|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
101/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
14/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 101/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 14 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật
số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn
cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động;
Căn
cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí
việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn
cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn
cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Căn
cứ Thông tư số 16/2021/TTBTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn
cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Căn
cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn
cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất;
Căn
cứ Thông tư số 23/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực đất đai;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê,
kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính (b/c);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Thường vụ Thành ủy;
- HĐND; TT HĐND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND cấp xã;
- VP: LĐ và CV: NĐ, NVTC, TH,
- Cổng Thông tin Điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu VT, ĐC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ,
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND)
Phần I
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế áp dụng cho các công việc sau:
1. Thống
kê đất đai cấp xã, thành phố.
2. Kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, thành phố.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai khu vực; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
nhiệm vụ thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất sử dụng
ngân sách nhà nước.
Định mức
này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí các nhiệm vụ về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Huế.
Điều 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1. Định
mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp
sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc
cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội
dung công việc: Mô tả các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định
biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung
công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT- BNV ngày 08 tháng
12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và
Môi trường) và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi
trường) sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
c) Định
mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị
tính là ngày công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm; ngày công
(ca) tính bằng 08 giờ làm việc. Lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại
nghiệp và nội nghiệp. Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của
lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại
các bảng mức.
2. Định
mức vật tư và thiết bị
a) Định
mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng
cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức
sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức
sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
Định mức
sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời
hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số
23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản
lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài
sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện
năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất
của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng
dụng cụ, thiết bị.
Mức điện
năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện
= (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
d) Mức
dụng cụ nhỏ, giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ tại
Phần III của Quy định này được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng
cụ tương ứng.
đ) Mức
vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ tại
Phần III của Quy định này và hao hụt vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong
bảng định mức vật liệu tương ứng.
3. Đơn
vị tính trong định mức này được tính như sau:
- “Bộ/xã,
phường,” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn
thành theo quy định cho 01 xã, phường.
-
“Khoanh/xã, phường” tính cho xã, phường có số lượng khoanh biến động trung bình
về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất
trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
- “Bộ/thành
phố” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng
kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 thành phố.
- “Thửa/thành
phố” tính cho thành phố có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại
đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc
trong kỳ kiểm kê.
-
“Khoanh/thành phố” tính cho thành phố có số lượng khoanh kiểm kê chuyên đề.
- “Phiếu/
thành phố” tính cho thành phố có số lượng phiếu điều tra chuyên đề.
4. Từ ngữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Cơ sở
dữ liệu
|
CSDL
|
|
Đơn
vị tính sản phẩm
|
ĐVT
|
|
Thống
kê đất đai
|
TKĐĐ
|
|
Kiểm
kê đất đai
|
KKĐĐ
|
|
Địa
chính viên III bậc 2/9
|
ĐCV III.2
|
|
Địa
chính viên III bậc 3/9
|
ĐCV III.3
|
|
Địa
chính viên III bậc 4/9
|
ĐCV III.4
|
|
Địa
chính viên III bậc 5/9
|
ĐCV III.5
|
|
Địa
chính viên III bậc 6/9
|
ĐCV III.6
|
|
Địa chính
viên IV bậc 4/12
|
ĐCV IV.4
|
|
Địa
chính viên IV bậc 6/12
|
ĐCV IV.6
|
5. Hệ
số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã
theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
6.
Khoanh đất quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại
đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một
khoanh đất).
Phần II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Chương II
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
Điều 4. Thống kê đất đai cấp xã
1. Nội
dung công việc
Thống
kê đất đai cấp xã trên địa bàn thành phố Huế được thực hiện theo quy định tại
Điều 6 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Điều 3 Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
2. Định mức
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(công/ĐVT)
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai
trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp
xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được
thực hiện trong năm trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp
nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm
kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực chuyển
đến
|
Bộ/xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
1
|
|
1.2
|
Xác
định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
1
|
|
1.3
|
Phân
loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
1
|
|
2
|
Rà
soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê
|
|
|
|
|
2.1
|
Các
trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai
do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực
chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
|
Khoanh/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
1,5
|
|
2.2
|
Rà
soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp
có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý
đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư
vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm
kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT, trừ
các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận
hành đồng bộ ở các cấp.
|
Khoanh/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
4
|
|
2.3
|
Khoanh
vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất
thành các khoanh đất; Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng
khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
|
Khoanh/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
2.4
|
|
3
|
Xử
lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định
tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và lập
Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
3
|
|
4
|
Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong
năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm
kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
3
|
|
5
|
Xây
dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
4
|
|
6
|
Hoàn
thiện, phê duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐ
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
1
|
Ghi
chú:
(1)
Định mức tại Bảng 1 (không bao gồm công việc tại điểm 2.1; 2.2 và 2.3) tính cho xã, phường trung bình (xã có diện tích bằng
1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã, phường cụ thể thì căn cứ vào diện
tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã, phường đó để tính theo công thức
sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong
đó:
- MX là mức lao động của xã, phường cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã, phường trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Phụ lục
kèm theo Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Phụ lục kèm
theo Quyết định này);
(2)
Định mức tại điểm 2.1 Bảng 1 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc
còn lại là công nội nghiệp.
