|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2025/NQ-HĐND
|
Hải Phòng, ngày 26 tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC
HIỆN THU HỒI ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3, 4, 7 ĐIỀU 6 NGHỊ
QUYẾT SỐ 226/2025/QH15 NGÀY 27 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Nghị quyết số 226/2025/QH15 quy định về một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển thành phố Hải Phòng;
Căn
cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét
Tờ trình số 222/TTr-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố
về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi
đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 7 Điều 6 Nghị
quyết số 226/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-BPC ngày 23 tháng
10 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết về việc ban hành Quy định trình tự,
thủ tục thực hiện thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản
3, 4, 7 Điều 6 Nghị quyết số 226/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số
cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Nghị quyết này Quy định trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất đối với
các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 7 Điều 6 Nghị quyết
số 226/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Nghị quyết này
có hiệu lực từ ngày 26 tháng 10 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao
Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết; tổ chức
tuyên truyền, triển khai thực hiện chính sách đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng,
đúng quy định và công khai, minh bạch.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành
phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân
thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng phối hợp tuyên truyền
và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, Kỳ họp thứ
30 thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu (Quốc hội);
- Các VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TTTU, TT HĐND, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH HP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Các Ban của HĐND TP;
- Các Đại biểu HĐND TP khóa XVI;
- Các VP: TU, ĐĐBQH & HĐND, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- TTĐU, TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PTTH HP, Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Lưu HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT
ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3, 4, 7 ĐIỀU 6 NGHỊ QUYẾT SỐ
226/2025/QH15 NGÀY 27 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định chi tiết điểm đ khoản 3, khoản 8 Điều 3 Nghị
quyết số 226/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển thành phố Hải Phòng về trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất để
thực hiện các dự án sau:
a) Dự
án quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 226/2025/QH15 gồm:
dự án xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập
trung có quy mô trên 100 ha; cụm công nghiệp, dự án đầu tư trong khu kinh tế,
trung tâm logistics có quy mô trên 50ha; dịch vụ logistics có quy mô đến 50 ha;
dự án đầu tư trong khu thương mại tự do; dự án mà công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư được tách thành dự án độc lập theo quy định của pháp luật về đầu tư
công;
b) Dự
án quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số 226/2025/QH15 gồm:
Trung tâm logistics phục vụ cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa trên
địa bàn Thành phố với quy mô trên 50 ha; Dịch vụ logistics phục vụ cho cảng biển,
cảng hàng không, cảng thủy nội địa trên địa bàn Thành phố với quy mô đến 50 ha;
c) Thu
hồi các thửa đất nhỏ hẹp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng, nằm
xen kẹt trong khu dân cư nhằm tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất vào mục
đích phát triển đô thị, thương mại - dịch vụ theo quy định về thu hồi đất để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị quyết số 226/2025/QH15.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Các
cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất
đai của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trên
địa bàn thành phố Hải Phòng.
b) Tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất nằm trong ranh giới thu hồi
đất để thực hiện các dự án quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tổ chức, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Điều kiện thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án
Dự án
được áp dụng trình tự, thủ tục điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh
nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành thông báo thu hồi đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Thuộc
các dự án theo phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết
này;
2. Thuộc
danh mục các dự án tổ chức thực hiện trước điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm,
xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất đã được Hội đồng nhân dân
thành phố Hải Phòng ban hành Nghị quyết thông qua trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Ban hành danh mục các dự án tổ chức thực hiện trước điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất
Sở
Nông nghiệp và Môi trường căn cứ tính chất loại hình dự án, tính cấp thiết của
từng dự án cụ thể, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân
cấp xã đề xuất danh mục các dự án tổ chức thực hiện trước điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất để báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng trình Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng
ban hành Nghị quyết thông qua danh mục các dự án tổ chức thực hiện trước điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất.
Điều 4. Ban hành thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất
1.
Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày danh mục các dự án đã được
Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Nghị quyết thông qua, chủ đầu tư
dự án hoặc cơ quan được giao chủ trì lập đề xuất dự án theo pháp luật có liên
quan về đầu tư có trách nhiệm bàn giao ranh giới theo quy hoạch đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt trên thực địa cho cơ quan quản lý về đất đai cấp xã và
đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2.
Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tiếp nhận
bàn giao ranh giới theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cơ
quan quản lý đất đai cấp xã nơi có dự án:
a)
Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo tổ chức thực hiện điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất
của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng dự án theo mẫu 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này;
b) Phối
hợp đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thống
kê, lập danh sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5. Phổ biến, niêm yết thông báo tổ chức thực hiện điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác
minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tổ chức họp phổ biến
quy hoạch, thông tin dự án và thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất đến người
dân trong khu vực có đất thu hồi.
2. Đơn
vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã gửi thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất đến từng người sử dụng
đất; niêm yết công khai thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã; địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
phát thanh trên hệ thống loa truyền thanh xã, phường, đặc khu.
Điều 6. Lựa chọn đơn vị đo đạc
Ủy ban
nhân dân cấp xã giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thực hiện các công việc sau đây:
1. Chủ
trì, phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện các thủ tục đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê
duyệt dự toán kinh phí thực hiện công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm,
xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất đối với dự án chưa được chấp
thuận chủ trương đầu tư;
2. Lựa
chọn đơn vị đo đạc có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện đo vẽ hiện
trạng đất, tài sản gắn liền với đất và các công việc liên quan phục vụ công tác
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền
với đất của dự án.
