|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 875/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 05
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI NĂM
2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Phòng,
chống thiên tai số 33/2013/QH13; đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15
và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ
dân sự số 18/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số
18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự
báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này phương án ứng phó với thiên tai năm 2026 trên địa
bàn tỉnh Lai Châu.
(Có Phương án kèm theo)
Điều 2. Giao
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai)
tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã,
phường triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các
thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Ban Chỉ đạo PTDS Quốc gia;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V1, TTTHCB;
- Lưu: VT, KT1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|
PHƯƠNG
ÁN
ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LAI CHÂU
PHẦN
I
ĐẶC
ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG
I.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH - KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Vị trí địa lý
- Tỉnh Lai Châu có tọa
độ địa lý nằm trong khoảng từ 21°41' đến 22°49' vĩ độ Bắc và từ 102°19’ đến 103°59’
kinh độ Đông, thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc; phía Bắc giáp tỉnh Vân
Nam, Trung Quốc; phía Nam giáp tỉnh Sơn La; phía Đông và phía Đông Nam giáp
tỉnh Lào Cai; phía Tây và phía Tây Nam giáp tỉnh Điện Biên.
- Toàn bộ diện tích tự
nhiên tỉnh Lai Châu, quy mô 9.068,73 km2 gồm 38 đơn vị hành chính
cấp xã, gồm 36 xã và 02 phường, trong đó có 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã
Mù Cả, xã Tà Tổng. (Theo Nghị quyết 1670/NQ-UBTVQH15 ban hành ngày
16/06/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính
cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025).
2. Điều kiện tự nhiên
- Tỉnh Lai Châu nằm bên
sườn tây của dãy núi Hoàng Liên Sơn, nằm trọn trong lưu vực đầu nguồn sông Đà,
gần 90% diện tích là đồi núi, độ cao thay đổi từ 200 m đến hơn 3.000 m. Địa
hình được tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, nhiều
đỉnh núi cao từ 2.000 m đến trên 3.000 m so với mặt nước biển.
- Do địa hình chia cắt
mạnh, có độ dốc lớn, nhiều sông suối, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai
như băng giá, rét đậm, rét hại trong khoảng từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau;
mùa mưa, mưa nhiều, tập trung vào những tháng cao điểm (tháng 6, 7, 8), gây lũ
quét, sạt lở đất, sụt lún ở nhiều nơi, làm thiệt hại về người, tài sản, cản trở
và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội, đời sống của Nhân dân.
3. Điều kiện về dân cư
- Dân số của tỉnh Lai
Châu ước đạt khoảng 501.231 người. Kể từ năm 2021 đến nay, dân số của tỉnh có
xu hướng tăng nhẹ. Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2021-2025 là 1,3%.
Tỉnh Lai Châu có quy mô dân số thuộc nhóm các tỉnh thấp nhất cả nước. Dân số của
tỉnh chủ yếu là dân số nông thôn, chiếm khoảng 88,09% dân số toàn tỉnh. Lai
Châu là tỉnh miền núi, số lượng đô thị ít nên phần lớn người dân sinh sống ở
các khu vực nông thôn, bản làng, vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới. Mật độ
dân số 54,6 người/km2, dân số phân bổ không đồng đều, nơi đông dân cư
tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm (trung tâm phường, xã), khu vực vùng cao,
vùng xa, biên giới dân cư sinh sống rải rác.
- Tỉnh có đa dạng các
nhóm dân tộc với khoảng hơn 20 dân tộc cùng chung sống (chiếm khoảng 84,14% dân
số tỉnh). Các dân tộc như Thái, Mông, Dao, Hà Nhì, Khơ Mú… chiếm tỷ lệ rất lớn
trong cơ cấu dân số, trong khi dân tộc Kinh chỉ chiếm một phần nhỏ (khoảng trên
15% dân số của tỉnh).
4. Về cơ sở hạ tầng
- Giao thông: Toàn tỉnh
có 7.404,75 km đường giao thông, trong đó 06 tuyến quốc lộ với chiều dài 495 km,
20 tuyến đường tỉnh với chiều dài 1.110,56 km, đường đô thị 220,19 km, đường
tuần tra biên giới 261 km, đường giao thông nông thôn 5.317,56 km. Hệ thống
giao thông đường thủy dài 303,96 km.
- Thủy lợi, nước sinh
hoạt nông thôn: Tính đến hết năm 2025 toàn tỉnh có 1.019 công trình trong đó
có: 06 hồ chứa, 1.013 công trình tưới tự chảy. Trong đó, công trình kiên cố là
957 công trình; Công trình tạm là 62 công trình; Tổng chiều dài kênh mương là: 2.390
km trong đó có 1.939 km kiên cố 449 km kênh tạm; Toàn tỉnh 815 công trình cấp
nước nông thôn đang hoạt động (trong đó 774 công trình cấp nước sinh hoạt
nông thôn, 41 công trình cấp nước sạch nông thôn) cấp nước cho 73.466 hộ
dân với 350.459 nhân khẩu.
- Y tế: Có 08 bệnh viện
đa khoa (gồm Bệnh viện Đa khoa Than Uyên; Bệnh viện Đa khoa Tân Uyên; Bệnh
viện Đa khoa Tam Đường; Bệnh viện Đa khoa Pa Há; Bệnh viện Đa khoa Phong Thổ;
Bệnh viện Đa khoa Sìn Hồ; Bệnh viện Đa khoa Mường Tè; Bệnh viện Đa khoa Nậm
Nhùn); 38 Trạm y tế xã, phường và 68 điểm trạm y tế trên địa bàn toàn tỉnh
do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; các cơ sở y tế ngoài công lập gồm có: 02
phòng khám đa khoa; 102 phòng khám chuyên khoa, cơ sở dịch vụ y tế khác và 14
cơ sở tiêm chủng dịch vụ. Ngoài ra, còn hệ thống y tế thôn, bản, bảo đảm cho người
dân thuận lợi tiếp cận dịch vụ y tế ngay tại địa phương.
- Giáo dục: Toàn tỉnh
có 7.279 phòng học kiên cố, bán kiên cố, đạt 99%.
II.
CÁC LOẠI HÌNH THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN
Tỉnh Lai Châu chịu ảnh
hưởng của các loại hình thiên tai sau: dông lốc, sét, mưa lớn, mưa đá, nắng
nóng, rét hại, sương muối, sương mù, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất, động
đất.
1.
Mưa đá và dông lốc, sét
1.1. Hiện tượng: Lốc,
sét, mưa đá diễn ra vào các tháng đầu mùa mưa, tháng 3, 4, 5 với mức độ mạnh,
xảy ra trên phạm vi rộng, trong đó:
- Lốc: bình quân
1,3-1,5 ngày/năm.
- Mưa đá: bình quân
1,3-1,5 ngày/năm (thường kèm theo gió mạnh, lốc sét).
1.2. Phạm vi ảnh hưởng:
Trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó chịu ảnh hưởng rất lớn tại các xã Thu Lũm, Pa
Ủ, Tà Tổng; xã Nậm Manh, Hua Bum, xã Nậm Tăm, Nậm Mạ,...
1.3. Đối tượng bị tác động:
Người dân, nhà ở, chuồng trại, cây trồng, vật nuôi, các công trình hạ tầng
trong khu vực.
