểm xã hội ở địa phương thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y
tế trên địa bàn tỉnh.
15. Về đào tạo, bồi dưỡng, phát
triển nguồn nhân lực y tế:
a) Chủ trì xây dựng và tổ chức triển
khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế ngành y tế trên địa bàn tỉnh;
hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, đơn vị liên quan
trong việc cử công chức, viên chức, người lao động tham gia đào tạo, bồi dưỡng
theo phân cấp quản lý;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và các chế độ, chính sách phát triển nguồn
nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh;
c) Quản lý cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng, đội ngũ giảng viên và các chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức,
viên chức, người lao động theo thẩm quyền.
16. Về truyền thông, cung cấp
thông tin y tế:
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch, định
hướng nội dung và tổ chức triển khai công tác truyền thông y tế trên địa bàn tỉnh;
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện truyền thông vận động tại các địa
phương theo phân cấp quản lý;
b) Hướng dẫn, định hướng nội
dung và phối hợp tổ chức thực hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe cho
người dân; công tác giáo dục y đức, y nghiệp và phong trào thi đua yêu nước, học
tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho cán bộ, nhân viên
y tế trên địa bàn;
c) Đầu mối thực hiện tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật, cung cấp thông tin, quản lý thông tin về lĩnh vực
y tế theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý khủng
hoảng truyền thông về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý tại địa phương; thực
hiện quy chế phát ngôn, cung cấp thông tin về lĩnh vực y tế theo quy định.
17. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em theo quy định; quản lý nhà nước theo thẩm
quyền đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội,
hiệp hội và tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa
phương theo quy định của pháp luật.
18. Tổ chức thực hiện việc tiếp
nhận hồ sơ, giải quyết các thủ tục hành chính theo phân công, phân cấp, ủy quyền
của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
19. Kiểm tra và xử lý vi phạm
theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định
của pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định
của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
20. Triển khai thực hiện các nội
dung cải cách hành chính trong lĩnh vực y tế theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
của chương trình cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
21. Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
22. Hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ đối với Trạm Y tế xã; phối hợp, hướng dẫn công chức phụ
trách lĩnh vực y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ
theo phân cấp quản lý.
23. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
thành tựu khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng, quản lý hồ sơ sức
khỏe điện tử; xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, bảo đảm an ninh, an toàn hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý nhà nước
và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.
24. Tổ chức thực hiện việc tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
25. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế.
26. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị thuộc và
trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đánh giá chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động
thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân
công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
chuyên môn của ngành y tế theo phân cấp; quản lý hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực.
28. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
29. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
30. Thường trực cho tổ chức phối
hợp liên ngành của tỉnh theo ngành, lĩnh vực phụ trách; thực hiện nhiệm vụ theo
phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định
của pháp luật.
31. Thực hiện một số nhiệm vụ
khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của
pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3.
Lãnh đạo Sở Y tế
1. Lãnh đạo Sở Y tế gồm có Giám
đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng các Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của
pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm trên cơ sở Nghị quyết, kết luận của
cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở và trên cơ sở Nghị quyết,
kết luận của cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ. Phó
Giám đốc Sở giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám
đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được
Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các
phòng tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ
1. Văn phòng Sở.
2. Phòng Tổ chức cán bộ.
3. Phòng Kế hoạch - Tài chính.
4. Phòng Nghiệp vụ Y.
5. Phòng Nghiệp vụ Dược.
6. Phòng Dân số và Trẻ em.
7. Phòng An toàn thực phẩm.
8. Phòng Bảo trợ xã hội.
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng; số lượng Phó Trưởng phòng thuộc Sở căn cứ
theo quy định hiện hành để thực hiện.
Điều 5. Các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
1. Bệnh viện Đa khoa số 1 tỉnh
Lào Cai.
2. Bệnh viện Đa khoa số 2 tỉnh
Lào Cai.
3. Bệnh viện Đa khoa số 3 tỉnh
Lào Cai.
4. Bệnh viện Đa khoa số 4 tỉnh
Lào Cai.
5. Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Lào
Cai.
6. Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh
Lào Cai.
7. Bệnh viện Lão khoa - Phục hồi
chức năng tỉnh Lào Cai.
8. Bệnh viện Nội tiết tỉnh Lào
Cai.
9. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh Lào Cai.
10. Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc
tế tỉnh Lào Cai.
11. Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh
Lào Cai.
12. Trung tâm Pháp Y tỉnh Lào
Cai.