Điều 7. Điều tra, khảo sát, đo đạc
Sau 10
ngày kể từ ngày thực hiện niêm yết thông báo và danh sách người có đất trong
ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án chủ trì, phối hợp với
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các đơn vị
liên quan thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc như sau:
1. Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với đơn
vị đo đạc (được lựa chọn theo quy định) thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc
xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
2. Việc
lập hồ sơ địa chính khu đất, thửa đất như sau:
a) Đo
đạc xác định mốc giới ngoài thực địa; lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; lập danh sách các thửa đất bị ảnh hưởng với các nội dung: Thông tin về người
sử dụng đất, người được giao đất để quản lý, số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất,
ranh giới thửa đất, diện tích thửa đất, loại đất;
b) Tùy
theo tính chất, quy mô sử dụng đất của dự án nhưng thời gian thực hiện không
quá 05 ngày đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 01 ha; không quá 15 ngày
đối với dự án có quy mô diện tích từ 01 ha đến 20 ha; không quá 23 ngày đối với
dự án có quy mô diện tích từ 20 ha đến 50 ha; không quá 30 ngày đối với dự án
có quy mô diện tích từ 50 ha đến 100 ha; không quá 40 ngày đối với dự án có quy
mô diện tích từ 100 ha đến 200 ha; đối với dự án có quy mô lớn hơn 200 ha thì
thời gian thực hiện không quá 50 ngày kể từ ngày đơn vị tư vấn về đo đạc ký hợp
đồng với chủ đầu tư dự án.
3. Tổ
chức kê khai đất đai, tài sản gắn liền với đất
a) Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có dự án chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thông báo cho người có đất trong ranh
giới dự án về thời gian kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất, phát tờ
khai (Bản xác nhận nguồn gốc nhà, đất theo Mẫu số 03
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này) và hướng dẫn người có đất, người có
tài sản gắn liền với đất kê khai;
b) Trường
hợp người có đất trong ranh giới dự án, người có tài sản gắn liền với đất không
có mặt tại địa phương; không xác định được địa chỉ hoặc không hợp tác thì đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập danh sách từng
trường hợp cụ thể, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có dự án;
c)
Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được mẫu tờ khai, người có đất
trong ranh giới dự án, người có tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm kê
khai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có
trách nhiệm liên hệ với người có đất trong ranh giới dự án, người có tài sản gắn
liền với đất để thu lại tờ khai;
d) Sau
10 ngày, kể từ ngày phát tờ khai mà người có đất trong ranh giới dự án, người
có tài sản gắn liền với đất không kê khai hoặc không nhận tờ khai thì đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập biên bản và lưu vào
hồ sơ để tiếp tục thực hiện trình tự kiểm đếm theo quy định.
Điều 8. Kiểm đếm đất đai và tài sản gắn liền với đất
1. Kiểm
đếm hiện trạng nhà đất, tài sản gắn liền với đất
a)
Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày thu lại tờ khai của người có đất
trong ranh giới dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư chủ trì thực hiện đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất
và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất.
Đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện quay phim
hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong quá trình thực hiện việc
kiểm đếm. Kết quả quay phim làm cơ sở xác định hiện trạng sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thuộc ranh giới dự án.
b) Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có dự án phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại
thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; xác định người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất,
nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề.
2. Các
mẫu biên bản trong hoạt động kiểm đếm
a)
Biên bản kiểm đếm đất, nhà, công trình gắn liền với đất theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Bản
vẽ mặt bằng nhà, công trình theo Mẫu số 05 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c)
Biên bản kiểm đếm cây trồng, vật nuôi theo Mẫu số 06
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;
d) Bản
tự kê khai mồ mả theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị quyết này;
đ)
Biên bản kiểm đếm mồ mả theo Mẫu số 08 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị quyết này.
3.
Thành phần tham gia thực hiện kiểm đếm, gồm có:
a) Đại
diện đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Đại
diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án;
c) Đại
diện khu dân cư, tổ dân phố nơi có dự án;
d) Người
có đất, tài sản trên đất trong ranh giới dự án hoặc người đại diện hộ gia đình
hoặc đại diện hợp pháp của người có đất, tài sản trên đất trong ranh giới dự án;
đ) Trường
hợp kiểm đếm theo diện vắng chủ thì thành phần phải mời thêm đại diện Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có dự án và Công an cấp xã nơi có dự án cùng
tham dự;
e) Trường
hợp người sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm
căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai; thỏa
thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá
quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất, nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật thì việc kiểm đếm được tiến hành với sự
tham gia của người đang sử dụng đất có tên trong giấy tờ về việc nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất;
g) Trường
hợp thửa đất và tài sản trên thửa đất đã được kê biên để bảo đảm thi hành án
thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách
nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án phối hợp tổ chức kiểm đếm.