1.4. Dự báo mức độ ảnh
hưởng: Đây là loại hình thiên tai có thể gây chết người, thiệt hại về cây
trồng, vật nuôi; tốc mái, đổ nhà cửa, cây, cột điện, đường dây điện, viễn
thông…
2.
Mưa lớn kèm theo lũ quét, sạt lở đất
2.1. Hiện tượng:
- Mưa lớn, dài ngày có
thể gây lũ ống, lũ quét, trượt sạt lở đất, ngập lụt. Đây là loại hình thiên tai
gây thiệt hại lớn nhất.
- Lũ thường xuất hiện
sau khi có mưa lớn hoặc mưa kéo dài nhiều ngày tập trung từ tháng 6 đến tháng 9
với tính chất phức tạp, khó lường. Hiện tượng đất, đá sạt lở do ảnh hưởng từ
các đợt mưa kéo dài làm lượng nước trong đất đến mức bão hòa, đặc biệt là tại khu
vực đồi, núi có độ dốc lớn hơn 25°, đất yếu, đất bở rời thường xuyên xảy ra
hiện tượng này.
- Số đợt mưa lớn xảy ra
trên địa bàn tỉnh trung bình từ 7 - 9 đợt/năm; lượng mưa >100 mm/đợt. Số đợt
xuất hiện lũ quét xảy ra trên địa bàn tỉnh trung bình từ: 04÷08 đợt/sông suối/năm;
lượng mưa >100 mm/đợt hoặc mưa cục bộ tạo dòng chảy lớn.
2.2. Phạm vi ảnh hưởng:
Trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó thường xuyên chịu ảnh hưởng rất lớn tại các
xã: Mường Kim, Nậm Sỏ, Dào San, Sì Lở Lầu, Lê Lợi, Sin Suối Hồ, Nậm Hàng, Bum
Tở, Mù Cả, Thu Lũm, xã Mường Tè.
2.3. Đối tượng bị tác động:
Người dân, nhà ở, chuồng trại, cây trồng, vật nuôi, các công trình hạ tầng
trong khu vực.
2.4. Dự báo mức độ ảnh
hưởng: Mưa lớn, dài ngày có thể gây lũ ống, lũ quét, trượt, sạt lở đất, ngập lụt
có nguy cơ thiệt hại đến tính mạng của nhân dân, hư hỏng nhà ở, kho bãi, chuồng
trại, hoa màu, làm ách tắc giao thông, phá hủy các công trình hạ tầng trong khu
vực.
3.
Rét đậm, rét hại, sương muối
3.1. Hiện tượng: Rét
đậm, rét hại, sương muối trên địa bàn tỉnh thường xảy ra vào các tháng chính
đông (tháng 11 năm trước đến tháng 02 năm sau) với nhiệt độ thấp có thể xuống
0-2°C.
3.2 Phạm vi ảnh hưởng:
Trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó ảnh hưởng rất lớn tại các xã vùng cao, gió
mạnh: Sì Lở Lầu, Dào San, Tà Tổng, Thu Lũm, Sìn Hồ, Tủa Sín Chải, Hồng Thu.
3.3. Đối tượng bị tác
động: Người dân, cây trồng, vật nuôi.
3.4. Dự báo mức độ ảnh
hưởng: Đây là loại hình thiên tai có thể gây chết người, thiệt hại về cây
trồng, vật nuôi.
4. Nắng nóng
4.1. Hiện tượng: Nắng nóng
trên địa bàn tỉnh thường xuyên xảy ra vào cuối tháng 4 đến tháng 7 với nền
nhiệt độ trong ngày từ 35°C ÷ 39°C. Tổng số ngày nắng nóng trong năm tại các xã
Mường Tè, Bum Tở tới 37,8 ngày/năm, còn các xã khác số ngày nắng nóng 7 đến 8
ngày/năm.
4.2. Phạm vi ảnh hưởng:
Trên địa bàn toàn tỉnh, tập trung tại các khu vực vùng thấp như các xã: Mường
Mô, Nậm Hàng, Mường Tè, Bum Tở, Khổng Lào.
4.3. Đối tượng bị tác
động: Người dân, cây trồng, vật nuôi.
4.4. Dự báo mức độ ảnh
hưởng: Ảnh hưởng đến đời sống người dân, thiệt hại về cây trồng, nhất là những
cây còn non. Nắng nóng dài ngày, lượng mưa thấp có thể gây hạn hán, thiếu nước,
cháy rừng.
5. Hạn hán, cháy rừng
do tự nhiên
5.1. Hiện tượng: Tình
trạng khô hạn xảy ra trên địa bàn tỉnh Lai Châu chủ yếu vào tháng 12 đến tháng
3 năm sau, độ ẩm đặc biệt thấp vào khoảng tháng 2.
Theo thông tin tại các
trạm khí tượng trên địa bàn tỉnh Lai Châu, tỷ lệ bốc hơi nước so với lượng mưa
thấp, không khí được đánh giá là khá ẩm nên hiện tượng cháy rừng do tự nhiên ít
khi xảy ra. Phần lớn các vụ cháy rừng xảy ra trên địa bàn do tình trạng đốt
nương làm rẫy hoặc sự bất cẩn của người dân sống gần rừng.
5.2. Phạm vi ảnh hưởng:
Trên địa bàn toàn tỉnh, ảnh hưởng lớn tại các xã: Khổng Lào, Pa Tần, Nậm Cuổi,
Mường Tè, Mường Mô.
5.3. Đối tượng bị tác
động: Người dân, cây trồng, vật nuôi, các đơn vị quản lý rừng.
5.4. Dự báo mức độ ảnh hưởng:
Ảnh hưởng đến đời sống người dân do thiếu nước sinh hoạt và sản xuất, thiệt hại
về cây trồng, cháy rừng.
6. Động đất
6.1. Hiện tượng: Có sự
rung động trên mặt đất, gây ra rung lắc, biến dạng, hư hỏng nhà ở, vật dụng,
công trình, gây sụt lún đất đá.
6.2. Phạm vi ảnh hưởng:
Có thể xảy ra trên địa bàn toàn tỉnh. Trong đó các xã Mường Tè, xã Lê Lợi, xã
Hồng Thu, xã Sìn Hồ, xã Nậm Tăm đã từng xảy ra động đất với cường độ thấp, từ
2,8-5,3 độ Richter.
6.3. Đối tượng bị tác
động: Người dân, nhà ở, công trình.
6.4. Dự báo mức độ ảnh hưởng:
Có thể gây hư hỏng, sập nhà, công trình, nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của
Nhân dân.
PHẦN
II
XÂY
DỰNG PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Dự phòng các điểm có
nguy cơ xảy ra thiên tai, xác định cụ thể phương án ứng phó đối với các tình
huống có thể xảy ra để có biện pháp ứng phó phù hợp, đảm bảo phân phối các nhân
lực, máy móc, trang thiết bị để chỉ huy ứng phó tại các điểm xảy ra thiên tai
hợp lý, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Nâng cao hiệu quả
trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, xử lý tình huống, sự cố, sự phối hợp đồng bộ
ở các cấp, ngành để chủ động trong phòng tránh, ứng phó hiệu quả khi xảy ra
thiên tai..
2.