(3)
Định mức tại điểm 2.1; 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho xã, phường có 16 khoanh biến
động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất
cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.1; 2.2 và 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã, phường
có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một
khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
Điều 5. Thống kê đất đai thành phố
1. Nội
dung công việc
Thống
kê đất đai cấp thành phố được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2. Định
mức
Bảng 2
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(công/ĐVT)
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm
thống kê trên địa bàn thành phố, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
thành phố, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thành phố; số liệu kiểm kê đất
đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước
của thành phố và các tài liệu khác có liên quan
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
1
|
|
1.2
|
Xác
định phạm vi thống kê đất đai theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-
BTNMT
|
Bộ/ thành phố
|
ĐCV III.4
|
1
|
|
1.3
|
Phân
loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV IV.4
|
1
|
|
2
|
Rà
soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp
có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý
đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất
đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có
cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
|
Thửa/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
12
|
|
3
|
Tiếp
nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng,
đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
3.1
|
Tiếp
nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã, kết quả thống kê đất quốc phòng, đất
an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
|
Bộ/thành phố
|
1ĐCV IV.4
|
2
|
|
3.2
|
Rà
soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung
thống kê đất đai theo quy định; hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo
cáo kết quả thống kê đất đai
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
10
|
|
3.3
|
Rà
soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an chuyên đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự
sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
3
|
|
4
|
Xử
lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai trên địa bàn thành phố và lập các biểu
theo quy định tại các điểm điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT
|
|
|
|
|
4.1
|
Xử
lý số liệu thống kê đất đai trên địa bàn thành phố
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.4
|
2
|
|
4.2
|
Tổng
hợp số liệu và lập các biểu theo quy định
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
2
|
|
4.3
|
Rà
soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy, dạng số
|
Bộ/thành phố
|
2ĐCV III.4
|
3
|
|
5
|
Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong
năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm
kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn thành phố
|
|
|
|
|
5.1
|
Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
4
|
|
5.2
|
Phân
tích, đánh giá biến động sử dụng đất
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
3
|
|
5.3
|
Phân
tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
4
|
|
|
Xây
dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai trên địa bàn thành phố
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.4
|
4
|
|
7
|
Chỉnh
sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai trên địa bàn thành
phố
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.4
|
3
|
|
8
|
Hoàn
thiện, phê duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐ
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV IV.4
|
1
|
Ghi
chú:
Định
mức tại điểm 2 Bảng 2 tính cho số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất,
loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử
dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 300 thửa (khi tính mức cho một thửa đất
thì mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp có mức độ biến động lớn
hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực
tế.
Chương III
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
Điều 6. Kiểm kê đất đai cấp xã
1. Nội
dung công việc
Kiểm
kê đất đai cấp xã được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2. Định
mức
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 3
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(công/ĐVT)
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị:
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
1
|
|
1.2
|
Phổ
biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế
hoạch thực hiện kiểm kê đất đai
|
Thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025 của HĐND
thành phố Huế quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế
|
|
1.3
|
Đánh
giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối
hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung
và thời gian theo quy định
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
2
|
|
1.4
|
Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai
trong kỳ kiểm kê đất đai, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả
thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai; rà soát cơ sở dữ liệu đất
đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê
đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
08/2024/TT- BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai khu vực chuyển đến
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
2
|
|
1.5
|
Xác định
phạm vi kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
1
|
|
2
|
Rà
soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng
cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
|
Bộ/ xã, phường
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4+ 1ĐCVIII.2)
|
1
|
|
3
|
In
tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
1
|
|
4
|
Điều
tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà
soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được
giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất
đai do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực
chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh
sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT- BTNMT
|
Khoanh/ xã, phường
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4+ 1ĐCV III.4)
|
3
|
|
4.2
|
Rà
soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng
cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất
theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT- BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất
đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
7.5
|
|
4.3
|
Điều
tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Lập
kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa
|
Bộ/ xã, phường
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4+ 1ĐCV III.4)
|
1
|
|
4.3.2
|
Đối
soát thực địa; xác định và khoanh vẽ chỉnh lý, bổ sung các khoanh đất về ranh
giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các
thông tin khác cần kiểm kê
|
|
|
|
|
4.3.2.1
|
Đối
soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh
đất có thay đổi thông tin thửa đất; xác định và tổng hợp trường hợp có quyết
định giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và
trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích.
|
Khoanh/ xã, phường
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4+ 1ĐCV III.4)
|
15/15
|
|
4.3.2.2
|
Đối
soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin đối với các khoanh đất cần kiểm
kê.