h) Trường
hợp người có đất trong ranh giới dự án đã chết trước hoặc vào thời điểm kiểm đếm
mà các đồng thừa kế chưa làm thủ tục thừa kế theo quy định thì việc kiểm đếm được
thực hiện với sự tham gia của người đại diện đồng thừa kế hoặc người đang trực
tiếp quản lý đất và tài sản trên đất (có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có dự án);
4. Nội
dung kiểm đếm
a) Kiểm
đếm về đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc: Kiểm đếm toàn bộ diện tích đất, từng hạng
mục nhà cửa, vật kiến trúc, kết cấu, cấp hạng nhà, kích thước, diện tích, chất
lượng còn lại đối với nhà, công trình không phải là nhà ở, công trình phục vụ đời
sống. Đối với nhà và các loại công trình, vật kiến trúc mà khi tháo dỡ phần bị
giải tỏa làm ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại của nhà, công trình thì phải
kiểm đếm đối với toàn bộ phần bị ảnh hưởng theo quy định;
b) Kiểm
đếm tài sản khác như: Đồng hồ điện, đồng hồ nước (phải ghi rõ là đồng hồ chính
hay phụ), giếng, điện thoại, các tài sản khác (nếu có) theo quy định;
c) Kiểm
đếm cây trồng: Kiểm đếm từng loại cây trồng hiện có trên đất (ghi rõ là cây tập
trung hay phân tán);
d) Trường
hợp phần diện tích đất còn lại của thửa đất ngoài ranh giới dự án nhỏ hơn diện
tích tối thiểu tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố, nếu người
sử dụng đất đồng ý thu hồi phần diện tích đất còn lại này thì phải ghi rõ vào
Biên bản kiểm đếm phần ngoài ranh giới dự án, đồng thời người sử dụng đất phải
có đơn đề nghị thu hồi đất;
đ) Trường
hợp người sử dụng đất có giấy tờ quy định tại điểm e khoản 3 Điều
8 Nghị
quyết này thì biên bản kiểm đếm phải ghi rõ lý do và thời điểm chuyển dịch quyền
sử dụng đất trên thực tế.
5. Lập
biên bản kiểm đếm
a)
Biên bản kiểm đếm phải ghi rõ: diện tích đất, diện tích từng loại đất, số lượng,
chất lượng tài sản trên đất trong ranh giới dự án, diện tích đất còn lại, số lượng
tài sản trên đất bị ảnh hưởng nằm ngoài ranh giới dự án (nếu có) và các nội
dung khác theo quy định tại khoản 4 Điều này (nếu có).
b)
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau và phải có chữ ký của tất cả
thành viên tham gia kiểm đếm hoặc điểm chỉ (nếu không ký được) do đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có dự án xác nhận (ký, đóng dấu).
Trường
hợp ghi sai thì gạch ngang chữ ghi sai, không được tẩy xóa; người ghi sai phải
ghi lại và ký vào bên cạnh chữ đã ghi sai.
Nghiêm
cấm việc hợp thức hóa chữ ký sau khi kiểm đếm; các đại diện tham gia và giám
sát việc kiểm đếm cùng chịu trách nhiệm về kết quả kiểm đếm và các vấn đề liên
quan.
c) Trường
hợp sau khi kiểm đếm mà có kiến nghị, khiếu nại của người có đất trong ranh giới
dự án, tài sản gắn liền với đất về kết quả kiểm đếm thì trong thời hạn 10 ngày
(kể từ ngày nhận được đơn), đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra lại hồ sơ kiểm đếm để trả lời,
giải quyết đơn. Tùy theo nội dung kiến nghị, khiếu nại đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mời thêm đại diện của cơ quan chức
năng có liên quan đến lĩnh vực khiếu nại cùng tham gia giải quyết.
6. Kiểm
đếm vắng chủ
Trường
hợp kiểm đếm theo diện vắng chủ thì ghi trong biên bản cụm từ: “Kiểm đếm theo
diện vắng chủ”. Khi tiến hành kiểm đếm phải mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã, Công an cấp xã và đại diện khu, tổ dân phố nơi có dự án cùng dự.
7. Kiểm
đếm bắt buộc
a) Trường
hợp người có đất trong ranh giới dự án không phối hợp trong việc điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án chủ trì, phối hợp
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có dự án và đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng
thuận trong thực hiện;
b) Việc
tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được
thể hiện bằng văn bản;
c) Quá
thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất
trong ranh giới dự án vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
thì Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã nơi có dự án ban hành quyết định kiểm đếm bắt
buộc;
d) Người
có đất trong ranh giới dự án có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt
buộc, nếu không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án ban
hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực
hiện cưỡng chế theo quy định;
đ) Việc
ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai.
8.
Niêm yết kết quả kiểm đếm vắng chủ, kiểm đếm bắt buộc
Đối với
trường hợp kiểm đếm theo diện vắng chủ hoặc kiểm đếm bắt buộc thì ngay sau khi
kiểm đếm đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự
án niêm yết công khai kết quả kiểm đếm tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại
điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có dự án. Thời gian từ khi niêm yết đến khi kết
thúc việc niêm yết là 05 ngày kể từ ngày hoàn thành kiểm đếm.
9. Xác
nhận các nội dung kiểm đếm
Trong
thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiểm đếm của đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có dự án có trách nhiệm xác nhận các nội dung sau:
a) Xác
định nhà, đất trong ranh giới dự án của hộ gia đình, cá nhân có tranh chấp hay
không có tranh chấp;
b) Căn
cứ hồ sơ quản lý đất đai, xây dựng và các tài liệu hiện có để xác định điều kiện
được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không được bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định, gồm: xác định chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất;
xác nhận nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng hiện trạng;
thời điểm xây dựng nhà, công trình trên đất trong ranh giới dự án; các giấy tờ
về đất đai, tài sản có liên quan;
c) Trường
hợp không có hồ sơ thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án tổ chức họp xác minh
lấy ý kiến về quá trình sử dụng đất, tài sản. Thành phần họp mời Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có dự án, đại diện tổ dân phố, khu dân cư nơi có dự
án, những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất, tạo lập tài
sản để làm căn cứ xác nhận. Việc họp lấy ý kiến phải lập thành biên bản;
d) Xác
nhận việc tách hộ hợp pháp hoặc có nhiều hộ gia đình cùng sống chung trên thửa
đất; trong trường hợp cần thiết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự
án giao Công an cùng cấp xác nhận về tách hộ, nhân khẩu thường trú, tạm trú
trên thửa đất.