Yêu cầu
- Huy động cả hệ thống
chính trị vào cuộc, huy động toàn dân, toàn xã hội tham gia công tác phòng
chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Huy động mọi nguồn lực
để phòng chống, ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai. Vận động mọi tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp, hộ gia đình chủ động phòng chống, ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai, hạn chế phụ thuộc vào sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Người dân theo dõi chặt
chẽ diễn biến của thiên tai, nghiêm chỉnh chấp hành các mệnh lệnh, hướng dẫn,
cảnh báo của chính quyền địa phương các cấp; các cơ quan chức năng. Chủ động
nâng cao nhận thức của cộng đồng trong công tác quản lý rủi ro thiên tai, nhất
là ứng phó kịp thời với những hình thái thiên tai có cấp độ mạnh và siêu mạnh,
bất thường, cực đoan.
II.
NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI CẤP TỈNH
1. Nguyên tắc
- Việc lập Phương án
theo nguyên tắc xây dựng từ dưới lên (từ cấp xã, sở, ban, ngành tỉnh, cấp
tỉnh).
- Khi có tình huống
thiên tai xảy ra, Ủy ban nhân dân cấp xã huy động các lực lượng, vật tư, trang thiết
bị để thực hiện ứng phó với thiên tai, trường hợp thiên tai lớn, phức tạp vượt
quá khả năng ứng phó của cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh hỗ trợ ứng phó với thiên tai.
- Phương án ứng phó thiên
tai phải thực hiện theo phương châm “04 tại chỗ” đáp ứng mục tiêu “ứng phó kịp
thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả”.
2. Phương pháp xây dựng
phương án ứng phó với thiên tai cấp tỉnh, bao gồm:
- Xác định thời điểm
ứng phó.
- Xác định đối
tượng/phạm vi ảnh hưởng.
- Các phương án, giải
pháp ứng phó tương ứng.
- Một số điểm lưu ý
trong phương án.
III.
NỘI DUNG, PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ
1.
Đối với ngập lụt do mưa lớn, mưa đá, dông, lốc, sét, nắng nóng, rét đậm, rét
hại, sương muối, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên
Trên địa bàn tỉnh
thường xuyên xảy ra các loại hình thiên tai như: ngập lụt, mưa đá, dông, lốc,
sét, nắng nóng, rét đậm, rét hại, sương muối, hạn hán. Tuy nhiên do mức độ ảnh
hưởng, thiệt hại của các loại hình thiên tai này cơ bản nằm trong tầm kiểm soát
của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trừ những trường hợp xảy ra đột biến, tính ảnh
hưởng lớn, phạm vi rộng, khả năng ứng phó của cấp xã chưa đáp ứng được yêu cầu,
cần sự hỗ trợ của cấp tỉnh.
Phương án ứng phó như
sau: Khi có tình huống thiên tai xảy ra, Ủy ban nhân dân cấp xã huy động các
lực lượng, vật tư, trang thiết bị, thực hiện theo phương án ứng phó với thiên
tai năm 2026 đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; trường hợp thiên tai
lớn, phức tạp vượt quá khả năng ứng phó của cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ.
2.
Lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lớn
2.1. Đối với thiên tai
cấp độ 1
Khi có tình huống thiên
tai xảy ra, Ủy ban nhân dân cấp xã huy động các lực lượng, vật tư, trang thiết
bị, thực hiện theo phương án ứng phó với thiên tai năm 2026 do Ủy ban nhân dân
cấp xã phê duyệt. Các lực lượng tham gia ứng phó thiên tai trên địa bàn cấp xã
phải phối hợp chặt chẽ theo sự chỉ huy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
người được ủy quyền. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp xã thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ.
2.2. Đối với thiên tai
cấp độ 2 trở lên
2.2.1. Căn cứ vào diễn
biến thiên tai, Trưởng ban/Phó Trưởng ban thường trực Ban chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh chỉ đạo các địa phương, lực lượng vũ trang và các đơn vị có liên quan
tổ chức thực hiện:
a) Cấp tỉnh:
+ Triển khai thực hiện
các chỉ đạo của Trung ương; thực hiện theo các nội dung công điện của BCĐ;
+ Quyết định hỗ trợ
người dân vùng bị ảnh hưởng;
+ Chỉ đạo công tác sơ
tán dân hoặc hỗ trợ dân di dời đến nơi ở mới;
+ Lực lượng Chỉ huy
quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ,
cứu nạn trên địa bàn.
b) Cấp xã:
+ Tổ chức tìm kiếm cứu
nạn; khắc phục nhanh sạt lở
+ Tại các nơi sơ tán,
đảm bảo lương thực, nhu yếu phẩm;
+ Công tác đảm bảo an
toàn nhà cửa, công trình cơ sở hạ tầng khu vực bị ảnh hưởng;
+ Hỗ trợ khôi phục nhà
cửa bị thiệt hại.
2.2.2. Phương án ứng
phó cụ thể
a) Các xã, phường
- Tổ chức ứng phó khi
thiên tai xảy ra:
+ Nếu có thiệt hại về
người, huy động lực lượng, phương tiện để cứu chữa kịp thời những người bị
thương; người bị thương nặng phải được chuyển nhanh lên tuyến trên để cứu chữa;
khẩn trương tìm kiếm những người còn mất tích;
+ Sơ tán, di chuyển
ngay người dân đến nơi an toàn; huy động các lực lượng, phương tiện, trang
thiết bị tham gia hót sụt sạt, thông tuyến giao thông; tổ chức tìm kiếm người
bị nạn, lập các trạm y tế lưu động; dựng lều bạt, chuẩn bị các nhu yếu phẩm cho
người dân tạm thời ổn định cuộc sống; thu dọn, di chuyển tài sản của người dân
đến nơi an toàn; đảm bảo an ninh trật tự khu vực xảy ra thiên tai.
+ Huy động xe, máy móc
để hót sụt sạt, căng dây, cắm biển cảnh báo, đảm bảo giao thông. Những đoạn
xung yếu có nguy cơ tiếp tục sạt lở cần đào cắt giảm mái taluy, giảm tải, khơi
thông rãnh thoát nước, lắp đặt rọ đá, cắm cọc gỗ, bê tông để gia cố tạm thời ổn
định đời sống của nhân dân.
+ Triển khai lực lượng
đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị thiệt hại.
- Tổ chức khắc phục hậu
quả:
+ Hệ thống thông tin
liên lạc phải được ưu tiên hàng đầu để chính quyền ở cấp cơ sở báo cáo được
tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn và những yêu cầu cần được
cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ khẩn cấp;
+ Hệ thống giao thông,
cầu cống và đường dân sinh đảm bảo cho công tác cứu hộ, cứu nạn, công tác cứu
trợ khẩn cấp có thể tiếp cận sớm nhất với đồng bào vùng bị thiên tai;
+ Dọn dẹp vệ sinh môi
trường, đặc biệt là môi trường để phòng tránh dịch bệnh phát sinh. Khi phát
hiện có dấu hiệu của dịch bệnh phải tập trung lực lượng, phương tiện khoanh
vùng, bao vây, dập tắt dịch trong thời gian ngắn nhất, hạn chế lây lan ra cộng
đồng;
(Chi tiết phương án huy
động lực lượng, phương tiện, vật tư tại Phụ lục 01)
- Trường hợp lực lượng của
xã, phường không đủ để ứng cứu, Trưởng ban/Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo các lực lượng, đơn vị huy động thêm gồm: Công
an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, nhân viên y tế đến hỗ trợ cho xã. Căn cứ tình
hình thực tế, các lực lượng phối hợp với chính quyền địa phương chia thành các
tổ, nhóm, đội tham gia ứng phó, tìm kiếm cứu nạn.
b) Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
- Ứng phó khi thiên tai
xảy ra: chỉ đạo, chỉ huy các cơ quan, đơn vị sẵn sàng phương tiện, trang thiết
bị, vật tư chuyên dùng để ứng phó sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, sửa chữa, bổ sung trang
thiết bị phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn. Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện
ứng phó với sự cố, thiên tai theo quy định tại Luật Phòng thủ dân sự.