|
Bộ/ xã, phường
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4+ 1ĐCV III.4)
|
7/7
|
|
4.3.2.3
|
Khoanh
vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất
|
Khoanh/ xã, phường
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4+ 1ĐCV III.4)
|
15
|
|
4.4
|
Chuyển
vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất,
đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất
đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
|
|
|
|
|
4.4.1
|
Chuyển
vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định
tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT để biên tập, lập
bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
|
Khoanh/ xã, phường
|
1ĐCV III.4
|
7,5
|
|
4.4.2
|
Cập
nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu lên bản
đồ KKĐĐ dạng số
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
5
|
|
4.4.3
|
Ghép
mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối
với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ)
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV III.4
|
2
|
|
4.4.4
|
Tích
hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện
tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV III.4
|
8
|
|
4.5
|
Lập
Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định theo quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/ xã, phường
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4+ 1ĐCV III.4)
|
2
|
|
5
|
Xử
lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại
các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/ xã, phường
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4+ ĐCV IV.4)
|
6
|
|
6
|
Xây
dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
10
|
|
7
|
Xây
dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
|
Bộ/ xã, phường
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4+ 1ĐCV III.4)
|
6
|
|
8
|
Hoàn
thiện, phê duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả KKĐĐ cấp xã
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV IV.4
|
3
|
Ghi
chú:
(1)
Định mức tại Bảng 3 nêu trên tính cho xã, phường trung bình (xã, phường có diện
tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã, phường cụ thể thì căn cứ
vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã, phường đó để tính
theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong
đó:
- MX là mức lao động của xã, phường cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã, phường trung bình;
- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã, phường (được xác định Phụ
lục kèm theo Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Phụ lục kèm
theo Quyết định này).
(2)
Định mức tại điểm 4.1 Bảng 3 tính cho xã, phường có mức độ biến động về hình thể,
loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung
bình 20 khoanh/ xã, phường (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm
4.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã, phường có mức độ biến động lớn hơn hoặc
nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3)
Định mức tại điểm 4.3.2 Bảng 3 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc
còn lại là công nội nghiệp.
(4)
Định mức tại điểm 4.3.3 Bảng 3 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại
đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình
75 khoanh/ xã, phường (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm
4.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã, phường có mức độ biến động lớn hơn hoặc
nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5)
Định mức tại điểm 4.4 Bảng 3 tính cho xã, phường có mức độ biến động cần chuyển
vẽ trung bình 75 khoanh/ xã, phường (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức
công tại điểm 4.4 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã, phường có mức độ biến động
lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
b) Lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
Bảng 4
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (theo
tỷ lệ bản đồ)
Công nhóm/ĐVT
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Tổng
hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV III.4
|
8,00
|
10,00
|
12,00
|
|
2
|
Biên
tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục
vụ in bản đồ
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV III.4
|
6,00
|
7,00
|
8,00
|
|
3
|
Xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCV III.4
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn
thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/ xã, phường
|
1ĐCVII I.2
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
Ghi
chú: Định mức tại Bảng 4 nêu trên
tính cho xã, phường có quy mô diện tích 1.000 ha. Khi tính định mức cho từng
xã, phường cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện
tích tự nhiên thực tế của xã, phường đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Ktlx
Trong
đó:
- MX là mức lao động của xã, phường cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã, phường trung bình;
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã, (được xác định theo khoản 3 Phụ
lục kèm theo Quyết định này).
Điều 7. Kiểm kê đất đai thành phố
1. Nội
dung công việc
Kiểm
kê đất đai trên địa bàn thành phố Huế được thực hiện theo quy định tại Điều 12
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2. Định
mức
2.1 Thực
hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố Huế
Bảng 5
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức
(công/ĐVT)
|
|
1
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ
chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của
thành phố có liên quan
|
Thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2025/NQ- HĐND ngày 08/9/202025 của
thành phố Huế việc quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế
|
|
1.2
|
Thu
thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai
trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp thành phố, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thành phố; hồ sơ kết
quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm
kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.4
|
3
|
|
1.3
|
Xác
định phạm vi kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 3 Thông tư
08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.4
|
5
|
|
1.4
|
Phân
loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử
dụng cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
13
|
|
2
|
Rà
soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp
có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực
hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi
đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm
kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai sử dụng đồng bộ ở các cấp
|
Thửa/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
12
|
|
3
|
In
tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV IV.4
|
1
|
|
4
|
Hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
thực hiện kiểm kê đất đai của cấp xã
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.4
|
10
|
|
5
|
Tiếp
nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
|
|
|
|
|
5.1
|
Rà
soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.4
|
30
|
|
5.2
|
Rà
soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.4
|
11
|
|
6
|
Xử
lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố, lập các biểu
theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư
08/2024/TT- BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo
quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.4
|
49.5
|
|
7
|
Xây
dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.4
|
10
|
|
8
|
Kiểm
tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của thành phố
|
Thực
hiện theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với
các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường
|
|
9
|
Hoàn
thiện, phê duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả KKĐĐ
|
1ĐCV III.4
|
2
|
2
|
Ghi
chú:
Định
mức tại điểm 2 Bảng 5 được tính trong trường hợp có số lượng thửa biến động về
hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên
quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình
trong năm kiểm kê 300 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm
1.4 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn
hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực
tế.
Riêng
kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng thửa đất biến động của cả 05 năm từ
2020 đến 2024 và định mức được tính bằng mức công tại điểm 1.4 chia cho 300 thửa
x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
2.2.