Điều 9. Phúc tra hồ sơ kiểm đếm
1.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hoàn thành công tác điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm, xác nhận nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trên thực địa (trừ
trường hợp kiểm đếm vắng chủ, kiểm đếm bắt buộc), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định thành lập tổ phúc tra gồm:
a) Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm tổ trưởng;
b) Đại
diện lĩnh vực kinh tế (hoặc kinh tế, hạ tầng và đô thị), tư pháp cấp xã nơi có
dự án;
c) Chủ
đầu tư dự án hoặc cơ quan được giao chủ trì lập đề xuất dự án;
d) Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
đ) Một
số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quyết định.
2. Tổ
phúc tra có trách nhiệm tổ chức phúc tra hồ sơ đã kiểm đếm như sau:
a) Chọn
ngẫu nhiên hồ sơ đã kiểm đếm theo từng khu vực, địa bàn của mỗi dự án để tổ chức
phúc tra.
b) Trường
hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về phúc tra hồ sơ hoặc có đơn kiến nghị,
khiếu nại của người có đất trong ranh giới dự án thì tổ chức phúc tra từng trường
hợp cụ thể theo yêu cầu hoặc đơn kiến nghị, khiếu nại.
Điều 10. Xác nhận nguồn gốc, tài sản gắn liền với đất
1.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý đất đai cấp xã tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có dự án xem xét, ban hành quyết định thành lập Hội đồng
xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày hoàn thành công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác nhận nguồn gốc
đất, tài sản gắn liền với đất trên thực địa (không tính trường hợp kiểm đếm vắng
chủ, kiểm đếm bắt buộc). Thành phần Hội đồng gồm:
a) Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch;
b) Đại
diện lĩnh vực kinh tế (hoặc kinh tế, hạ tầng và đô thị), tư pháp cấp xã;
c) Chủ
đầu tư dự án hoặc cơ quan được giao chủ trì lập đề xuất dự án;
d) Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đ) Một
số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
2. Hội
đồng xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất xác định nguồn gốc đất và
tài sản gắn liền với đất; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan;
phân loại diện tích đất (loại đất, hạng đất, vị trí, hệ số của diện tích đất)
và tài sản gắn liền với đất của từng trường hợp riêng biệt.
3. Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có dự án xác nhận các nội dung liên quan về đất và tài
sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 9 Điều 8 Nghị quyết này. Thời gian
xác nhận không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập bảng thống
kê, phân loại, tổng hợp tình trạng tính pháp lý của tất cả các thửa đất, tài sản
gắn liền với đất. Cơ quan quản lý đất đai cấp xã nơi có dự án chịu trách nhiệm
chính trong việc tham mưu cho Hội đồng để xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn
liền với đất.
5. Chủ
tịch Hội đồng xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất chủ trì, tổ chức
họp để xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trong vòng 05 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Ngoài
các thành viên của Hội đồng xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trực
tiếp tham gia, tùy theo tình hình và yêu cầu thực tế, Chủ tịch Hội đồng xác
minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất mời thêm đại diện của các cơ quan
chức năng liên quan khác cùng tham gia xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền
với đất.
6. Kết
quả họp xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất được lập thành Biên bản
họp cụ thể và có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia.
Điều 11. Xử lý trường hợp có thay đổi ranh giới sau khi quyết
định đầu tư dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Sau
khi quyết định đầu tư dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân
dân cấp xã giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thực hiện các công việc:
1. Phối
hợp với cơ quan quản lý đất đai cấp xã, đơn vị đo đạc và người có đất thu hồi để
kiểm tra lại kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp bị ảnh hưởng tại vị trí dự án
có thay đổi ranh giới;
2. Kịp
thời điều chỉnh, bổ sung kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh
nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất, đảm bảo đầy đủ và đúng theo ranh giới
của dự án được phê duyệt để làm cơ sở ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, quyết định thu hồi đất theo quy định;
3. Thời
hạn thực hiện các công việc theo quy định tại Điều này là không quá 30 ngày, kể
từ ngày quyết định đầu tư dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 12. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và quyết định thu hồi đất
1. Sau
khi lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định của pháp luật hiện
hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất và sử dụng
kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn
liền với đất được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này để lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và quyết định thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật về
đất đai.
Điều 13. Kinh phí thực hiện
1. Sau
khi danh mục các dự án thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác
minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành thông báo thu hồi đất được Hội đồng nhân dân thành phố thông
qua, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng giao cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án và các sở ngành liên quan tham mưu nguồn
kinh phí để tổ chức thực hiện công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm,
xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất.
2. Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng trình Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng
quyết định sử dụng ngân sách thành phố Hải Phòng để đảm bảo nguồn kinh phí tổ
chức thực hiện công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc
đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
thông báo thu hồi đất.