13. Trung tâm Giám định Y khoa
tỉnh Lào Cai.
14. Trung tâm Công tác xã hội
và Bảo trợ xã hội số 1 tỉnh Lào Cai.
15. Trung tâm Công tác xã hội
và Bảo trợ xã hội số 2 tỉnh Lào Cai.
16. Trung tâm Y tế khu vực Lào
Cai - Cam Đường.
17. Trung tâm Y tế khu vực Bát
Xát.
18. Trung tâm Y tế khu vực Bảo
Thắng.
19. Trung tâm Y tế khu vực Bảo
Yên.
20. Trung tâm Y tế khu vực Bắc
Hà.
21. Trung tâm Y tế khu vực Mường
Khương.
22. Trung tâm Y tế khu vực Văn
Bàn.
23. Trung tâm Y tế khu vực Sa
Pa.
24. Trung tâm Y tế khu vực Si
Ma Cai.
25. Trung tâm Y tế khu vực Yên
Bái.
26. Trung tâm Y tế khu vực Văn
Chấn.
27. Trung tâm Y tế khu vực Trạm
Tấu.
28. Trung tâm Y tế khu vực Mù
Cang Chải.
29. Trung tâm Y tế khu vực Trấn
Yên.
30. Trung tâm Y tế khu vực Văn
Yên.
31. Trung tâm Y tế khu vực Yên
Bình.
32. Trung tâm Y tế khu vực Lục
Yên.
Số lượng lãnh đạo đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Y tế thực hiện theo quy định pháp luật và phân cấp của tỉnh. Số
lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc diện sắp xếp,
kiện toàn đối với Sở Y tế (sở, phòng thuộc sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
sở) có thể bố trí cao hơn số lượng quy định; Tuy nhiên, cơ quan, đơn vị phải
xây dựng phương án sắp xếp giảm số lượng cấp phó theo quy định trong thời hạn
05 năm kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy.
Điều 6.
Biên chế
1. Biên chế công chức, viên chức,
số lượng người làm việc của Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc được giao trên cơ
sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong
tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê
duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Sở Y
tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng
người làm việc, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định.
Chương
III
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Đối
với Bộ Y tế
Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế, bảo đảm sự thống nhất trong
quản lý ngành, lĩnh vực trong cả nước. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm báo cáo
về tình hình hoạt động, về công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo định kỳ hoặc đột
xuất theo yêu cầu của Bộ Y tế.
Điều 8. Đối
với Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sở Y tế chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế, vị trí việc làm và toàn bộ
hoạt động của Sở. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm báo cáo theo quy định và tham
mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh
vực công tác do Sở phụ trách trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Y tế có trách nhiệm là cầu
nối giữa Bộ Y tế với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp để tổ chức thực
hiện các chủ trương, thống nhất nội dung, biện pháp thực hiện, hướng dẫn chỉ đạo
công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế tại địa phương theo quy định.
Điều 9. Đối
với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường
1. Đối với các sở, ban, ngành:
Mối quan hệ giữa Sở Y tế với
các sở, ban, ngành là mối quan hệ phối hợp trong việc thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn được giao. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có
liên quan đến các sở, ban, ngành và ngược lại, Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp
thực hiện, cung cấp thông tin, tài liệu, có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
sở cho các sở, ban, ngành khi có đề nghị hoặc yêu cầu của cơ quan liên quan hoặc
cấp có thẩm quyền.
2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp
xã, phường
Mối quan hệ giữa Sở Y tế với Ủy
ban nhân dân cấp xã, phường là mối quan hệ phối hợp trong tổ chức chỉ đạo thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên địa
bàn cấp xã. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ đối với Phòng Văn hóa - Xã hội và các lĩnh vực công tác thuộc chức
năng, nhiệm vụ ngành y tế theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Trách nhiệm của Giám đốc Sở Y tế
1. Tổ chức triển khai thực hiện
Quy định này; chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm mọi hoạt
động của Sở Y tế hiệu lực, hiệu quả.
2. Quyết định ban hành Quy chế
làm việc của Sở Y tế, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan, bảo đảm
mọi hoạt động, điều hành của Sở Y tế theo đúng quy định của pháp luật.
3. Xây dựng phương án sắp xếp
giảm số lượng cấp phó thuộc Sở dôi dư (nếu có) theo quy định.
Điều 11.
Điều khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức thực hiện
nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước
cấp trên điều chỉnh về nội dung này, Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở
Nội vụ kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.