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố (Tỷ lệ bản đồ 1/100.000)
Bảng 6
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/ĐVT
|
|
1
|
Lập
kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp thành phố
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.5
|
5,00
|
|
2
|
Tích
hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
2.1
|
Tích
hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
11,00
|
|
2.2
|
Tổng
hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.5
|
50
|
|
2.3
|
Biên
tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.5
|
14
|
|
3
|
Xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
5,00
|
|
4
|
Hoàn
thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp thành phố
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
5,00
|
Chương IV
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
Điều 8. Kiểm kê đất đai chuyên đề
1. Nội
dung công việc
Kiểm
kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, gồm:
a)
Công việc chuẩn bị
Xây dựng
phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ;
Chuẩn
bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu;
Thu thập,
tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ.
b) Thực
hiện điều tra thu thập thông tin
Căn cứ
vào quy định tại Điều 15 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT về kiểm kê đất đai
chuyên đề để áp dụng một hoặc các phương pháp sau:
-
Phương pháp điều tra trực tiếp
+ Tổng
hợp thông tin pháp lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng
kiểm kê từ hồ sơ đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy
hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ);
+ Đo đạc
chỉnh lý bản đồ, trích đo sơ đồ thửa đất hiện có của đối tượng kiểm kê cho phù
hợp thực tế sử dụng đất theo mục tiêu, yêu cầu, phương pháp đặt ra đối với
chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có):
Trường
hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất;
Trường
hợp trích đo, chỉnh lý bản đồ KKĐĐ;
+ Điều
tra thu thập các thông tin về tình hình thực tế sử dụng đất của đối tượng kiểm
kê theo mục tiêu, yêu cầu đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền;
-
Phương pháp điều tra gián tiếp
+ Phát
phiếu và hướng dẫn kê khai phiếu điều tra;
+ Chi
cho đối tượng cung cấp thông tin (200 phiếu/ thành phố);
+ Thu
nhận phiếu điều tra;
+ Rà
soát đối chiếu, sửa đổi, bổ sung thông tin phiếu điều tra
Rà
soát đối chiếu với hồ sơ địa chính hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai (thực
hiện đối 100% số phiếu điều tra);
Rà
soát thực tế trong trường hợp cần thiết (tối thiểu 30% số phiếu điều tra)
c) Tổng
hợp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.
d)
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ
chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.
đ) Xây
dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.
e) In ấn,
phát hành kết quả.
2. Định mức
Bảng 7
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức Công nhóm /ĐVT
|
|
1
|
Công
việc chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
3,00
|
|
1.2
|
Chuẩn
bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
2,00
|
|
1.3
|
Thu
thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ
|
Bộ/ thành phố
|
2ĐCV III.4
|
5,00
|
|
2
|
Thực
hiện điều tra thu thập thông tin
|
|
|
|
|
2.1
|
Phương
pháp điều tra trực tiếp
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Tổng
hợp thông tin pháp lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng
kiểm kê từ hồ sơ đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy
hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ)
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
15,00
|
|
2.1.2
|
Đo đạc
chỉnh lý bản đồ, trích đo sơ đồ thửa đất hiện có của đối tượng kiểm kê cho
phù hợp thực tế sử dụng đất theo mục tiêu, yêu cầu, phương pháp đặt ra đối với
chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
|
|
|
|
|
2.1.2.1
|
Trường
hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất
|
|
|
|
|
2.1.2.2
|
Trường
hợp trích đo, chỉnh lý bản đồ KKĐĐ
|
Khoanh/ thành phố
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4+ 1ĐCV III.4)
|
50 50
|
|
2.1.3
|
Điều
tra thu thập các thông tin về tình hình thực tế sử dụng đất của đối tượng kiểm
kê theo mục tiêu, yêu cầu đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền (chi cho điều tra viên)
|
Bộ/ thành phố
|
Điều tra viên
|
30,00 (Mức tiền công theo Thông tư số
136/2017/ TT- BTC)
|
|
2.2
|
Phương
pháp điều tra gián tiếp
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Phát
phiếu và hướng dẫn kê khai phiếu điều tra
|
Bộ/ thành phố
|
Nhóm 3 (2ĐCV IV.4+ 1ĐCV III.4)
|
5,00
|
|
2.2.2
|
Chi
cho đối tượng cung cấp thông tin (200 phiếu/ thành phố)
|
Phiếu
|
|
Mức chi theo Thông tư số 136/2017/ T T-BTC
|
|
2.2.3
|
Thu
nhận phiếu điều tra
|
Phiếu/ thành phố
|
1ĐCV IV.4
|
10,00
|
|
2.2.4
|
Rà
soát đối chiếu, sửa đổi, bổ sung thông tin phiếu điều tra
|
|
|
|
|
2.2.4.1
|
Rà
soát đối chiếu với hồ sơ địa chính hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai
(thực hiện đối với 100% số phiếu điều tra)
|
Phiếu/ thành phố
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4+1 ĐCV III.4)
|
20,00
|
|
2.2.4.
2
|
Rà
soát thực tế trong trường hợp cần thiết (tối thiểu 30% số phiếu điều tra)
|
Phiếu/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
12,00
|
|
3
|
Tổng
hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp
|
Bộ/ thành phố
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4 + 1ĐCV III.4)
|
30,00
|
|
4
|
Phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên
đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp
|
Bộ/ thành phố
|
Nhóm 2 (1ĐCV IV.4 + 1ĐCV III.4)
|
5,00
|
|
5
|
Xây
dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
10,00
|
|
6
|
In ấn,
phát hành kết quả
|
Bộ/ thành phố
|
1ĐCV III.4
|
1,00
|
Ghi
chú:
(1)
Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1
Bảng 7.