- Lực lượng huy động:
+ Lực lượng tại chỗ gồm
7.108 đồng chí (trong đó: Bộ đội thường trực có 168 đồng chí; Dân quân cơ động có
3.192 đồng chí; Dân quân tại chỗ có 2.868 đồng chí; Dự bị động viên có 880 đồng
chí).
+ Lực lượng cơ động:
350 đồng chí.
+ Lực lượng dự bị: 100
đồng chí.
- Phương tiện, trang
bị:
+ Phương tiện: Xe ô tô
các loại: 24 chiếc, máy xúc bánh lốp: 01 chiếc, xuồng các loại: 07 chiếc, bộ
vượt sông nhẹ: 02 bộ.
+ Trang bị: Máy phát
điện: 03 chiếc, máy bơm: 03 chiếc, nhà bạt: 100 bộ, áo phao 380 chiếc, phao
tròn: 380 chiếc…
c) Công an tỉnh
- Ứng phó khi có tình
huống thiên tai xảy ra: Tham mưu với Chủ tịch UBND tỉnh phương án huy động lực
lượng Công an, lực lượng tham gia bảo vệ ANTT ở cơ sở; chỉ đạo các đơn vị cơ động
lực lượng, phương tiện phối hợp với các lực lượng có liên quan triển khai các
biện pháp ứng phó theo yêu cầu.
- Lực lượng huy động:
2.000 đồng chí, gồm 500 đ/c lực lượng Công an tỉnh, 1.500 đồng chí Công an xã,
phường và lực lượng bảo đảm ANTT ở cơ sở.
- Phương tiện, trang
bị:
+ Phương tiện: Xe các
loại: 70 (bao gồm xe cứu hộ, xe cứu thương, xe chữa cháy, xe thang và các loại
xe khác), xuồng máy các loại: 17 chiếc, ca nô các loại: 07 chiếc.
+ Trang bị: Nhà bạt các
loại: 40 bộ, bộ đàm: 150 chiếc, áo phao các loại: 300, phao tròn các loại: 200
chiếc.
d) Sở Xây dựng
- Địa điểm có nguy cơ
xảy ra lũ quét, sạt lở đất: Xảy ra tại các điểm xã Mù Cả; xã Mường Tè; xã Hua
Bum; xã Tả Lèng; xã Bình Lư; xã Than Uyên; xã Khoen On; xã Lê Lợi; xã Bum Tở;
xã Mường Mô; xã Nậm Hàng; xã Tủa Sín Chải; xã Hồng Thu; xã Sin Suối Hồ; xã
Phong Thổ; xã Khổng Lào; xã Dào San; xã Sì Lở Lầu; xã Tân Uyên; xã Nậm Cuổi; xã
Pắc Ta; xã Nậm Sỏ; xã Mường Kim; xã Nậm Mạ; xã Pu Sam Cáp; xã Tà Tổng; xã Mường
Tè; xã Thu Lũm; xã Pa Tần; trên các tuyến: QL.4H, QL.12, QL.4D, QL.32, QL.279, QL.279D;
ĐT.126, ĐT.127, ĐT.128, ĐT.129, ĐT.130, ĐT.132, ĐT.133, ĐT.134, ĐT.137,
ĐT.138B, ĐT.138C, ĐT.138. Tổng cộng: khối lượng đất, đá sạt lở khoảng 830.000m3
- 850.000m3.
Trong đó:
+ Quốc lộ: Tại các điểm
xã Mù Cả; xã Mường Tè; xã Hua Bum; xã Pa Tần; xã Phong Thổ; xã Hồng Thu; xã Sìn
Hồ; xã Lê Lợi; xã Tả Lèng; xã Bình Lư; xã Than Uyên; xã Mường Kim; xã Khoen On.
Trong đó: tuyến QL.4H sạt lở 75.000m3; tuyến QL.12 sạt lở 3.500m3; tuyến QL.4D sạt
lở 33.000m3; tuyến QL.32 sạt lở 1.200m3; tuyến QL.279D sạt lở 1.500m3; tuyến QL.279
sạt lở 1.500m3.
+ Đường địa phương: Tại
các điểm: xã Lê Lợi; xã Nậm Hàng; xã Mường Mô; xã Bum Tở; xã Tủa Sín Chải; xã
Hồng Thu; xã Sin Suối Hồ; xã Phong Thổ; xã Khổng Lào; xã Dào San; xã Sì Lở Lầu;
xã Tân Uyên; xã Nậm Sỏ; xã Nậm Cuổi; xã Pắc Ta; xã Mường Kim; xã Pu Sam Cáp; xã
Nậm Mạ; xã Mường Tè; xã Tà Tổng; xã Thu Lũm; xã Pa Tần. Trong đó: tuyến ĐT.126
sạt lở 40.000m3; tuyến ĐT.127 sạt lở 42.000m3; tuyến ĐT.128 sạt lở 4.500m3; tuyến
ĐT.129 sạt lở 5.500m3; tuyến ĐT.130 sạt lở 22.000m3; tuyến ĐT.131 sạt lở
5.000m3; tuyến ĐT.132 sạt lở 65.000m3; tuyến ĐT.132B sạt lở 45.000m3; tuyến ĐT.132C
sạt lở 85.000m3; tuyến ĐT.133 sạt lở 15.000 m3; tuyến ĐT.133B sạt lở 30.000m3;
tuyến ĐT.134 sạt lở 15.000m3; tuyến ĐT.135 sạt lở 60.000m3; tuyến ĐT.136 sạt lở
6.000m3; tuyến ĐT.137 sạt lở 22.000m3; tuyến ĐT.138 sạt lở 50.000m3; tuyến ĐT.138B
sạt lở 150.000m3; tuyến ĐT.138C sạt lở 65.000m3.
- Mức độ hư hỏng: Sạt
lở taluy dương, taluy âm, lún sụt nền, mặt đường, hư hỏng công trình thoát
nước, mố cầu, …
- Nguy cơ thiệt hại có
thể xảy ra: Có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản của nhân dân và hư hỏng
công trình.
- Biện pháp khắc phục
tạm: Ngay sau khi thiên tai xảy ra, Sở Xây dựng báo cáo Văn phòng Ban chỉ huy
tỉnh để tổ chức kiểm tra, xác nhận khối lượng, áp dụng biện pháp khắc phục tạm;
đồng thời, Sở Xây dựng chỉ đạo các nhà thầu ký hợp đồng nguyên tắc với Sở Xây
dựng tổ chức cảnh báo, căng dây cảnh báo để đảm bảo an toàn cho người dân, hót
sụt sạt tạm để thông tuyến, đề xuất các giải pháp để ổn định lâu dài cho công
trình.