3. Căn
cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng thông qua, Ủy ban nhân
dân thành phố Hải Phòng bố trí nguồn vốn cho cơ quan được giao chủ trì lập đề
xuất dự án (hoặc chủ đầu tư nếu có) để thực hiện công tác điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất.
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Thông
báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc
đất, tài sản gắn liền với đất
|
|
1
|
Mẫu số 02
|
Danh
sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
|
|
2
|
Mẫu số 03
|
Bản
xác nhận nguồn gốc nhà, đất
|
|
3
|
Mẫu số 04
|
Biên
bản kiểm đếm đất, nhà, công trình gắn liền với đất
|
|
4
|
Mẫu số 05
|
Bản
vẽ mặt bằng nhà, công trình
|
|
5
|
Mẫu số 06
|
Biên
bản kiểm đếm cây trồng, vật nuôi
|
|
6
|
Mẫu số 07
|
Bản
tự kê khai mồ mả
|
|
7
|
Mẫu số 08
|
Biên
bản kiểm đếm mồ mả
|
Mẫu số 01. Thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hải Phòng, ngày..... tháng
.....năm ....
|
THÔNG BÁO
Tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất để thực
hiện dự án
……………………………………………………….
Căn cứ
Nghị quyết số ……/….../NQ-HĐND ngày .… tháng …… năm ..… của HĐND thành phố Quy định
trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh
nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án theo cơ chế, chính
sách đặc thù trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ
Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày .… tháng …… năm ..… của HĐND thành phố ban hành
danh mục các dự án tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm,
xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất;
Xét đề
nghị của cơ quan quản lý đất đai cấp xã tại Tờ trình số ............... ngày
….. tháng …… năm.....
Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu………………. thông báo như sau:
1. Tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh
nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
sau:
|
STT
|
Tên chủ sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ
|
Số tờ
|
Số thửa
|
Diện tích
|
Thời gian thực hiện kiểm kê
|
|
Tổng diện tích
|
Diện tích
trong ranh giới dự án
|
Diện tích
ngoài ranh giới dự án
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thời gian thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác
minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất: ………………………………….…… (1)
3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tên nêu trên có trách
nhiệm phối hợp với ……………….. (2) thực hiện việc điều tra, khảo
sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
Trường
hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không chấp hành việc điều tra, khảo sát, đo đạc
xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Nhà
nước triển khai kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tên;
- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan;
- Lưu: …..
|
TM.
UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1)
Ghi cụ thể thời gian
(2) Ghi
tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Mẫu số 02. Danh sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH NGƯỜI CÓ ĐẤT TRONG RANH GIỚI DỰ ÁN, CHỦ SỞ HỮU TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI
VÀ NGHĨA VỤ LIÊN QUAN
Căn cứ
Nghị quyết số ……/….../NQ-HĐND ngày .… tháng …… năm ..… của HĐND thành phố Quy định
trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh
nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án theo cơ chế, chính
sách đặc thù trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ
Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày .… tháng …… năm ..… của HĐND thành phố ban hành
danh mục các dự án tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm,
xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất;
Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu………… phối hợp với.……. (1),
…………(2) lập danh sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm:
|
STT
|
Tên người có đất trong ranh giới dự án, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
|
Địa chỉ
|
Số tờ
|
Số thửa
|
Diện tích
|
Ghi chú
|
|
Tổng diện tích
|
Diện tích trong ranh giới dự án
|
Diện tích ngoài ranh giới dự án
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...…, ngày ... tháng … năm ….
Người tham gia lập danh sách
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1)
Tên chủ đầu tư dự án hoặc cơ quan được giao chủ trì lập đề xuất dự án
(2)
Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Mẫu số 03. Bản xác nhận nguồn gốc nhà, đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN XÁC NHẬN NGUỒN GỐC NHÀ, ĐẤT
Dự án:
………………….……………………………Số hồ sơ………
Hôm
nay, vào lúc …… giờ ……. ngày ……. tháng ……. năm ……, tại số nhà: ……..…., tổ:……….…,
đường: …..……………, xã (phường, đặc khu)
………..……,
thành phố Hải Phòng, chúng tôi gồm có:
1. Đại
diện Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu………
Ông
(bà):…………………………………Lãnh đạo UBND
Ông
(bà):…………………………………Chức vụ:……………
2. Tổ
công tác kiểm định thuộc ……………….. (1)
Ông
(bà):…………………………………Chức vụ:……………
Ông
(bà):…………………………………Chức vụ:……………
Ông
(bà):…………………………………Chức vụ:……………
3. Người có đất, tài sản trên đất hoặc người đại diện
theo quy định pháp luật
3.1. Họ
và tên:………………………………Sinh năm: .........…………….
Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân (2): ………………………………………..….
Nơi
đăng ký thường trú: ………………………………Số ĐT: ……..……
- Họ
và tên:……………………………….…Sinh năm: .........…………….
Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân (2): …………………………………..……….
Nơi đăng
ký thường trú: ………………………………Số ĐT: …..………
Có thửa
đất số.… tờ bản đồ ….. loại đất sử dụng theo hiện trạng…………
Diện
tích sử dụng…………m2, diện tích trong ranh giới dự án ………. m2
3.2. Họ
và tên người đại diện:……………………Sinh năm: ............……
Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân (2): ……………………………..…………..
Nơi
đăng ký thường trú: ………………………………Số ĐT: …………..