(2)
Định mức tại Bảng 7 được tính cho mỗi chuyên đề cần kiểm kê. Trường hợp một lần
kiểm kê thực hiện với nhiều chuyên đề thì chi phí lao động được tính bằng tổng
chi phí lao động của từng chuyên đề tính theo định mức tại bảng này.
(3)
Định mức tại điểm 2.1.1 và 2.1.3 Bảng 7 được tính trong trường hợp có số lượng
đối tượng cần kiểm kê chuyên đề 200 đối tượng (khi tính mức cho một đối tượng
thì mức công tại điểm 2.1.1 hoặc 2.1.3 chia cho 200 đối tượng cần điều tra
chuyên đề). Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 đối tượng
thì lấy mức tính cho một đối tượng đất x số lượng đối tượng thực tế.
(4)
Định mức tại điểm 2.1.2.2 (công ngoại nghiệp) Bảng 7 được tính trong trường hợp
có số lượng đối tượng cần đo đạc chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất 200 khoanh (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công
tại điểm 2.1.2.2 chia cho 200 khoanh). Trường hợp địa phương có mức độ biến động
lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng
khoanh thực tế.
(5)
Định mức tại điểm 2.2.1 và 2.2.4.1 Bảng 7 được tính trong trường hợp có số lượng
phiếu điều tra 200 phiếu (khi tính mức cho một phiếu thì mức công tại điểm
2.2.4.1 chia cho 200 phiếu). Trường hợp địa phương có mức độ biến động lớn hơn
hoặc nhỏ hơn 200 phiếu thì lấy mức tính cho một phiếu điều tra x số lượng đối
tượng thực tế.
(6)
Định mức tại điểm 2.2.4.2 Bảng 7 được tính trong trường hợp có số lượng phiếu
điều tra 200 phiếu (khi tính mức cho một phiếu thì mức công tại điểm 2.2.4.2
chia cho 200 phiếu x 30%). Trường hợp thành phố có mức độ biến động lớn hơn hoặc
nhỏ hơn 200 phiếu thì lấy mức tính cho một phiếu điều tra x số lượng đối tượng
thực tế.
Phần III
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
Chương V
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
Điều 9. Thống kê đất đai cấp xã
1. Dụng
cụ
Bảng 8
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (Ca/xã, phường)
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
60
|
17,00
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
60
|
17,00
|
|
3
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
60
|
17,00
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
4,50
|
|
5
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
4,85
|
|
6
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
4,85
|
|
7
|
Đèn
neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
4,85
|
|
8
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
5,80
|
|
9
|
USB
4GB
|
Cái
|
12
|
2,00
|
|
10
|
Điện
năng
|
kw
|
36
|
6,98
|
Ghi
chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công
việc tính theo hệ số tại Bảng 9.
Bảng 9
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Các
công việc tính cho khoanh đất
|
0,293
|
|
2
|
Tổng
các nội dung công việc còn lại
|
0,707
|
Ghi
chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 2 Bảng
9 trên đây tính cho xã, phường trung bình (xã, phường đồng bằng có diện tích bằng
1.000 ha); khi tính mức cho từng xã, phường cụ thể thì tính tương ứng theo công
thức tính ở phần định mức lao động của mục Thống kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã, phường, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp
xã, phường (Kdtx) và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Thiết
bị
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức (Ca/xã, phường)
|
|
1
|
Máy
in khổ A4
|
Cái
|
0,5
|
0,90
|
|
2
|
Máy
in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
0,45
|
|
3
|
Máy
vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
17,00
|
|
4
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,25
|
|
5
|
Máy
photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
0,90
|
|
6
|
Máy
in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,48
|
|
7
|
Điện
năng
|
kW
|
|
146,94
|
3. Vật
liệu
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1
|
Mực
in A4 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
2
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
3,00
|
|
6
|
Giấy
A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy
A3
|
Ram
|
0,20
|
|
8
|
Giấy
A0
|
Tờ
|
5,00
|
Ghi
chú:
(1)
Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã, phường trung bình (xã, phường đồng
bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã, phường
cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ
của thống kê đất đai cấp xã.
(2)
Đối với xã, phường có CSDL được khai thác sử dụng tại xã, phường thì rà soát cơ
sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng
0,8 lần định mức quy định tại Bảng 8, 10.
Điều 10. Thống kê đất đai thành phố
1. Dụng cụ
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (Ca/ thành phố)
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
60
|
67,00
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
60
|
67,00
|
|
3
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
60
|
67,00
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
16,75
|
|
5
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
55,00
|
|
6
|
Máy
hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
3,35
|
|
7
|
Máy
hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
3,35
|
|
8
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
16,75
|
|
9
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
16,75
|
|
10
|
Đèn
neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
67,00
|
|
11
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
9,30
|
|
12
|
Đồng
hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
16,75
|
|
13
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
16,75
|
|
14
|
Điện
năng
|
kW
|
|
151,60
|
2. Thiết
bị
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức (Ca/ thành phố)
|
|
1
|
Máy
in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy
in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy
vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
55,00
|
|
4
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
16,75
|
|
5
|
Máy
photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
|
6
|
Điện
năng
|
kW
|
|
510,80
|
3. Vật
liệu
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1
|
Mực
in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,80
|
|
4
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
6,00
|
|
5
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
18,00
|
|
6
|
Giấy
A4
|
Ram
|
5,00
|
|
7
|
Giấy
A3
|
Ram
|
2,00
|
Ghi
chú: Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật
liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/
thành phố”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/
thành phố”.