- Phương án huy động
máy móc, thiết bị để khắc phục:
+ Các tuyến Quốc lộ:
Tuyến QL.4D, QL.32, QL.279, QL.279D: huy động 05 máy xúc; 05 ô tô tải loại 10
tấn của Công ty cổ phần 3 Lai Châu. Tuyến QL.4H, QL.12: huy động 5 máy xúc, 5 ô
tô tải ≥10 tấn và một số loại máy khác của Công ty cổ phần bảo trì đường bộ I
Lai Châu.
+ Các tuyến đường địa
phương:
Tuyến ĐT.132, ĐT.132B:
huy động 03 máy xúc; 03 ô tô tải 10 tấn của Công ty cổ phần 3 Lai Châu; Tuyến
ĐT.134, ĐT.135: huy động 02 máy xúc; 02 ô tô tải của Công ty TNHH số 10 Lai
Châu; Tuyến ĐT.138, ĐT.138B, ĐT.138C, ĐT.126: huy động 04 máy xúc; 08 ô tô vận
chuyển 10 tấn của Công ty cổ phần Tân Phong; Tuyến ĐT.127, ĐT.129B, ĐT.132C,
ĐT.130, ĐT.131: huy động 06 máy xúc; 06 ô tô vận chuyển 10 tấn của Công ty CP
bảo trì đường bộ I Lai Châu; Tuyến ĐT.133, ĐT.137, ĐT.128, ĐT.128B: huy động 06
máy xúc; 04 ô tô tải 10 tấn của Công ty cổ phần xây dựng công trình 389; tuyến
ĐT.133B, ĐT.136: huy động 04 máy xúc; 04 ô tô tải 10 tấn của Công ty TNHH MTV
xây dựng và thương mại Đông Phát.
- Về máy móc thi công:
Các đơn vị quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ; các nhà thầu đang thi công
xây dựng các công trình giao thông trên các tuyến đường do Sở Xây dựng quản lý
chủ động chuẩn bị, bố trí máy móc, thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ gồm: ô tô các loại, máy xúc, máy ủi, máy đào,
máy cắt cây, thiết bị phá đá và các thiết bị chuyên dùng khác. Máy móc, thiết
bị được ưu tiên bố trí tại các tuyến đường, vị trí trọng yếu, khu vực thường
xuyên xảy ra sạt lở, ngập úng, chia cắt giao thông để bảo đảm khả năng huy
động, triển khai xử lý sự cố kịp thời khi thiên tai xảy ra.
- Về vật tư dự phòng:
Các đơn vị quản lý, bảo dưỡng thường xuyên và các đơn vị liên quan chuẩn bị đầy
đủ vật tư dự phòng phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai, gồm: rọ thép, cọc tiêu, rào chắn, biển báo, biển chỉ dẫn, vật tư bảo
đảm an toàn giao thông và các vật tư cần thiết khác. Đối với rọ thép dự phòng
do Cục Đường bộ Việt Nam cấp, Sở Xây dựng giao các đơn vị quản lý, bảo dưỡng
thường xuyên tổ chức kiểm tra, rà soát số lượng rọ thép đã được cấp và còn tồn
kho; số lượng rọ thép còn dư tính đến 31/12/2025: 1.677 rọ, trong đó 1.096 rọ
2x1x1, 581 rọ 2x1x0,5 để dự phòng được cấp sẵn sàng trong kho, khi cần thiết sử
dụng phải có ngay.
- Phương án đổ thải: Sở
Xây dựng đã làm việc với Ủy ban nhân dân các xã đề nghị nhân dân bố trí đất để
thực hiện đổ thải. Trường hợp sau đổ thải mà không thể khắc phục được tài sản,
hoa màu của nhân dân thì tiến hành đền bù theo quy định.
(Chi tiết phương án đổ
thải tại Phụ lục 02).
e) Sở Giáo dục và Đào
tạo
- Địa điểm có nguy cơ
xảy ra sụt lún, sạt lở đất: Trường THPT Mường Kim; THPT Nậm Tăm; Trường PTDTNT
THPT Phong Thổ; Trường Phổ thông DTNT THPT tỉnh Lai Châu; Trường THPT Mường Tè.
Tổng cộng: khối lượng đất, đá sạt lở khoảng 1.000m3-2.000m3.
- Nguy cơ thiệt hại có
thể xảy ra: có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản của giáo viên và học
sinh; hư hỏng công trình, phòng học, trang thiết bị dạy học.
- Nội dung phương án
ứng phó khi xảy ra thiên tai:
+ Thông báo, tuyên
truyền, cảnh báo người dân, giáo viên, học sinh các điểm có nguy cơ xảy ra sạt
lở; khi có hiện tượng sạt lở cần kêu gọi di chuyển ngay đến nơi an toàn.
+ Địa điểm sơ tán: Di
chuyển, sơ tán học sinh, giáo viên ra khỏi khu vực sạt lở; tổ chức liên kết,
mượn các trường/điểm trường cấp 1, 2 thuộc quản lý của cấp xã hoặc chia ca tổ
chức dạy tại các khu vực, phòng học còn an toàn, không bị ảnh hưởng để đảm bảo
thời gian dạy và học của giáo viên và học sinh.
+ Phương án huy động
lực lượng: Nhà trường phối hợp với chính quyền xã tổ chức ứng phó với thiên
tai, tìm kiếm cứu nạn. Tổng số người được huy động: 20 người/điểm sạt (Giáo
viên, nhân viên trong nhà trường).
+ Phương án huy động
phương tiện, trang thiết bị: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân
dân các xã, phường bố trí huy động phương tiện để tham gia cứu nạn, hót sụt sạt
đảm bảo tính linh động, linh hoạt, kịp thời.
g) Công ty TNHH MTV
Quản lý thủy nông Lai Châu
Do toàn bộ các tuyến
kênh chạy men theo triền đồi núi, đầu mối thu nước trực tiếp từ lòng suối
thường xuyên xảy ra mưa lũ nên hầu hết các công trình thủy lợi đều có nguy cơ sạt
lở, bồi lấp. Nguy cơ cao xảy ra thiệt hại nặng nhất tại 45 công trình. Trong
đó:
(1) Công trình Nậm
Lưng, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương, sập gẫy và vỡ thành 15m kênh, sạt
lở và bồi lấp khoảng 240m3;
(2) Công trình Phai
Ngoa, tại tuyến kênh chính: sạt taluy âm gẫy 25m kênh, tắc 1 sạt lở và bồi lấp
khoảng 82 m3; tắc ống HDPE;
(3) Công trình Nậm Mở, tại
tuyến kênh chính: sạt taluy dương, sập gẫy 52m kênh; lũ quét, sạt lở bồi lấp
khoảng 1.406 m3;
(4) Công trình Nà Ban,
tại tuyến kênh chính: Sạt taluy âm, sập gẫy 80m kênh; bồi lấp 230m3;
(5) Công trình Nậm Mít,
tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương, sập gẫy và vỡ thành 65m kênh, sạt lở và
bồi lấp khoảng 974 m3;
(6) Công trình Nà Phát
Sang Ngà, tại tuyến kênh chính: sạt taluy âm nguy cơ sạt đứt 90m kênh, bồi lấp
từ suối và mái taluy khoảng 235 m3;
(7) Công trình Phai Ta,
tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương, sập gẫy và vỡ thành 105m kênh, sạt lở và
bồi lấp khoảng 659 m3;
(8) Công trình C23, tại
tuyến kênh chính: lũ quét làm trôi vỡ kênh 50m; bồi lấp từ suối và mái taluy
khoảng 192m3;
(9) Công trình Mít Dạo,
tại cửa thu nước tuyến kênh chính: lũ quét cuốn trôi cửa thu nước; bồi lấp từ
suối và mái taluy khoảng 320m3;
(10) Công trình Bó Lun
- Cóc Nhủng, tại tuyến kênh chính: Sạt tuy âm, sập gẫy 50m kênh, ống HDPE; bồi
lấp 480m3;
(11) Công trình Cóc
Nhủng, tại tuyến kênh chính: Sạt taluy dương, đứt gẫy cầu treo đỡ ống HDPE; bồi
lấp 90m3;
(12) Công trình Nậm
Tàng - Nà Sẳng, tại tuyến kênh chính: Sạt taluy dương, sập gẫy 160m kênh; bồi
lấp 420m3;
(13) Công trình Cốc Phung,
tại tuyến kênh chính: Sạt taluy âm, sập gẫy 50m kênh; bồi lấp 380m3;
(14) Công trình Nà Ly,
tại tuyến kênh chính: bồi lấp hai tuyến kênh sau đập đầu mối khoảng 234 m3;
(15) Công trình Bình Lư
- Nà Tăm, tại tuyến kênh chính: Sạt taluy dương, sập gẫy 120m kênh; bồi lấp từ
mái taluy dương 720 m3;
(16) Công trình Nà Hum,
tại tuyến kênh chính: Sạt taluy dương, sập gẫy 35m kênh; bồi lấp từ mái taluy
dương 230 m3;
(17) Công trình Nà Đa
Phìn, tại tuyến kênh chính: Sỏi đá từ suối trôi vào gây bồi lấp 180m3;
(18) Công trình Chu Va 6,
tại tuyến kênh chính: Đất, đá từ suối và mái taluy dương trôi vào gây bồi lấp
210m3;
(19) Công trình Chu Va
12.2, tại tuyến kênh chính: Sạt taluy dương, sập gẫy 60m kênh; Đất, đá từ suối
và mái taluy dương trôi vào gây bồi lấp 620m3;
(20) Công trình Thèn Pả,
tại tuyến kênh chính: Sạt taluy dương, sập gẫy 30m kênh; Sỏi đá từ suối trôi
vào gây bồi lấp 190m3;
(21) Công trình Lùng
Trù Hồ Pên, tại tuyến kênh chính: Sạt taluy dương, sập gẫy 50m kênh, ống HDPE;
Bồi lấp 420m3;
(22) Cụm công trình Tả
Lèng, tại tuyến kênh chính: Sạt taluy dương, sập gẫy 80m kênh; Bồi lấp 380m3;
(23) Công trình Pa Chu
Lìn, tại tuyến kênh chính: Sạt taluy dương, âm sập gẫy 60m kênh; Bồi lấp 360m3;
(24) Công trình Dao
Chản, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương, sập gẫy và vỡ thành 36m kênh, 20m
ống thép D500, sạt lở và bồi lấp khoảng 406 m3;
(25) Công trình Kênh
Thủy Điện, tại tuyến kênh chính và đầu mối: mưa lũ cuốn trôi 32m tường rọ đá dâng
nước trên suối, bồi lấp cửa thu nước và tuyến kênh khoảng 476 m3;
(26) Công trình Đon Kang,
tại tuyến kênh chính và đầu mối: mưa lũ cuốn trôi 24m tường rọ đá dâng nước
trên suối, bồi lấp cửa thu nước và tuyến kênh khoảng 114 m3;
(27) Công trình Hua Ná,
tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương & taluy âm, sập gẫy 15m kênh, sạt lở
và bồi lấp khoảng 151 m3;
(28) Công trình Pề Cơ,
tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương, sập gẫy và vỡ thành 35m kênh, sạt lở và
bồi lấp khoảng 162 m3;
(29) Công trình Pa
Khóa, tại tuyến kênh chính: sạt taluy âm làm sạt đứt bể cuối tuyến, sạt lở và bồi
lấp khoảng 89 m3;
(30) Công trình Nậm
Múng Pa Khóa, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương, sạt lở và bồi lấp khoảng
317 m3;
(31) Công trình Cuổi
Tở, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương bồi lấp chôn vùi kênh 160m, sạt lở và
bồi lấp khoảng 102 m3;
(32) Công trình Cuổi
Nưa, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương, dòng chảy bùn đất từ khe bồi lấp
khoảng 249 m3;
(33) Công trình Nậm
Cóong, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương và taluy âm làm sạt đứt 36m cầu
máng, 12m ống PVC D400, dòng chảy bùn đất từ khe bồi lấp khoảng 39 m3;
(34) Hồ chứa nước Hoàng
Hồ, Xà Dề Phìn và Pa Khóa: Tại mái hạ lưu đập có nguy cơ sạt xệ một số vị trí
do thấm mái đập đã bão hòa nước, khối lượng đắp áp trúc khoảng 100m3;
(35) Công trình Nậm Manh,
tại tuyến kênh chính: sạt taluy âm gây lún võng 188m tuyến ống HDPE D355, sạt
lở và bồi lấp khoảng 118 m3;
(36) Công trình Nậm Cầy
1, 2, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương, sập gẫy và vỡ thành 18m kênh, sạt
lở và bồi lấp khoảng 291 m3;
(37) Công trình Nậm
Dòn, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương & taluy âm, lún sập vỡ 40m kênh,
sạt lở và bồi lấp khoảng 344 m3;
(38) Công trình Nậm
Hàng, tại tuyến kênh chính: sạt taluy âm gây lún gẫy 19m cầu máng, sạt lở và
bồi lấp khoảng 52 m3;
(39) Công trình Phiêng
Co Teo, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương và taluy âm làm sập gẫy 54m kênh,
sạt lở và bồi lấp khoảng 43 m3;
(40) Công trình Nậm
Lằn, tại tuyến kênh chính và đầu mối: Mưa lũ gây sạt vỡ bể lắng cát, trôi đứt
LCR, sạt lở và bồi lấp khoảng 499 m3;
(41) Công trình Mé
Gióng, tại tuyến kênh chính: sạt taluy âm, sập gẫy 30m ống PVC D400, sạt lở và
bồi lấp khoảng 110 m3;
(42) Công trình Ka
Lăng, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương & taluy âm, sập gẫy 30m kênh,
sạt lở và bồi lấp khoảng 87 m3;
(43) Công trình Nậm Ma
Nọi, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương & taluy âm, lún sập vỡ 12m kênh,
sạt lở và bồi lấp khoảng 512 m3;
(44) Công trình Cầu
Máng, tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương & taluy âm làm đứt gẫy 42m
kênh, sạt lở và bồi lấp khoảng 108 m3;
(45) Công trình Mò Phì,
tại tuyến kênh chính: sạt taluy dương & taluy âm làm sạt vỡ 37m thành kênh,
sạt lở và bồi lấp khoảng 229 m3;
- Phương án khắc phục
tạm: Ngay sau khi thiên tai xảy ra, Công ty báo với Văn phòng Ban chỉ huy tỉnh
để tổ chức kiểm tra, xác nhận khối lượng, áp dụng biện pháp khắc phục tạm như
đào hót sạt, dẫn dòng dẫn nước tạm, lắp đặt ống dẫn nước dự phòng hiện có hoặc
trải bạt, máng tôn. Số lượng huy động từ lực lượng tại chỗ khoảng 10-30
người/công trình (gồm cán bộ công ty, người dân ở các xã, bản).