Cùng tiến hành xác định về tình hình sử dụng nhà, đất
và thu nhận các giấy tờ liên quan đến thửa
đất trong ranh giới dự án như sau:
I.
VỀ NGUỒN GỐC SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT (DO NGƯỜI CÓ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT HOẶC NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT KÊ KHAI)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tôi
xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai này./.
|
|
...…, ngày ... tháng … năm ….
Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
II.
VỀ THU NHẬN CÁC GIẤY TỜ NHÀ, ĐẤT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THỬA ĐẤT (DO TỔ CÔNG TÁC GHI
VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI BẢN CHÍNH CÁC GIẤY TỜ THU NHẬN)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III.
NGUYỆN VỌNG CỦA NGƯỜI CÓ ĐẤT VỀ TÁI ĐỊNH CƯ, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ; ĐỀ NGHỊ CỦA TỔ
CÔNG TÁC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày hôm nay) chủ hộ phải bổ sung các giấy tờ theo
yêu cầu cho Tổ công tác; Tổ công tác sẽ không chịu trách nhiệm về những thiếu
sót có liên quan đến quyền lợi của chủ hộ nếu không nhận được các yêu cầu trên.
|
|
…….., ngày... tháng … năm ….
Tổ công tác
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
IV.
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU VỀ NGUỒN GỐC NHÀ, ĐẤT VÀ THỜI ĐIỂM SỬ DỤNG
CỦA CHỦ HỘ
(Ghi
rõ nguồn gốc, thời điểm sử dụng nhà, đất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
sự xác nhận này)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
……, ngày... tháng … năm ….
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1)
Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(2)
Ghi số CCCD/CC/Định danh cá nhân/Hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp đối với hộ gia
đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; Ghi số, ngày ký, cơ
quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư đối với tổ chức
Mẫu số 04. Biên bản kiểm đếm đất,
nhà, công trình gắn liền với đất
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI
ĐỊNH CƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM ĐẾM ĐẤT, NHÀ, CÔNG TRÌNH GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Dự án: ………………………………………………………………
Hôm
nay, vào lúc …… giờ …. ngày ……... tháng ……. năm ..…, tại số nhà: ……..…., tổ:……….…,
đường: …..……………, xã (phường, đặc khu) ………..……, thành phố Hải Phòng.
I.
THÀNH PHẦN TỔ KIỂM KÊ
Ông
(bà): …………………. Chức vụ: ………… (1) Ông (bà): ………………….
Chức vụ:
…………..(1) Ông (bà): …………………. Chức vụ: …………..(1)
Ông
(bà): …………………. Đại diện ……………………………………
Ông
(bà): …………………. Đại diện…………………………………….
Ông
(bà): …………………. Đại diện…………………………………….
II.
ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, NGƯỜI SỞ HỮU NHÀ, CÔNG TRÌNH GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.
Họ và tên người sử dụng đất:
…………………………………………..
- Giấy
tờ nhân thân/pháp nhân (2): …………………………………………..
- Nơi
đăng ký thường trú: ………………………………Số ĐT: …………..
2.
Họ và tên người sở hữu tài sản:
………………………………………..
- Giấy
tờ nhân thân/pháp nhân (2): …………………………………………..
- Nơi
đăng ký thường trú: ………………………………Số ĐT: …………..
3.
Người đại diện hoặc được ủy quyền:
……………………………..……
- Giấy
tờ nhân thân/pháp nhân (2): …………………………………………..
- Nơi
đăng ký thường trú: ………………………………Số ĐT: …………..
- Giấy
ủy quyền hợp lệ được:……………………… chứng thực ngày: ……
III.
NỘI DUNG KIỂM KÊ
Sau
khi kiểm kê khối lượng, chúng tôi cùng thống nhất những nội dung sau:
1.
Về đất:
- Giấy
tờ về QSDĐ…….………..………….. do …..………………. cấp ngày
……./……/………
Số thửa:..…… Tờ bản đồ:..….... Loại đất…………….…….
- Tổng
diện tích sử dụng:…....m2, Diện tích trong ranh giới dự
án:….....m2, Diện tích còn lại ngoài ranh giới dự án:… m2
2.
Về nhà, công trình, vật kiến trúc: (Ghi
rõ diện tích, chiều cao ôtơ, kết cấu và kèm theo bản vẽ mặt bằng nhà giải tỏa)
|
STT
|
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
|
KÍCH THƯỚC
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
SỐ LƯỢNG
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Có kèm
theo phụ lục số: …………………………….……………………..…..
3.
Chính sách (theo giấy tờ chủ hộ cung cấp)
3.1. Số
nhân khẩu theo hộ khẩu: ………. người (thường trú: ……, tạm trú trong thành phố:
……, tạm trú ngoài thành phố:………..).
3.2.
Gia đình diện chính sách (liệt sỹ, thương binh, có công cách mạng, Bà mẹ VNAH,
Anh hùng LLVTND: ……………………………………………..……
3.3. Hộ
xóa đói, giảm nghèo: …………………………………………………...
3.4. Hộ
kinh doanh ……..., Internet………... Điện thoại cố định: …………….
3.5.
Điện (C/P)………..…, nước (C/P):…….…….., Truyền hình cáp…............... Ranh giới
dự án cắt qua đồng hồ điện……, đồng hồ nước……, vào nhà (chính, quán):………...
3.6.
Các chế độ khác :………………………...…………………………………
Trong
thời gian 07 ngày kể từ ngày kiểm kê, chủ hộ tự đối chiếu, kiểm tra lại.