Chương VI
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
Điều 11. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã
1. Kiểm
kê đất đai cấp xã
a) Dụng cụ
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (Ca/xã, phường)
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
60
|
89,50
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
60
|
89,50
|
|
3
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
60
|
89,50
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
22,38
|
|
5
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
84,50
|
|
6
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
22,38
|
|
7
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
22,38
|
|
8
|
Đèn
neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
89,50
|
|
9
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
14,00
|
|
10
|
Thước
nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
3,73
|
|
11
|
Thước
nhựa 120cm
|
Cái
|
24
|
2,24
|
|
12
|
Cặp
đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
8,38
|
|
13
|
Quần
áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
60,00
|
|
14
|
Giầy
bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
60,00
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
60,00
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
17
|
Quần
áo mưa
|
Bộ
|
6
|
60,00
|
|
18
|
Bình
đựng nước uống
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
19
|
USB
(4GB)
|
Cái
|
12
|
8,40
|
|
20
|
Điện
năng
|
kW
|
|
53,70
|
Ghi
chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội
dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 16.
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Các
nội dung công việc tính cho khoanh đất
|
0,4
|
|
2
|
Tổng
các nội dung công việc còn lại
|
0,6
|
Ghi
chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 2 Bảng
16 trên đây tính cho xã, phường trung bình (xã, phường đồng bằng có diện tích bằng
1.000 ha); khi tính mức cho từng xã, phường cụ thể thì tính tương ứng theo công
thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã, phường, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp
xã, phường (Kdtx) và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Thiết
bị
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức (Ca/xã, phường)
|
|
1
|
Máy
in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
2
|
Máy
in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
10,00
|
|
3
|
Máy
vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
84,50
|
|
4
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
22,38
|
|
5
|
Máy
photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
4,00
|
|
6
|
Điện
năng
|
kW
|
|
752,20
|
Ghi
chú:
(1)
Mức phân bổ thiết bị của Bảng 17 trên đây tính cho xã, phường trung bình (xã,
phường đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã, phường
cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, phường, được điều
chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã, phường (Kdtx) và hệ số điều
chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
(2)
Phân bổ thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng 17 chỉ tính cho công việc có
đơn vị tính là “Bộ/ xã, phường”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có
đơn vị tính “Khoanh/ xã, phường” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
c) Vật liệu
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (Tính cho 1 xã, phường)
|
|
1
|
Băng
dính to
|
Cuộn
|
2,00
|
|
2
|
Bút
dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
|
3
|
Túi
ni lông bọc tài liệu
|
Cái
|
4,00
|
|
4
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
5
|
Mực
in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
6
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,22
|
|
7
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
8
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
9
|
Giấy
A4
|
Ram
|
1,00
|
|
10
|
Giấy
A3
|
Ram
|
0,50
|
|
11
|
Mực
in Plotter
|
Hộp
|
0,03
|
|
12
|
Giấy
in A0
|
Tờ
|
3,00
|
Ghi
chú:
(1)
Mức phân bổ vật liệu của Bảng 18 trên đây tính cho xã, phường trung bình (xã,
phường đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã, phường
cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tỉnh ở phần định mức lao động của mục
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, phường, được điều
chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã, phường (Kdtx) và hệ số điều
chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
(2)
Phân bổ vật liệu theo nội dung công việc tại Bảng 18 chỉ tính cho công việc có
đơn vị tính là “Bộ/ xã, phường”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có
đơn vị tính “Thửa/ xã, phường” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
2. Lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
a) Dụng cụ
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (Ca/xã, phường)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
139,00
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
139,00
|
|
3
|
Giá
để tài liệu
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
139,00
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
139,00
|
|
5
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
21,00
|
24,00
|
139,00
|
|
6
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
34.75
|
|
7
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
5,25
|
6,00
|
34.75
|
|
8
|
Đèn
neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
5,25
|
6,00
|
139,00
|
|
9
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
3,50
|
3,50
|
4,17
|
|
10
|
Cặp
đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,50
|
3,50
|
4,0 0
|
|
11
|
Đồng
hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
5,25
|
6,00
|
6,00
|
|
12
|
USB
(4GB)
|
Cái
|
12
|
3,50
|
3,50
|
62,55
|
|
13
|
Điện
năng
|
kW
|
|
7,56
|
8,64
|
138,09
|
b) Thiết
bị
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/xã, phường)
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Máy
quét (scan) A0
|
Cái
|
2,5
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
2
|
Máy
vi tính để bàn
|
Cái
|
0,4
|
21,00
|
24,00
|
39,00
|
|
3
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,25
|
6,00
|
34,75
|
|
4
|
Máy
in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
0,50
|
0,50
|
0,80
|
|
5
|
Điện
năng
|
kW
|
|
201,20
|
224,00
|
1.074,96
|
c) Vật
liệu
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1/5000
|
1/10000
|
1/25000
|
|
1
|
Mực
in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
3
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Giấy
in A0
|
Tờ
|
5,00
|
5,00
|
5,00
|
Ghi
chú: Định mức dụng cụ (a), thiết bị
(b) trên tính cho xã, phường trung bình tương ứng với quy mô diện tích bằng
1.000 ha; khi tỉnh mức cụ thể cho từng xã, phường thì tính tương ứng theo công
thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã, phường, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã,
phường (Ktlx) quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 12. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
thành phố
1. Kiểm
kê đất đai thành phố
a) Dụng cụ
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (Ca/ thành phố)
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
3
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
60
|
217,00
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
5
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
206,00
|
|
6
|
Máy
hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
16,28
|
|
7
|
Máy
hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
16,28
|
|
8
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
9
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
54,25
|
|
10
|
Đèn
neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
217,00
|
|
11
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
18,60
|
|
12
|
Đồng
hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
108,50
|
|
13
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
55,80
|
|
14
|
Điện
năng
|
kW
|
|
585,90
|
b) Thiết
bị
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(Ca/tỉnh)
|
|
1
|
Máy
in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
2
|
Máy
in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
3
|
Máy
vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
206,00
|
|
4
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
54,25
|
|
5
|
Máy
chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
2,00
|
|
6
|
Máy
photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
2,00
|
|
7
|
Điện
năng
|
kW
|
|
1.646,00
|
c) Vật
liệu
Bảng 24
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
2
|
Mực
in A4 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,15
|
|
4
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
5
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
5,00
|
|
6
|
Giấy
A4
|
Ram
|
1,00
|
|
7
|
Giấy
A3
|
Ram
|
0,20
|
Ghi
chú: Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật
liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho Bộ/thành
phố, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/ thành phố”.
2. Lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố
a) Dụng cụ
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (Ca/ thành phố)
|
|
1/100000
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
3
|
Giá
để tài liệu
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
5
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
140,00
|
|
6
|
Máy
hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
7
|
Máy
hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
7,00
|
|
8
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
9
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
35,00
|
|
10
|
Đèn
neon 0,04kW
|
Bộ
|
30
|
140,00
|
|
11
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
5,70
|
|
12
|
Hòm
đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
5,00
|
|
13
|
Cặp
đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
5,00
|
|
14
|
Ống
đựng bản đồ
|
Cái
|
12
|
2,50
|
|
15
|
Thước
nhựa 120 cm
|
Cái
|
24
|
4,00
|
|
16
|
Đồng
hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
70,00
|
|
17
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
63,00
|
|
18
|
Điện
năng
|
kW
|
|
280,00
|
b) Thiết
bị
Bảng 26
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức (Ca/ thành phố)
|
|
1/100000
|
|
1
|
Máy
vi tính
|
Cái
|
0,40
|
140,00
|
|
2
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
35,00
|
|
3
|
Máy
chiếu
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
4
|
Máy
tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,50
|
|
5
|
Máy
in Plotter
|
Cái
|
0,40
|
1,00
|
|
6
|
Điện
năng
|
kW
|
|
1.087,20
|
c) Vật
liệu
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1/100000
|
|
1
|
Băng
dính to
|
Cuộn
|
0,30
|
|
2
|
Mực
in Plotter
|
Hộp
|
0,05
|
|
3
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
0,50
|
|
4
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
0,50
|
|
5
|
Giấy
in A0
|
Tờ
|
5,00
|
Chương VII
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
Điều 13. Kiểm kê đất đai chuyên đề tại thành phố
1. Dụng
cụ
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (Ca/ thành phố)
|
|
1
|
Bàn
làm việc
|
Cái
|
60
|
76,00
|
|
2
|
Ghế
văn phòng
|
Cái
|
60
|
76,00
|
|
3
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
60
|
19,00
|
|
4
|
Ổn
áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
76,00
|
|
5
|
Lưu
điện
|
Cái
|
60
|
76,00
|
|
6
|
Máy
hút ẩm 2kW
|
Cái
|
60
|
22,80
|
|
7
|
Máy
hút bụi 1,5kW
|
Cái
|
60
|
22,80
|
|
8
|
Quạt
thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
60
|
35,50
|
|
9
|
Quạt
trần 0,1 kW
|
Cái
|
60
|
35,50
|
|
10
|
Đèn
neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
71,00
|
|
11
|
Máy
tính bấm số
|
Cái
|
60
|
2,50
|
|
12
|
Đồng
hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
38,00
|
|
13
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
|
Cái
|
36
|
22,50
|
|
14
|
Điện
năng
|
kW
|
|
700,88
|
2. Thiết
bị
Bảng 29
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức (Ca/ thành phố)
|
|
1
|
Máy
in khổ A3
|
Cái
|
0,50
|
1,00
|
|
2
|
Máy
in khổ A4
|
Cái
|
0,50
|
1,00
|
|
3
|
Máy
vi tính để bàn
|
Cái
|
0,40
|
76,00
|
|
4
|
Máy
điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
38,00
|
|
5
|
Máy
chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
6,50
|
|
6
|
Máy
photocopy A3
|
Cái
|
1,50
|
6,50
|
|
7
|
Điện
năng
|
kW
|
|
1.020,00
|
3. Vật
liệu
Bảng 30
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1
|
Mực
in A3 Laser
|
Hộp
|
0,50
|
|
2
|
Mực
in A4 Laser
|
Hộp
|
1,00
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,50
|
|
4
|
Sổ
ghi chép
|
Quyển
|
10,00
|
|
5
|
Cặp
3 dây
|
Chiếc
|
50,00
|
|
6
|
Giấy
A4
|
Ram
|
15,00
|
|
7
|
Giấy
A3
|
Ram
|
5,00
|
Bảng 31
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Tổng
hợp thông tin pháp lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng
kiểm kê từ hồ sơ đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy
hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ) - Bước 2.1.1
của Bảng 7
|
0,142
|
|
2
|
Các
bước công việc: Công tác chuẩn bị; tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn
thực hiện theo phân cấp; phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; xây dựng
báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; in ấn,
phát hành kết quả - (Bước 1, Bước 3, Bước 4, Bước 5 và Bước 6 của Bảng 7)
|
0,858
|
Ghi
chú:
(1)
Phân bổ dụng cụ, thiết bị theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các
đơn vị tính là cho Bộ/ thành phố, không thực hiện phân bổ cho các công việc có
đơn vị tính “Khoanh/ thành phố” và “Phiếu/ thành phố”.
(2)
Đối với việc kiểm kê đất đai chuyên đề trùng với năm kiểm kê đất đai định kỳ
thì được tính bằng 80% mức phân bổ dụng cụ, thiết bị quy định tại mục 2 Bảng 31.
(3)
Vật liệu được tính chung cho các bước công việc: Công tác chuẩn bị; tổng hợp kết
quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn
thực hiện theo phân cấp; xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực
hiện theo phân cấp; in ấn, phát hành kết quả - (Bước 1, Bước 3, Bước 4, Bước 5
và Bước 6; không tính cho các bước công việc của bảng 30).
PHỤ
LỤC
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU
CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND)
1. Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
|
STT
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Hệ số (Kdtx)
|
Công thức tính
|
|
1
|
>700 - 2.000
|
1,0 - 1,5
|
Hệ số của xã cần tính = 1,00+((1,5-1,0)/(2000-
700)) x (diện tích của cấp xã cần tính -7000)
|
|
2
|
>2.000 - 5.000
|
1,5 - 2.0
|
Hệ số của xã cần tính = 1,5 +((2-1,5)/(5.000-
2000)) x (diện tích của cấp xã cần tính-2000)
|
|
3
|
>5.000 - 10.000
|
2,0 - 2,5
|
Hệ số của xã cần tính =2,0+((2,5-2,0)/(10.000-
5000)) x (diện tích của cấp xã cần tính -5000)
|
|
4
|
>10.000 - 60.000
|
2,5 – 3,0
|
Hệ số của xã cần tính =2,5+((3,0-2,5)/(60.000-
10.000)) x (diện tích của cấp xã cần tính -10.000)
|
2. Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
|
STT
|
Khu vực
|
Hệ số (Kkv)
|
|
1
|
Các
xã khu vực miền núi
|
1
|
|
2
|
Các xã
khu vực đồng bằng
|
1,1
|
|
3
|
Các
phường.
|
1,2
|
3. Hệ
số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)
|
STT
|
Tỷ lệ bản đồ
|
Diện tích tự nhiên (ha)
|
Ktlx
|
Công thức tính
|
|
1
|
1/5000
|
>500 - 1.000
|
0,95 - 1,00
|
Ktlx của xã cần tính
=0,95+((1,0-0,95) /(1.000- 500)) x (diện tích của cấp xã cần tính -500)
|
|
2
|
>1.000 - 2.000
|
1,0 - 1,5
|
Ktlx của xã cần tính =1,0+((1,5-1,0)
/(2.000- 1.000)) x (diện tích của cấp xã cần tính-1.000)
|
|
3
|
>2.000 - 3.000
|
1,5 - 2,0
|
Ktlx của xã cần tính =1,5+(( 2,0-1,5)
/(3.000- 2.000)) x (diện tích của cấp xã cần tính -2.000)
|
|
4
|
1/10000
|
>3.000 - 5.000
|
2,0 – 2,5
|
Ktlx của xã cần tính
=2,0+((2,5-2,0)/(5.000- 3.000)) x (diện tích của cấp xã cần tính -3.000)
|
|
>5.000 - 12.000
|
2,5 – 3,0
|
Ktlx của xã cần tính =2,5+((3,0-2,5) /(12.000-
5.000)) x (diện tích của cấp xã cần tính -5.000)
|
|
5
|
1/25000
|
>12.000- 60.000
|
3,0 – 3,5
|
Ktlx của xã cần tính =3,0+((3,5-3,0)
/(60.000- 12.000)) x (diện tích của cấp xã cần tính - 12.000)
|
Quyết định 101/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 101/2025/QĐ-UBND ngày 14/10/2025 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
08/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
133
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|