- Phương án khắc phục
lâu dài: Sau khi kết thúc mưa lũ thực hiện khảo sát, đề xuất các giải pháp xử
lý để khắc phục triệt để các thiệt hại do thiên tai.
3.
Đối với động đất
- Khi có động đất xảy
ra, Ủy ban nhân dân cấp xã huy động các lực lượng, vật tư, trang thiết bị, thực
hiện theo phương án ứng phó với thiên tai năm 2026 do Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ.
- Phương án huy động
phương tiện, trang thiết bị: huy động từ 8 đến 10 máy xúc, máy ủi; 10 đến 15 xe
tải, xe cứu thương các loại để tham gia ứng cứu. Huy động từ các doanh nghiệp
xây dựng, tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã xảy ra động đất (thời gian di chuyển
đến hiện trường trong khoảng từ 15 - 60 phút, Ủy ban nhân dân các xã đã ký hợp
đồng nguyên tắc với các chủ phương tiện) hoặc huy động từ các xã lân cận nhằm đảm
bảo tính linh động, linh hoạt, kịp thời. Các lực lượng Công an, Quân sự chuẩn
bị sẵn sàng trang thiết bị để cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn (gồm: Cưa máy, cưa tay,
máy đục, búa, máy cắt sắt, bình cứu hỏa, ....). Trường hợp lực lượng của xã,
phường không đủ để ứng cứu, Trưởng ban/Phó Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh huy động thêm Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, nhân viên y tế đến hỗ
trợ cho xã, phường. Căn cứ tình hình thực tế, các lực lượng phối hợp với chính
quyền địa phương chia thành các tổ, nhóm, đội tham gia ứng phó, tìm kiếm cứu
nạn.
- Vật tư, nhu yếu phẩm:
Nguồn dự trữ tại địa phương và các cửa hàng tạp hóa trên địa bàn xã, phường.
- Địa điểm sơ tán: Nhà
văn hóa, phòng học được xây dựng kiên cố gần nhất không bị ảnh hưởng bởi động
đất.
4.
Phương án ứng phó thiên tai đối với sự cố công trình thủy điện, thủy lợi
Đến ngày 15 tháng 4 năm
2026, 100% phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với sự cố về đập, hồ
chứa công trình thủy điện, thủy lợi đã được phê duyệt. Các chủ đập, hồ chứa
thủy điện có trách nhiệm thực hiện nghiêm phương án ứng phó thiên tai đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 22 Luật Phòng chống thiên
tai năm 2013 và Điều 25 Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
IV.
NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước và
các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Nguyên tắc sử dụng
nguồn vốn
- Đối với các xã,
phường: Ủy ban nhân dân các xã, phường sử dụng ngân sách cấp mình để thực hiện
phương án ứng phó với thiên tai được Ủy ban nhân dân các xã, phường phê duyệt; trường
hợp ngân sách địa phương đã chi hết nhưng không đủ đáp ứng cho các nhu cầu khẩn
cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ.
- Đối với các đơn vị
cấp tỉnh (Sở Xây Dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công ty TNHH MTV quản lý Thủy nông
Lai Châu): Căn cứ phương án ứng phó với thiên tai được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt, các đơn vị có trách nhiệm khẩn trương tổ chức khắc phục thiệt
hại ở mức tối thiểu, đảm bảo an toàn cho tính mạng, tài sản của Nhân dân và đảm
bảo việc đi lại, hoạt động của các công trình. Các đơn vị có trách nhiệm kiểm
tra, đánh giá, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh (thông qua Sở Nông
nghiệp và Môi trường - cơ quan tham mưu về lĩnh vực phòng, chống thiên tai) xem
xét, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định việc xây dựng ổn định lâu dài cho
công trình.
PHẦN
III.
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1.
Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
1.1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Tham mưu cho Ban Chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn... về công tác phòng
chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các
cấp, các ngành thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn,
cứu hộ.
- Phối hợp với Đài Khí
tượng Thủy văn tỉnh và các đơn vị liên quan nghiên cứu, bổ sung thiết bị, mạng
lưới các trạm đo mưa và trạm đo mực nước, hệ thống biển cảnh báo phục vụ công tác
thông tin, cảnh báo kịp thời, chủ động phòng, chống, ứng phó đạt hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, địa phương kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình thiệt hại do thiên
tai gây ra theo quy định tại Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT:BNNPTNT-BKHĐT
ngày 23/11/2015 về hướng dẫn thống kê, đán0068 giá thiệt hại do thiên tai gây
ra (cho đến khi có hướng dẫn mới).
- Tổ chức trực ban
phòng chống thiên tai theo quy định.
1.2. Phòng tham mưu Bộ
Chỉ huy quân sự tỉnh
- Thực hiện nhiệm vụ là
Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
- Tham mưu cho Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự tỉnh tỉnh phương án xây dựng, chỉ đạo thực hiện hoạt động tìm
kiếm cứu nạn, cứu hộ.
2.
Các Sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị
2.1. Bộ Chỉ huy Quân
sự, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh
- Xây dựng và chỉ đạo
các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ;
- Hỗ trợ các địa
phương, đơn vị trong công tác tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng
chống thiên tai, cứu hộ, đặc biệt xây dựng lực lượng tại chỗ, trang bị phương
tiện, thiết bị, công cụ, hướng dẫn kỹ năng để ứng phó cứu nạn, cứu hộ kịp thời,
hiệu quả các tình huống sự cố, thiên tai.
- Thường xuyên kiểm tra
và có kế hoạch tổ chức tập kết, quản lý sử dụng các phương tiện, trang thiết bị
để tham gia kịp thời, có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra
thiên tai; đặc biệt là tại các khu vực xung yếu. Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
phòng chống thiên tai theo sự phân công và chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh.
- Bộ chỉ huy Quân sự
tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức diễn tập phòng, chống
thiên tai qua đó nâng cao nhận thức, kỹ năng cho người dân chủ động ứng phó,
khắc phục khi thiên tai xảy ra.
2.2. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, địa phương kiểm tra, hướng dẫn các chủ đầu tư thi công đúng tiêu
chuẩn, chất lượng công trình, tránh mất an toàn khi thiên tai xảy ra. Rà soát,
chỉnh sửa, bổ sung quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn phù hợp với ứng phó sự
cố, thiên tai; quy hoạch hệ thống tiêu thoát nước đô thị đảm bảo chống ngập
úng, sạt lở đất…
- Đẩy nhanh tiến độ
hoàn thiện các công trình nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các tuyến đường trọng yếu
trên địa bàn, nhằm đạt điều kiện an toàn cao cho tất cả các đối tượng tham gia
giao thông, hạn chế làm gia tăng rủi ro thiên tai, nhất là ngập lụt, sạt lở.
- Thường xuyên tổ chức
kiểm tra, đánh giá hiện trạng các tuyến đường bộ, cầu, cống… đặc biệt là các
công trình đang xây dựng, kịp thời phát hiện các sự cố hư hỏng để có phương án
xử lý kịp thời ngay từ đầu, không để sự cố diễn biến phức tạp thêm.
- Tổ chức triển khai
phương án đảm bảo an toàn giao thông trong mùa mưa lũ. Chuẩn bị đầy đủ vật tư
dự trữ, phương tiện và lực lượng sẵn sàng khắc phục sự cố, đảm bảo giao thông
luôn thông suốt khi có sự cố, thiên tai. Căn cứ kinh phí được Ủy ban nhân dân
tỉnh bổ sung, tổ chức triển khai sử dụng kinh phí khắc phục tạm các thiệt hại
về giao thông tiết kiệm, hiệu quả
2.3. Sở Y tế: Xây dựng các phương án
phòng, chống dịch bệnh trước, trong và sau thiên tai; chuẩn bị đầy đủ lực lượng
cán bộ y tế; dự trữ đủ cơ số thuốc; phương tiện vật tư y tế cần thiết đáp ứng
nhu cầu cứu thương, phòng ngừa bệnh dịch; hướng dẫn cho cộng đồng dân cư về kỹ
thuật cấp cứu thông thường; biện pháp vệ sinh, xử lý môi trường vùng bị thiên
tai. Cấp cứu nạn nhân bị thiên tai kịp thời; tham gia ứng phó với thiên tai,
cứu hộ, cứu nạn.
2.4. Sở Công Thương:
- Chỉ đạo các chủ hồ,
đập thủy điện tổ chức vận hành hồ chứa theo quy trình được duyệt, xây dựng và
triển khai thực hiện các phương án bảo vệ an toàn hồ, dập, phương án phòng
chống lũ, lụt theo quy định.
- Phối hợp với các địa
phương tuyên truyền phát động trong Nhân dân dự trữ lương thực, thực phẩm và
các nhu yếu phẩm cần thiết đủ cho sử dụng và dự phòng trong mùa mưa lũ; chỉ đạo
các cơ quan, đơn vị trong ngành liên quan có kế hoạch dự trữ và cung ứng các
mặt hàng thiết yếu cho vùng bị thiên tai.
2.5. Sở Giáo dục và Đào
tạo: Căn
cứ diễn biến thời tiết rét hại, mưa lũ quyết định cho học sinh các cấp trên địa
bàn tỉnh nghỉ học nhưng phải đảm bảo công tác dạy và học. Xây dựng phương án
ứng phó với thiên tai của ngành giáo dục bảo đảm an toàn cho học sinh và giáo
viên; kiểm tra trường lớp trước mùa mưa, lũ để có phương án sửa chữa đảm bảo
cho công tác dạy và học. Đảm bảo huy động lực lượng khi xảy ra sự cố, thiên
tai, cứu hộ, cứu nạn.
2.6. Sở Tài chính:
- Rà soát, xác định khả
năng cân đối ngân sách địa phương, đặc biệt là nguồn dự phòng ngân sách cấp
tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh làm cơ sở xem xét, quyết định.
- Trên cơ sở đề xuất
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, có ý kiến về khả năng cân đối bố trí nguồn
kinh phí phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí
theo đúng quy định.
2.7. Sở Khoa học và
Công nghệ: Chỉ
đạo các đơn vị bưu chính, viễn thông có phương án cụ thể, chi tiết nhằm đảm bảo
mạng thông tin phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
thông suốt trong mọi tình huống.
2.8. Công ty Điện lực
Lai Châu: Tăng
cường kiểm tra hệ thống truyền tải, thiết bị điện, trạm biến thế, công trình
điện lực; đồng thời xử lý khắc phục nhanh chóng sự cố đường dây tải điện bị hư
hỏng, đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục và an toàn; có kế hoạch dự phòng
máy phát điện để đảm bảo nguồn điện tại các khu vực bị ảnh hưởng của thiên tai.
2.9. Đài Khí tượng thủy
văn tỉnh:
Theo dõi chặt chẽ, cập nhật, xử lý kịp thời thông tin về diễn biến thời tiết,
khí hậu, đặc biệt là các hiện tượng thời tiết cực đoan nguy hiểm. Nâng cao chất
lượng dự báo, đặc biệt là việc dự báo sớm các khả năng xuất hiện và diễn biến
của các tình huống phức tạp về thời tiết, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ
cho công tác chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh.
2.10. Đài Phát thanh Truyền
hình tỉnh, Báo Lai Châu và các cơ quan thông tin đại chúng: tăng cường công tác
truyền tin, phổ biến các thông tin dự báo, cảnh báo tình hình diễn biến thời
tiết, thiên tai, các chủ trương, chỉ thị, chỉ đạo về công tác phòng chống thiên
tai một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác; phối hợp với các cơ quan liên quan
tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho Nhân dân những kiến thức cơ bản
về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
2.11. Các Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng: Rà soát tiến độ thực hiện của các dự án, đẩy nhanh tiến độ
thi công và có phương án ứng phó kịp thời với tình huống bất lợi khi thiên tai
xảy ra, đảm bảo an toàn cho công trình.
2.12. Các Sở, ban,
ngành khác: Theo
chức năng, nhiệm vụ của ngành mình có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phòng chống
thiên tai cụ thể để chủ động đối phó với thiên tai và chi viện cho các đơn vị
khác khi có yêu cầu.
2.13. Đề nghị các tổ
chức, đoàn thể trên địa bàn tỉnh: Vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân các
dân tộc trong tỉnh tích cực tham gia công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên
tai.
3.
Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Rà soát kế hoạch
Phòng chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai
trên địa bàn phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương, phê duyệt và thực hiện.
Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng theo phương châm “4
tại chỗ” để huy động ứng cứu kịp thời khi xảy ra thiên tai; căn cứ kinh phí
được Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung tổ chức triển khai ứng phó, khắc phục tạm
thiệt hại do thiên tai gây ra đảm bảo an toàn cho tính mạng, tài sản của Nhân
dân, thông tuyến tạm các tuyến đường được giao quản lý, khơi thông, sửa chữa
tạm công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt theo đúng quy định.
- Thực hiện lồng ghép
nội dung phòng chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương mình.
- Rà soát, kiểm tra các
vị trí xung yếu, khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai trên địa bàn để đề
xuất, triển khai các biện pháp phòng ngừa và ứng phó nhằm đảm bảo an toàn tính
mạng và tài sản cho người dân và Nhà nước.
- Tăng cường tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong phòng, chống, ứng phó thiên tai, cứu
hộ, cứu nạn trên địa bàn.
- Tổ chức trực ban
nghiêm túc 24/24 giờ để theo dõi, thông báo, cảnh báo và tham mưu kịp thời các biện
pháp phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Thực hiện nghiêm chế
độ thông tin, báo cáo theo quy định.
- Tổ chức thu, nộp Quỹ
phòng, chống thiên tai theo quy định.
II.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Phương án
này, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường điều chỉnh, bổ sung phương án ứng
phó với thiên tai năm 2026 phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị.
2. Giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai) tổ chức kiểm tra,
đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
các tổ chức đoàn thể, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân liên quan trên
địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện tốt Phương án này./.