|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2026/QĐ-CTUBND
|
Quảng Ninh, ngày
08 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Bộ Luật Lao động số
45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số
145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật
Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 231/TTr-SNV ngày 27 tháng 4 năm 2026; Báo cáo thẩm
định số 136/BC-STP ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định Ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.
Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH và
HĐND tỉnh;
- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND;
- V0,1,2,3,4; các chuyên viên NCTH;
- Lưu: VT,VX2.
QĐ47
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hạnh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Kèm theo Quyết định số: 38/2026/QĐ-CTUBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế
này quy định về quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Hòa giải viên lao động được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm;
b) Sở Nội vụ;
c) Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu;
d) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc quản lý
1. Quản lý thống nhất trên phạm
vi toàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Thực hiện phân cấp gắn với
chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị để bảo đảm tính chủ động thực hiện
nhiệm vụ.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch,
nâng cao hiệu quả hoạt động của hòa giải viên lao động.
4. Tuân thủ các quy định của
pháp luật và các quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Chương II
QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN
LAO ĐỘNG
Điều 3.
Tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động được
tuyển chọn theo kế hoạch hằng năm do Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt.
2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm hòa giải viên lao động
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động trên
cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ.
b) Trình tự, thủ tục bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Điều 73, Điều 74 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Nội vụ.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền quản lý hoạt động của hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh
1. Sở Nội vụ thực hiện quản lý
hoạt động của hòa giải viên lao động do Sở Nội vụ đề xuất tuyển chọn được Chủ tịch
Ủy ban nhân tỉnh bổ nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật
Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thực hiện quản lý hoạt động của hòa giải viên lao động do Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu đề xuất tuyển chọn được Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh bổ
nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 76 Nghị định số
129/2025/NĐ-CP.
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu có thể uỷ quyền cho Trưởng phòng chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực
nội vụ thực hiện quản lý hoạt động của hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền
quản lý.
Điều 5. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động
1. Sở Nội vụ hoặc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thực hiện việc cử hòa giải viên lao động theo quy định
tại khoản 1 Điều 95 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục cử hòa giải
viên lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 95 Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại khoản 2, khoản 3
Điều 75 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Phạm
vi hoạt động của hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động thuộc
Sở Nội vụ quản lý có phạm vi hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh; được phân công
theo dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động,
tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề theo đề nghị của xã, phường, đặc khu, cơ quan,
tổ chức.
2. Hòa giải viên lao động thuộc
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quản lý có phạm vi hoạt động trên địa bàn
xã, phường, đặc khu đó; được phân công theo dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao
động, giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề xảy
ra trên địa bàn.
Điều 7.
Nguyên tắc hòa giải của hòa giải viên lao động
1. Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện,
tôn trọng sự thỏa thuận, thống nhất của các bên; không được ép buộc các bên thỏa
thuận, thống nhất trái với ý chí của họ.
2. Bảo đảm bình đẳng về quyền
và nghĩa vụ giữa các bên.
3. Công khai, minh bạch, khách
quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
4. Thỏa thuận hòa giải không được
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh
nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, không xâm phạm quyền,
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
5. Bảo mật thông tin, trừ trường
hợp pháp luật quy định.
6. Hòa giải viên tiến hành hòa
giải độc lập và tuân theo pháp luật; phương thức hòa giải được tiến hành linh
hoạt, phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm của mỗi loại vụ việc.
7. Tiếng nói và chữ viết dùng
trong hòa giải là tiếng Việt. Người tham gia hòa giải có quyền dùng tiếng nói,
chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này họ có thể tự bố trí hoặc đề nghị hòa
giải viên bố trí phiên dịch cho mình.
Người tham gia hòa giải là người
khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành
riêng cho người khuyết tật; trường hợp này phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu,
chữ dành riêng cho người khuyết tật để dịch lại và họ cũng được coi là người
phiên dịch.
8. Bảo đảm bình đẳng giới trong
hòa giải.
Điều 8. Thực
hiện chế độ báo cáo
1. Hòa giải viên lao động thuộc
Sở Nội vụ quản lý thực hiện báo cáo từng vụ việc giải quyết về Sở Nội vụ sau 5
ngày giải quyết xong vụ việc; định kỳ (trước ngày 10/12 hằng năm), tổng
hợp kết quả giải quyết cả năm báo cáo về Sở Nội vụ và báo cáo đột xuất theo yêu
cầu.