Nếu có
những thiếu sót hoặc cần kiến nghị các vấn đề liên quan, chủ hộ có ý kiến bằng văn
bản gửi đến ………… (1)
để hướng dẫn, giải quyết. Quá thời hạn trên, nếu
chủ hộ không có ý kiến gì khác thì ………… (1) sẽ tiến hành
các thủ tục theo quy định.
Đề nghị
người sử dụng đất, người có tài sản trên đất giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất,
tài sản trên đất đến thời điểm Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định.
Biên bản
lập xong lúc … giờ … phút cùng ngày, đã đọc lại cho các bên nghe, thống nhất những
nội dung ghi trong biên bản và ký tên./.
|
THÀNH VIÊN TỔ KIỂM KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
1.…………..… 2..………..……
3………………. 4………………
5……………… 6………………
7……………… 8………………
|
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI CÓ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
UBND XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI
ĐỊNH CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1)
Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(2)
Ghi số CCCD/CC/Định danh cá nhân/Hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp đối với hộ gia
đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; Ghi số, ngày ký, cơ
quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư đối với tổ chức
Mẫu số 05. Bản vẽ mặt bằng nhà, công trình
BẢN VẼ MẶT BẰNG NHÀ, CÔNG TRÌNH (TL 1/200)
|
|
Hồ số
số:..............................
Thửa:
...........Tờ bản đồ:.......
Cán
bộ đo vẽ:........................
|
(Kèm theo biên bản kiểm đếm ngày........tháng .......năm
....)
Chủ hộ:
Ông.............................................Bà.............................................
Địa chỉ:
số nhà: …..…., tổ:……….…, đường: …..……………, xã (phường, đặc khu): ………..……, thành
phố Hải Phòng.
|
|
(Ghi rõ kết cấu nhà, công trình)
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
|
|
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, NGƯỜI CÓ TÀI SẢN
|
UBND XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
|
TỔ KIỂM ĐẾM
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
|
|
|
|
|
|
Mẫu số
06. Biên bản kiểm đếm cây trồng, vật nuôi
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM ĐẾM CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
Dự án: ………………………………………………………………
Hôm
nay, vào lúc …… giờ …. ngày ……... tháng ……. năm .…, tại số nhà: ……..…., tổ:……….…,
đường: …..……………, xã (phường, đặc khu):
………..……,
thành phố Hải Phòng.
I.
THÀNH PHẦN TỔ KIỂM KÊ:
Ông
(bà): …………………. Chức vụ: Cán bộ kiểm định ……….……… (1)
Ông
(bà): …………………. Chức vụ: Cán bộ pháp lý ……………….… (1)
Ông
(bà): …………………. Chức vụ: Cán bộ áp giá ……………...…… (1)
Ông (bà):
…………………. Đại diện UBND xã, phường, đặc khu..………
Ông
(bà): …………………. Đại diện……………………………………....
Ông
(bà): …………………. Đại diện…………………………………...….
II.
ĐẠI DIỆN CHỦ HỘ, CHỦ TÀI SẢN ĐƯỢC KIỂM KÊ:
1.
Họ và tên người sử dụng đất:
……………………………………….…
- Giấy
tờ nhân thân/pháp nhân (2): …………………………………………..
- Nơi
đăng ký thường trú: ………………………………Số ĐT: …………..
- Giấy
tờ về QSDĐ…….………..………….. do …..………………. cấp ngày
……./……/………
Số thửa:..…… Tờ bản đồ:..….... Loại đất…………….…….
- Tổng
diện tích sử dụng:…....m2, Diện tích trong ranh giới dự
án:….....m2, Diện tích còn lại ngoài ranh giới dự án:… m2
2.
Họ và tên người có cây trồng, vật nuôi:…………………………………
- Giấy
tờ nhân thân/pháp nhân (2): …………………………………..……….
- Nơi
đăng ký thường trú: ……………………………Số ĐT: ………..……..
III.
NỘI DUNG KIỂM KÊ
Sau
khi kiểm kê khối lượng, chúng tôi cùng thống nhất những nội dung sau:
1.
Cây trồng (tính theo số cây trên diện tích,
mật độ che phủ, năm trồng)
|
STT
|
LOẠI CÂY TRỒNG
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
SỐ LƯỢNG
|
MẬT ĐỘ CHE
PHỦ
|
|
BẰNG SỐ
|
BẰNG CHỮ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2.
Vật nuôi
|
TT
|
LOẠI VẬT NUÔI
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
SỐ LƯỢNG
|
|
BẰNG SỐ
|
BẰNG CHỮ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Trong
thời gian 07 ngày kể từ ngày kiểm kê, chủ hộ tự đối chiếu, kiểm tra lại. Nếu có
những thiếu sót hoặc cần kiến nghị các vấn đề liên quan, chủ hộ có ý kiến bằng
văn bản gửi đến ………… (1) để hướng dẫn, giải quyết. Quá thời
hạn trên, nếu chủ hộ không có ý kiến gì khác thì ………… (1) sẽ tiến hành các thủ tục theo quy định.
Đề nghị
người sử dụng đất, người có tài sản trên đất giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất,
tài sản trên đất đến thời điểm Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định.