2. Hòa giải viên lao động thuộc
UBND xã, phường, đặc khu quản lý thực hiện báo cáo từng vụ việc giải quyết về
UBND xã, phường, đặc khu sau 5 ngày giải quyết xong vụ việc và báo cáo đột xuất
theo yêu cầu.
3. Định kỳ (trước ngày 10/12
hằng năm), Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổng hợp tình hình hòa giải
lao động trên địa bàn báo cáo về Sở Nội vụ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
4. Định kỳ (trước ngày 15/12
hằng năm), Sở Nội vụ tổng hợp tình hình hoà giải lao động trên địa bàn toàn
tỉnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Nội vụ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Chương
III
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 9.
Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Tiêu chí đánh giá hòa giải
viên lao động dựa trên cách thức, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, cụ thể
như sau:
a) Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao
động được phân công giải quyết trong năm.
b) Kết quả giải quyết (hòa
giải thành hoặc không thành) gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh
chấp lao động của hòa giải viên lao động.
c) Hoạt động hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động của hòa giải viên lao động, kết quả đạt được.
d) Chấp hành phân công nhiệm vụ,
quyền hạn, nghĩa vụ của hòa giải viên lao động theo Quy chế này và quy định của
pháp luật.
đ) Những tiêu chí khác phù hợp
với điều kiện thực tiễn tại địa phương.
2. Xác định mức độ hoàn thành
nhiệm vụ theo 02 tiêu chí sau: hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 10.
Tiêu chí đánh giá hòa giải viên lao động hoàn thành nhiệm vụ
1. Chấp hành chủ trương đường lối,
quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Chấp hành quyết định của
Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu cử tham gia giải quyết
tranh chấp lao động.
3. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động do hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp
lao động được phân công giải quyết trong năm đạt từ 60% trở lên.
4. Hoạt động hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động của hoà giải viên lao động, kết quả đạt được.
Điều 11.
Tiêu chí đánh giá hòa giải viên lao động không hoàn thành nhiệm vụ khi có một
trong các tiêu chí sau:
1. Có hành vi vi phạm pháp luật
làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm
vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
2. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động do hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp
lao động được phân công giải quyết trong năm đạt dưới 60%.
3. Từ chối nhiệm vụ khi được cử
tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do
chính đáng bao gồm thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Điều 12.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu có trách nhiệm đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa
giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương và báo cáo Sở Nội vụ.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm
đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc
thẩm quyền quản lý của Sở và tổng hợp báo cáo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu để phân loại đánh giá hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ:
a) Hằng năm, rà soát nhu cầu
tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và của
Sở Nội vụ để xây dựng kế hoạch chung của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt.
b) Tổng hợp tình hình hòa giải
lao động trên địa bàn tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
c) Chủ trì, phối hợp với đơn vị
chuyên môn của Bộ Nội vụ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho
hòa giải viên lao động trên địa bàn.
d) Quản lý hòa giải viên lao động
đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm thuộc thẩm quyền quản lý.
đ) Công khai, cập nhật, đăng tải
danh sách họ tên, địa bàn hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải
viên lao động trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan và thông báo trên các
phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để người lao động, người sử dụng
lao động biết, liên hệ.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu
a) Chỉ đạo quản lý, rà soát,
kiện toàn, xây dựng kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ hòa giải viên lao động
trên địa bàn bảo đảm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tại địa phương trong công tác
hòa giải tranh chấp lao động. Lập kế hoạch nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải
viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ tổng hợp trước ngày 31
tháng 3 hằng năm.
b) Chỉ đạo phòng chuyên môn thực
hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban, ngành
liên quan thực hiện công tác hòa giải theo quy định.
c) Quản lý hoà giải viên lao động
đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm thuộc thẩm quyền quản lý.
d) Cử hòa giải viên lao động
tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Nội vụ, Sở Nội
vụ tổ chức.
đ) Bố trí kinh phí, bảo đảm các
điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
e) Hằng năm, tổng hợp gửi báo
cáo tình hình hòa giải lao động của địa phương về Sở Nội vụ để tổng hợp chung
theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này.
g) Công khai, cập nhật, đăng tải
danh sách họ tên, địa bàn hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải
viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan
và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để người
lao động, người sử dụng lao động biết và liên hệ.
3. Quy chế này được quán triệt
triển khai đến hòa giải viên lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, hòa giải viên lao động phản
ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.