Biên bản
lập xong lúc … giờ … phút cùng ngày, đã đọc lại cho các bên nghe, thống nhất những
nội dung ghi trong biên bản và ký tên./.
|
THÀNH VIÊN TỔ KIỂM KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
1.…………..… 2..………..……
3………………. 4………………
5……………… 6………………
7……………… 8………………
|
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI CÓ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
UBND XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI
ĐỊNH CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1)
Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(2)
Ghi số CCCD/CC/Định danh cá nhân/Hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp đối với hộ gia
đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; Ghi số, ngày ký, cơ
quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư đối với tổ chức
Mẫu số 07. Bản tự kê khai mồ mả
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN TỰ KÊ KHAI MỒ MẢ
Dự án:……………………………………………………………….
|
Kính gửi:
|
- UBND xã, phường, đặc
khu…………………...
- ………………………………………………... (1)
|
Họ và
tên:……… ……………………….. Sinh năm…………………….………
- Giấy
tờ nhân thân (2): ………………………………..…………………………..
- Nơi
đăng ký thường trú: ……………………………Số ĐT: ………..…..……..
Tôi là
thân nhân của người đã chết có số mộ chôn cất tại:……………….………
Tôi
xin kê khai và chịu trách nhiệm di dời số mộ nằm trong quy hoạch dự án, cụ thể như sau: Tổng cộng……mộ (trong đó….mộ
xây; ….mộ đất ….mộ líp).
|
STT
|
Hộ tên người chết
|
Quan hệ với người kê khai
|
Loại mộ
|
Số ghi danh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Nguyện
vọng:
Tôi
xin di dời toàn bộ số mộ thân nhân của tôi về địa điểm (do gia đình tự lo hoặc
đề nghị vào nghĩa trang).
……………………………………………………………………………………
…………..……………………………………………………...…………………
Tôi
làm bản kê khai này, xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội
dung trong bản kê khai đền bù di chuyển mộ. Đề nghị chính quyền địa phương xác
nhận và ……………... (1)
kiểm tra, giải quyết./.
|
Xác nhận của UBND
xã, phường, đặc khu
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hải Phòng, ngày…tháng …. năm …
Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1)
Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(2)
Ghi số CCCD/CC/Định danh cá nhân/Hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp
Mẫu số 08. Biên bản kiểm đếm mồ mả
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI
ĐỊNH CƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM ĐẾM MỒ MẢ
Dự án: …………………………………………………………
Số hồ sơ……
Hôm
nay, vào lúc …… giờ … ngày …. tháng …. năm …, tại khu vực…… thuộc tổ (thôn):……,
xã (phường, đặc khu):……., thành phố Hải Phòng.
I.
THÀNH PHẦN KIỂM KÊ
Ông
(bà): …………………. Chức vụ: Cán bộ kiểm định ………….…… (1)
Ông
(bà): …………………. Chức vụ: Cán bộ áp giá …………………… (1)
Ông
(bà): …………………. Đại diện UBND phường ……………..……
Ông
(bà): …………………. Đại diện…………………………………….
Ông (bà):
…………………. Đại diện…………………………………….
II.
ĐẠI DIỆN HỘ KÊ KHAI
1.
Họ và tên ông (bà): …………………………………………….…………
- Giấy
tờ nhân thân (2): …………………………………...…………………….
- Nơi
đăng ký thường trú: …………………………… Số ĐT: ………..……..
2.
Họ và tên người được ủy quyền ( nếu có)
: ………………………...……
- Giấy
tờ nhân thân (2): ………………………………………………..………..
- Nơi
đăng ký thường trú: ………………………………Số ĐT: ………..……
- Giấy
ủy quyền hợp lệ được: ……….……chứng thực ngày: ……/……/…….
Sau
khi kiểm tra nội dung kê khai do đại diện gia đình chủ mộ lập và kiểm tra, đối
chiếu trên thực địa, chúng tôi cùng thống nhất ghi nhận những nội dung như sau:
- Giấy
tờ về QSDĐ…….………..………….. do …..………………. cấp ngày ……./……/……… Số thửa:..…… Tờ bản
đồ:..….... Loại đất…..………….……
Tổng số
mộ kê khai:….mộ (Trong đó: mộ xây …. cái ; mộ đất… cái; mộ líp….…cái)
Tổng
số mộ phải di chuyển : (Ghi rõ tên người
chết, kích thước cụ thể và kiến trúc từng mộ, số lượng đối với từng loại mộ):
|
TT
|
TÊN NGƯỜI CHẾT- SỐ GHI DANH HẠNG MỤC KIẾN TRÚC MỘ
|
KÍCH THƯỚC
|
ĐƠN VỊ
TÍNH
|
SỐ LƯỢNG
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Biên bản
này được lập để làm cơ sở tính giá trị bồi thường chi phí di chuyển mộ. Đối với
các mộ xây, sau khi có giá trị bồi thường chính thức, sẽ chi trả tiền để chủ mộ
bốc mộ và di chuyển. Đối với mộ đất, chủ mộ phải đăng ký ngày, giờ bốc mộ với
……………... (1) để cử cán bộ cùng đại diện UBND phường giám sát việc bốc mộ
và chi bồi thường theo số mộ có hài cốt.
Biên bản
đã đọc lại để những người liên quan có tên trong biên bản cùng nghe, đều thống
nhất với những nội dung ghi trong biên bản và cùng ký tên xác nhận dưới đây./.
|
THÀNH VIÊN TỔ KIỂM KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
1.…………..… 2..………..……
3………………. 4………………
5……………… 6………………
7……………… 8………………
|
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI CÓ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
UBND XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI
ĐỊNH CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1)
Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(2)
Ghi số CCCD/CC/Định danh cá nhân/Hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấP