|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 174/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
14 tháng 07 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH TUYÊN
QUANG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2025
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện
chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 272/TTr-SNV ngày 11 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách
hành chính tỉnh Tuyên Quang 6 tháng cuối năm 2025 (có Kế hoạch kèm
theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội
vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh;
- Báo và Đài PT - TH tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC, ĐM.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH TUYÊN QUANG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 174/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Tiếp tục triển khai toàn
diện, đồng bộ, có hiệu quả Nghị quyết số 76/NQ- CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ
về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn
2021-2030; các văn bản hướng dẫn của Trung ương nhằm xây dựng nền hành chính
dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp đang được vận hành.
1.2. Nâng cao chất lượng CCHC,
cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh gắn liền với chuyển đổi số toàn
diện để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo động lực để đột phá và thu
hút các nguồn lực đầu tư vào tỉnh.
1.3. Xây dựng và phát triển
Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số được vận hành dựa trên dữ liệu và
công nghệ số, có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng cao, sử dụng nguồn nhân lực
tối ưu, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, giải quyết hiệu quả những
nhiệm vụ đột phá, lĩnh vực trọng tâm để thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển,
giữ vững quốc phòng - an ninh của tỉnh trong giai đoạn 2021 - 2030.
2. Yêu cầu
2.1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND cấp xã; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tiếp
tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ công tác CCHC, nhất là tiếp tục nâng cao vai trò, trách nhiệm của người
đứng đầu trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị.
2.2. Tiếp tục xác định CCHC là
nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trên cơ sở tình hình thực tế của cơ quan, đơn
vị, địa phương để triển khai thực hiện gắn với các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, đơn vị mình.
2.3. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số trong hoạt động công vụ ở các cơ
quan, đơn vị, chính quyền cấp xã; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về
CCHC bằng nhiều hình thức; thực hiện việc trao đổi, đối thoại với tổ chức, công
dân trên các phương tiện truyền thông.
2.4. Bố trí đủ nguồn lực và có
các giải pháp triển khai cụ thể để đảm bảo tính thực tiễn, khả thi của kế hoạch.
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Mục
tiêu chung
- Chú trọng cải thiện nâng cao
chất lượng cung cấp dịch vụ công, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, góp
phần nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số CCHC (PAR
INDEX), Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số hài
lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) 6
tháng cuối năm 2025.
- Hoàn thành và đảm bảo đúng tiến
độ, chất lượng 100% nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch CCHC 6 tháng cuối năm 2025 của
tỉnh; kế hoạch của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- 100% văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL) của tỉnh được ban hành kịp thời, đúng quy trình, đồng bộ và thống nhất
với hệ thống pháp luật của Trung ương.
- 100% thủ tục hành chính
(TTHC) nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước được công bố, công khai, rà
soát và đơn giản hoá. Bảo đảm hồ sơ TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
các cấp được giải quyết trước và đúng hạn. Trường hợp để xảy ra tình trạng quá
hạn phải thực hiện xin lỗi người dân, tổ chức theo quy định và báo cáo giải
trình với cơ quan cấp trên.
- 100% người dân, doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ công trực tuyến được cấp định danh và xác thực điện tử thông suốt,
hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin cấp tỉnh, cấp xã. Tích hợp, kết nối
và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các cấp phục vụ xác thực,
chia sẻ thông tin công dân khi thực hiện TTHC theo nguyên tắc không yêu cầu
khai báo lại các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; triển
khai cung cấp các dịch vụ công thiết yếu bảo đảm thực hiện chuẩn hóa, tái cấu
trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC sử dụng xác thực, chia sẻ dữ liệu từ
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; qua đó, tạo thuận lợi cho người dân, doanh
nghiệp khi thực hiện giải quyết TTHC trên môi trường mạng.
2. Nhiệm
vụ cụ thể
2.1. Công
tác chỉ đạo, điều hành
2.1.1. Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo
triển khai có hiệu quả công tác CCHC trên địa bàn tỉnh. Trong đó chú trọng việc
chỉ đạo, đôn đốc các ngành, UBND cấp xã thực hiện quyết liệt, có chất lượng, đảm
bảo thời gian các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra tại Nghị quyết của Chính phủ, các
văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh về công tác CCHC; rà soát, đánh giá việc
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, nhiệm vụ nào chưa triển khai hoặc
triển khai chưa có kết quả thì phải tập trung, khẩn trương triển khai, có giải
pháp xử lý kịp thời, tháo gỡ các “điểm nghẽn”, khơi thông các nguồn lực để phát
triển.
2.1.2. Thủ trưởng các sở, ngành
và tương đương, các cơ quan ngành dọc của Trung ương tại tỉnh, Chủ tịch UBND cấp
xã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ CCHC nhà nước
6 tháng cuối năm 2025. 100% các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương
đóng trên địa bàn tỉnh, UBND cấp xã rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành mới kế hoạch CCHC để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ CCHC 6 tháng cuối
năm 2025, đáp ứng yêu cầu mô hình tổ chức mới và thực tiễn của địa phương.
2.1.3. Tiếp tục thực hiện kiểm
tra công tác CCHC; kịp thời kiến nghị xử lý những tồn tại, hạn chế và đôn đốc,
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương khắc phục những tồn tại, hạn chế
trong công tác CCHC.
2.1.4. Có sáng kiến hoặc giải
pháp mới về công tác CCHC, công tác tuyên truyền CCHC, được cơ quan có thẩm quyền
công nhận về nâng cao chất lượng cải cách TTHC, xây dựng chính quyền số, công
dân số, xã hội số. Tiếp tục nghiên cứu, triển khai sáng kiến đã được phê duyệt,
đáp ứng yêu cầu của Hội đồng thẩm định CCHC Trung ương.
2.1.5. Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến công tác CCHC trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương bằng nhiều hình thức
thích hợp để mọi cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) và người dân, doanh nghiệp
nhận thức đúng, đồng thuận, chấp hành các nội dung, nhiệm vụ của công tác CCHC
trên địa bàn tỉnh. Nhất là công tác tuyên truyền đối với việc thực hiện dịch vụ
công trực tuyến, truyền thông chính sách về đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ,
chuyển đổi số, CCHC và Đề án 06 năm 2025 tại các sở, ban, ngành, địa phương. Tiếp
tục duy trì và nâng cao chất lượng chuyên mục CCHC của tỉnh, cơ quan và địa
phương; thường xuyên đăng tải, cập nhật nội dung thông tin hoạt động CCHC trên
Trang Thông tin điện tử các sở, ngành tỉnh, UBND cấp xã; các trang mạng xã hội
và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
2.1.6. Tổ chức đối thoại giữa
lãnh đạo UBND các cấp với người dân, doanh nghiệp, sau đối thoại/diễn đàn ban
hành đầy đủ văn bản chỉ đạo, giải quyết đầy đủ, kịp thời những kiến nghị, đề xuất
của người dân, doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại/diễn đàn.
2.1.7. Đánh giá việc thực hiện
công tác CCHC đối với từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ,
tiêu chí xét, đánh giá xếp loại người đứng đầu và xét Thi đua - Khen thưởng
hàng năm.
2.2. Cải
cách thể chế
2.2.1. Triển khai thi hành
nghiêm Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025 (được sửa đổi,
bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 25/6/2025) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2.2.2. Thường xuyên rà soát, hệ
thống hoá VBQPPL, kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới
văn bản, phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước và đảm bảo phù hợp với tình hình
thực tiễn tại địa phương; hoàn thành 100% việc xử lý văn bản sau rà soát.
2.2.3. Xử lý kịp thời, đầy đủ
100% văn bản trái pháp luật phát hiện qua việc tự kiểm tra văn bản và các thông
báo kết quả kiểm tra văn bản của cơ quan cấp trên có thẩm quyền.
2.2.4. Kiểm tra, theo dõi, đánh
giá tình hình thi hành pháp luật; khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong việc
chuẩn bị, soạn thảo các văn bản; phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các
hành vi vi phạm pháp luật.
2.2.5. Đẩy mạnh phổ biến, giáo
dục pháp luật, triển khai các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp với
tình hình thực tế của tỉnh.
2.3. Cải
cách TTHC
2.3.1. Tập trung triển khai quyết
liệt các nhiệm vụ cải cách TTHC, quyết tâm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong năm 2025 bảo đảm hoàn thành các chỉ
tiêu, mục tiêu đề ra.
2.3.2. Thực hiện tốt việc đánh
giá tác động, thẩm định TTHC, đề nghị xây dựng, dự thảo VBQPPL về TTHC (nếu
có), bảo đảm các TTHC được quy định đúng thẩm quyền, cần thiết, hợp lý và với
chi phí tuân thủ thấp nhất.
2.3.3. Thực hiện nghiêm việc kiểm
soát TTHC, tập trung kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC, thực hiện
có hiệu quả, chất lượng công tác thẩm định dự thảo VBQPPL của HĐND tỉnh, UBND tỉnh
có quy định về TTHC đảm bảo không có TTHC ban hành trái thẩm quyền.
2.3.4. Rà soát, tái cấu trúc, cập
nhật và đăng tải công khai toàn bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi
quản lý của cấp tỉnh, cấp xã vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện
TTHC.
2.3.5. Tiếp tục triển khai thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
2.3.6. Tiếp tục duy trì, kiện
toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh,
cấp xã để cải thiện chất lượng giải quyết TTHC cho người dân, tổ chức, doanh
nghiệp theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Mở rộng triển khai hiệu quả các
kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức, doanh nghiệp
đối với quy định TTHC. Phấn đấu mức độ hài lòng của người dân và tổ chức về giải
quyết TTHC đạt tối thiểu 90% trở lên.
2.3.7. Đảm bảo thực hiện kỷ luật,
kỷ cương hành chính trong tiếp nhận giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công; Cập
nhật công khai kết quả Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo Quyết định số
766/QĐ-TTg ngày 236/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Kiên quyết xử lý
nghiêm các cơ quan, đơn vị, CBCCVC có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, làm phát
sinh thêm hồ sơ, giấy tờ, yêu cầu tiếp nhận, giải quyết TTHC. Tiếp nhận, xử lý
và trả lời kịp thời những phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về cơ
chế, chính sách, TTHC trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và các hình thức khác.
2.3.8. Nâng cao hiệu quả cung cấp
dịch vụ công trực tuyến, đẩy mạnh triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình
đảm bảo chỉ tiêu, chất lượng Chính phủ giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày
08/01/2025. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc số hoá hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC; tái sử dụng thông tin, dữ liệu TTHC.
2.4. Cải
cách tổ chức bộ máy
2.4.1. Tiếp tục rà soát vị trí,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh, cấp xã; tiếp tục triển khai rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ
chức các cơ quan, đơn vị, giảm đầu mối tổ chức trung gian, khắc phục sự trùng lắp,
chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập (ĐVSNCL) được kiện toàn đúng quy định theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Xây dựng
kế hoạch tinh giản biên chế năm 2026, đảm bảo số lượng theo lộ trình đã xác định
và phù hợp với điều kiện của địa phương.
2.4.2. Quản lý, sử dụng biên chế
công chức, số lượng người làm việc theo đúng quy định, đảm bảo không vượt tổng
số lượng biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
2.4.3. Tiếp tục rà soát, sửa đổi,
bổ sung các quy định về phân cấp trên các lĩnh vực; phân cấp, uỷ quyền cho cấp
dưới trực tiếp, chính quyền địa phương quyết định hoặc thực hiện một số nhiệm vụ
quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực trên địa bàn quản lý, đảm bảo tính hợp
lý giữa tỉnh và xã, phù hợp với quy định của pháp luật và
điều kiện, khả năng của chính
quyền địa phương; thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát hiệu quả việc thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp, phân quyền cho cấp xã; xử lý kịp thời,
đầy đủ các vấn đề về phân cấp, phân quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra.
2.5. Cải
cách chế độ công vụ
2.5.1. Xây dựng đội ngũ công chức,
viên chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
được giao, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ.
2.5.2. Tiếp tục rà soát, sửa đổi
đề án vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị, tiến tới sắp xếp lại đội ngũ CBCCVC
trên địa bàn tỉnh ở từng cấp, từng ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực,
đảm bảo đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, đảm bảo về tỷ lệ cơ cấu, nhất
là cơ cấu lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị.
2.5.3. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT,
chuyển đổi số trong công tác quản lý CBCCVC.
2.5.4. Đổi mới phương pháp đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ CBCCVC gắn với
vị trí việc làm. Chú trọng nâng cao chất lượng tham mưu, giải quyết công việc của
đội ngũ công chức chuyên trách làm công tác CCHC, công chức trực tiếp giải quyết
TTHC tại các cơ quan, đơn vị.
2.5.5. Thực hiện đánh giá, xếp
loại hằng năm đối với CBCCVC theo hướng thực chất và hiệu quả; thực hiện nghiêm
việc đánh giá, xếp loại hằng năm đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, làm rõ
trách nhiệm đối với các tồn tại hạn chế của đơn vị, lĩnh vực phụ trách.
2.5.6. Tiếp tục siết chặt kỷ luật,
kỷ cương hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ
CBCCVC; thực hiện công tác kiểm tra công vụ, kỷ luật hành chính và văn hoá công
sở.
2.6. Cải
cách tài chính công
2.6.1. Triển khai thực hiện nhiệm
vụ thu, chi, điều hành ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định; công tác quản
lý thu phù hợp với lĩnh vực, địa bàn, đối tượng, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu
kịp thời các khoản thu vào NSNN. Tổ chức điều hành, quản lý chi NSNN theo dự
toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, phân cấp quản lý ngân sách, phân cấp
quản lý dự án đầu tư công, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, đúng quy định; nâng cao
hiệu quả sử dụng NSNN; đảm bảo dữ liệu về tài sản công được cập nhật, chuẩn hoá
dữ liệu đầy đủ, kịp thời, chính xác.
2.6.2. Thực hiện giải ngân kế
hoạch đầu tư vốn NSNN theo quy định, đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ. Thực hiện
giải ngân kế hoạch đầu tư công NSNN hàng năm đạt tỷ lệ từ 90% trở lên so với kế
hoạch được giao.
2.6.3. Thực hiện nghiêm túc, kịp
thời các kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài
chính, ngân sách. Đảm bảo số tiền nộp NSNN đạt 100% theo kiến nghị sau thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính ngân sách.
2.6.4. Tiếp tục thực hiện cơ chế
khoán kinh phí hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định số
130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ- CP; Triển khai quy định cơ chế tự
chủ tài chính của ĐVSNCL tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ, chú trọng công tác quản lý sử dụng hiệu quả tài sản, giảm chi thường
xuyên cho ngân sách. Tạo điều kiện cho các cơ quan hành chính chủ động sử dụng
biên chế và kinh phí quản lý hành chính; ĐVSNCL tự chủ, tự chịu trách nhiệm
trong việc tổ chức, sắp xếp bộ máy, biên chế và nguồn lực tài chính để hoàn
thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao; 100% các ĐVSNCL được giao tự chủ về
tài chính xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản công.
2.6.5. Tiếp tục thực hiện chuyển
đổi ĐVSNCL thành công ty cổ phần theo Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày
25/12/2020 của Chính phủ về chuyển ĐVSNCL thành công ty cổ phần; Quyết định số
26/2021/QĐ-TTg ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục ngành, lĩnh vực
thực hiện chuyển ĐVSNCL thành công ty cổ phần; Quyết định số 17/2024/QĐ-TTg
ngày 25/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 26/2021/QĐ-TTg ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục
ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển ĐVSNCL thành công ty cổ phần.
2.6.6. Nâng cao năng lực, hiệu
quả công tác thanh tra, kiểm tra, công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện dân chủ, công khai và minh bạch về
tài chính công. Bảo đảm thực hiện đúng quy định cơ chế tự chủ về sử dụng kinh
phí quản lý hành chính, không có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành
chính được phát hiện, phấn đấu vượt chỉ tiêu thu ngân sách được Chính phủ giao.
2.7. Xây
dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
2.7.1. Tiếp tục triển khai, thực
hiện hiệu quả Nghị quyết, kế hoạch của tỉnh về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2.7.2. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong công tác chỉ đạo, điều hành, trao đổi các văn bản, tài liệu giữa các cơ
quan hành chính nhà nước qua mạng thông tin điện tử.
2.7.3. Tiếp tục sử dụng các ứng
dụng đã triển khai một cách có hiệu quả: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành,
Hệ thống thư điện tử, Cổng thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC, ứng dụng chữ ký số, phản ánh kiến nghị, các mô hình kết nối với cơ sở dữ
liệu, hệ thống thông tin của các Bộ ngành TW, số hoá, lưu trữ hồ sơ giải quyết
TTHC... bảo đảm an toàn thông tin khi trao đổi văn bản trên môi trường mạng,
đưa các dịch vụ công trực tuyến lên toàn trình, thực hiện các TTHC trên môi trường
điện tử, số hoá kết quả giải quyết TTHC theo quy định.
2.7.4. Phấn đấu 100% người dân,
doanh nghiệp khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến được xác thực điện tử thông
suốt và hợp nhất trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.7.5. 100% hồ sơ công việc tại
cấp tỉnh, 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xác lập trên môi trường mạng (trừ
hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
2.7.6. Tối thiểu 80% các hệ thống
thông tin của tỉnh có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận
hành, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
2.7.7. Phấn đấu 100% cơ quan
nhà nước cấp tỉnh tham gia mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển
Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
2.7.8. Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khả năng tương tác thuận tiện,
trực tuyến với cơ quan nhà nước trong các hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp
dịch vụ dựa trên các nền tảng công nghệ số; phấn đấu 70% dịch vụ công mới của
cơ quan nhà nước có sự tham gia của doanh nghiệp hoặc tổ chức.
2.7.9. Phấn đấu 100% cơ quan
nhà nước cấp tỉnh sử dụng các nền tảng số phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ;
sử dụng nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung của tỉnh, có ứng dụng
trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động.
(Có danh mục nhiệm vụ cụ thể
tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
III. GIẢI
PHÁP
1. Tăng cường công tác chỉ đạo,
điều hành việc triển khai thực hiện CCHC của người đứng đầu từ tỉnh cho đến các
cơ quan, đơn vị và địa phương. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các
xã chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, thống nhất việc xây dựng và tổ chức, thực
hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lý của mình; xác định CCHC là nhiệm vụ trọng
tâm, xuyên suốt năm và giai đoạn; xây dựng kế hoạch bám sát kế hoạch của tỉnh
và tình hình thực tế của đơn vị, địa phương; lượng hoá các mục tiêu CCHC với mức
độ phù hợp, thiết thực; đồng thời xác định rõ nhiệm vụ cụ thể, phân công rõ
trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và CBCCVC để bảo đảm tính khả thi cao nhất;
phát động phong trào xây dựng sáng kiến, triển khai các mô hình mới, sáng tạo
trong CCHC.
2. Tiếp tục nâng cao nhận thức,
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt sâu rộng chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng và Nhà nước về CCHC; bảo đảm sự nhất quán, kiên trì, liên tục
trong triển khai CCHC của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và địa phương. Mở
rộng các hình thức ứng dụng CNTT, công nghệ số tuyên truyền; phối hợp hiệu quả
với các trang báo, Đài phát thanh và Truyền hình Báo và Đài Phát thanh – Truyền
hình tỉnh viết, sản xuất các tin, bài, phóng sự về công tác CCHC tại cơ quan,
đơn vị, địa phương; thường xuyên cập nhật, đăng tải các tin, bài về công tác
CCHC lên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
3. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ CBCCVC gắn với chính sách đãi ngộ, động
viên, khuyến khích CBCCVC hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chú trọng công tác thanh
tra, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương, nhất là người đứng đầu
trong việc triển khai thực hiện công tác CCHC. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan
thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND xã xây dựng, sửa đổi, bổ sung Kế hoạch kiểm tra
CCHC nội bộ năm 2025; tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra nghiêm
túc, đúng quy trình, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo chính xác, khách quan.
4. Tiếp tục đổi mới, nâng cao
chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hàng năm của cơ quan
hành chính theo hướng toàn diện, đa chiều, công khai, minh bạch, tăng cường ứng
dụng CNTT trong đánh giá.
5. Thường xuyên khảo sát sự hài
lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của CQHCNN các cấp dưới nhiều
hình thức khác nhau, như ban hành cơ chế, chính sách pháp luật; tổ chức thực
thi pháp luật; cung cấp dịch vụ công của cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Ứng
dụng hiệu quả CNTT, truyền thông trong khảo sát trực tuyến người dân, tổ chức để
cung cấp thông tin thường xuyên, liên tục, kịp thời về tình hình phục vụ của
các cơ quan hành chính cho UBND tỉnh và UBND cấp xã.
IV. KINH PHÍ
BẢO ĐẢM
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
CCHC 6 tháng cuối năm 2025 được chi từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn xã hội
hóa và các nguồn hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan được phân công
chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này, tiếp tục thực
hiện theo dự toán kinh phí đã được phê duyệt.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành thuộc
UBND tỉnh; UBND cấp xã
1.1. Ban hành kế hoạch CCHC 6
tháng cuối năm 2025 của cơ quan, đơn vị, địa phương và gửi về Sở Nội vụ theo
dõi kết quả thực hiện. Đối với các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì hoặc phối
hợp thực hiện nhiệm vụ CCHC tại Kế hoạch này có trách nhiệm tổ chức thực hiện
nghiêm túc, có hiệu quả và hoàn thành đúng thời gian quy định. Người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh đối với những nhiệm
vụ đã giao trong Kế hoạch này.
1.2. Tổ chức phổ biến, quán triệt,
thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời về công tác CCHC, nhất là việc giải
quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đến CBCCVC và người dân,
doanh nghiệp.
1.3. Tăng cường kiểm tra công
tác CCHC tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Kịp thời tổng hợp, báo cáo định kỳ
hàng tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất về kết quả CCHC với Chủ tịch UBND tỉnh
(qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo cấp trên theo quy định.
1.4. Ứng dụng khoa học công nghệ
trong thực hiện từng nội dung CCHC nhất là CNTT, truyền thông, công nghệ số
trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt
động, chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính Nhà nước.
1.5. Tổ chức hội nghị đối thoại
với người dân, tổ chức và doanh nghiệp về các vấn đề có liên quan tới giải quyết
công việc của người dân, tổ chức và doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan,
đơn vị theo quy định.
1.6. Chủ động, mạnh dạn đề xuất
thực hiện hoặc thí điểm thực hiện những mô hình, giải pháp, sáng kiến hiệu quả,
có tính khả thi và có sự đồng thuận cao từ phía tổ chức, người dân để tạo sự đột
phá trong công tác CCHC. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ liên
quan đến giao tiếp, văn hóa ứng xử, quyền và nghĩa vụ của CCVC, kỷ luật, kỷ
cương hành chính, ưu tiên bồi dưỡng đối tượng là CBCCVC tiếp dân, thực hiện
TTHC, giải quyết công việc liên quan đến người dân.
1.7. Kịp thời biểu dương, khen
thưởng đối với những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác
CCHC hoặc trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Nội vụ
2.1. Là cơ quan Thường trực
công tác CCHC của UBND tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng
dẫn, đôn đốc, theo dõi, đánh giá việc triển khai Kế hoạch này đảm bảo chất lượng,
hiệu quả, đúng tiến độ theo quy định.
- Chịu trách nhiệm đôn đốc, triển
khai Kế hoạch này và chủ trì tham mưu tổ chức kiểm tra công tác CCHC theo kế hoạch;
tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp thực hiện công tác CCHC
trên địa bàn tỉnh; chủ trì tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ về kết quả thực
hiện công tác CCHC của tỉnh đảm bảo chất lượng, thời gian theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan chủ
trì thực hiện các nội dung CCHC của tỉnh để tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ CCHC có chất lượng, hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổng hợp tài liệu, tự xác định chỉ số CCHC năm 2025 của tỉnh
gửi Bộ Nội vụ thẩm định; thực hiện chấm điểm chỉ số CCHC năm 2025 của các Sở,
ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan ngành dọc Trung ương tại tỉnh và các
ĐVSNCL trực thuộc UBND tỉnh (nếu có); tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh giải pháp
nâng cao Chỉ số CCHC của tỉnh năm 2025 và những năm tiếp theo; tham mưu cho
UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện các giải pháp để duy trì và cải thiện chỉ
số PAR INDEX, chỉ số PAPI và Chỉ số SIPAS.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo
tình hình, kết quả, kịp thời đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Lập dự toán kinh phí để thực
hiện cho công tác CCHC năm 2026.
2.2. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế
hoạch này; định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm tổng hợp, trình UBND tỉnh dự thảo
báo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC trên địa bàn tỉnh (báo cáo quý,
trình chậm nhất ngày 19 của tháng cuối quý; báo cáo 6 tháng, trình chậm nhất
ngày 19/6; báo cáo năm, trình chậm nhất ngày 19/12), để Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.
3. Văn phòng UBND tỉnh
(Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)
3.1. Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành và các đơn vị liên quan kiểm soát chặt chẽ số liệu TTHC thực hiện
“tiếp nhận và trả kết quả” tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
3.2. Thực hiện hướng dẫn, theo
dõi TTHC của tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền được giao tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
3.3. Tổ chức các hình thức lấy
ý kiến đánh giá sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan,
CBCCVC trong giải quyết TTHC.
3.4. Chịu trách nhiệm tham mưu
giúp UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các nội dung về Chương trình, Kế hoạch công
tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kiểm soát TTHC; tổ chức triển khai thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC, giải quyết TTHC
trên môi trường điện tử, số hoá hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến thuộc thẩm quyền của tỉnh.
3.5. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan quản lý, vận hành Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo điều
hành của tỉnh; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
3.6. Cung cấp tài liệu kiểm chứng
các tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực cải cách TTHC; tiêu chí đối
thoại của lãnh đạo tỉnh với người dân, doanh nghiệp; tiêu chí thực hiện nhiệm vụ
được Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao của Bộ chỉ số CCHC cấp tỉnh năm
2025.
3.7. Triển khai, theo dõi Chỉ số
chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp
trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử
theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Sở Tư pháp
4.1. Chịu trách nhiệm tham mưu,
phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai
thực hiện nhiệm vụ về cải cách thể chế; triển khai các giải pháp nâng cao trách
nhiệm, chất lượng công tác xây dựng, ban hành VBQPPL.
4.2. Triển khai các giải pháp
nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công tác kiểm tra, rà soát VBQPPL; kịp thời phát
hiện, xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật và thực hiện các
nhiệm vụ được phân công là cơ quan chủ trì tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
5. Sở Tài chính
5.1. Chủ trì, tham mưu triển
khai thực hiện nội dung cải cách tài chính công; đổi mới cơ chế phân bổ, sử dụng
NSNN đối với cơ quan hành chính, ĐVSNCL.
5.2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn
vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch CCHC
hằng năm.
5.3. Trực tiếp theo dõi, tham
mưu, triển khai chỉ số thành phần “Cải cách tài chính công” thuộc Chỉ số CCHC của
tỉnh, hằng tháng chấm điểm gửi Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5.4. Tổng hợp, trình cấp có thẩm
quyền phân bổ kinh phí các đề án, dự án thuộc nguồn vốn đầu tư công về CCHC của
các đơn vị, địa phương khi có đề xuất, đồng thời tham mưu các giải pháp triển
khai và theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành và địa phương thúc đẩy công tác
thu hút đầu tư và giải ngân vốn đầu tư công đảm bảo kế hoạch đề ra trong năm
2025.
5.5. Tham mưu UBND tỉnh thực hiện
đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng
cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số xanh PGI.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
6.1. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh các biện pháp chỉ đạo, triển khai thực hiện
có hiệu quả nhiệm vụ xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số.
6.2. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng CNTT trong lĩnh vực xây dựng và phát
triển chính quyền điện tử, chính quyền số thuộc phạm vi quản lý.
6.3. Triển khai có hiệu quả
chương trình, kế hoạch về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch: Chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường thực hiện công tác thông
tin tuyên truyền về kết quả triển khai thực hiện công tác CCHC; kết quả xây dựng
Chính quyền điện tử, Chính quyền số; Đề án đẩy mạnh CCHC, xây dựng chính quyền
điện tử, hướng tới Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025, định hướng
đến năm 2030.
8. Sở Y tế, Sở Giáo dục và
Đào tạo
8.1. Tiếp tục duy trì thực hiện
phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế, giáo dục
công lập trên địa bàn tỉnh. Năm 2025, phấn đấu mức độ hài lòng của người dân, tổ
chức đối với dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 85%.
8.2. Tiếp tục đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các ĐVSNCL trong lĩnh vực
y tế, giáo dục công lập; Triển khai đúng lộ trình các chương trình, đề án, kế
hoạch của tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo.
8.3. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ
được giao tại biểu kế hoạch; báo cáo tiến độ kết quả thực hiện cùng với báo cáo
CCHC định kỳ quý, 6 tháng, năm 2025 của các cơ quan, đơn vị theo quy định.
9. Các cơ quan Trung ương được
tổ chức theo ngành dọc tại tỉnh
9.1. Ban hành Kế hoạch CCHC 6
tháng cuối năm 2025 theo hướng dẫn của ngành, phù hợp với Kế hoạch của UBND tỉnh
đảm bảo chất lượng, tiến độ và gửi kế hoạch CCHC về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)
theo thời hạn được cơ quan chủ quan thống nhất.
9.2. Thường xuyên phối hợp với
các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh trong thực hiện TTHC; đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong giải quyết TTHC nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện TTHC.
9.3. Tích cực thực hiện công
tác tuyên truyền về CCHC; mở rộng các hình thức tuyên truyền về công tác CCHC tại
cơ quan, ngành mình.
10. Báo và Đài Phát thanh -
Truyền hình tỉnh; các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương
10.1 Tiếp tục thông tin, tuyên
truyền về nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch CCHC nhà nước năm 2025. Chú trọng biểu
dương điển hình, mô hình, sáng kiến, giải pháp hiệu quả.
10.2. Tiếp nhận ý kiến phản hồi
của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về CCHC của tỉnh để chuyển đến
các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
10.3. Xây dựng mạng lưới cộng
tác viên trong công tác tuyên truyền, bảo đảm thông tin đa dạng, phong phú, kịp
thời, chính xác. Thường xuyên cập nhật các văn bản chỉ đạo điều hành, kết quả
triển khai công tác CCHC trên các ấn phẩm của báo, đài; đa dạng hóa các thể loại
tin, bài, ảnh, clip...
11. Bưu điện tỉnh
11.1. Chủ động phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tốt việc cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích theo quy định. Nâng cấp, trang bị cơ sở vật chất thiết yếu để tất cả các
bưu cục, nhất là Bưu điện xã có thể kết nối thông tin để triển khai việc tiếp
nhận hồ sơ TTHC của người dân, chuyển lên cơ quan hành chính của tỉnh, xã.
11.2. Tổ chức tập huấn cho nhân
viên Bưu điện các nội dung liên quan đến việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC,
các kỹ năng tiếp xúc với người dân, tổ chức, doanh nghiệp, giải quyết tình huống.
11.3. Bố trí đội ngũ là điều
tra viên có trình độ, năng lực, kinh nghiệm để triển khai điều tra, khảo sát
theo đề nghị của các cơ quan hành chính, nhất là điều tra đánh giá Chỉ số
SIPASvà Chỉ số PAR INDEX.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc tỉnh
12.1. Thường xuyên phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác tuyên truyền nhằm tạo sự ủng hộ và
tham gia của người dân, tổ chức đối với công tác CCHC, đồng thời giám sát việc
thực hiện công tác CCHC, chú trọng giải quyết TTHC cho người dân, tổ chức,
doanh nghiệp.
12.2. Phối hợp với cơ quan, đơn
vị liên quan giám sát công tác điều tra xã hội học phục vụ xác định Chỉ số PAPI
của Đoàn điều tra, khảo sát Bộ Nội vụ tại tỉnh Tuyên Quang.
12.3. Vận động người dân, doanh
nghiệp và cơ quan truyền thông, báo chí giám sát việc thực hiện CCHC góp phần cải
thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực; nắm bắt kịp thời tâm tư nguyện vọng, kiến nghị của đoàn viên, hội
viên và Nhân dân để phản ánh với cấp ủy, chính quyền góp phần nâng cao hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp.
13. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:
Tham mưu UBND tỉnh thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để duy trì, cải
thiện và nâng cao Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành, địa
phương (DDCI).
Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội
vụ) để tổng hợp, kịp thời tham mưu chỉ đạo giải quyết./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 6
THÁNG CUỐI NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 174/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Tuyên Quang)
|
STT
|
Mục tiêu
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian
|
|
I
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
|
|
1
|
Hoàn thành 100% mục tiêu, kế
hoạch đề ra.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban
hành mới các văn bản chỉ đạo điều hành thực hiện công tác CCHC theo chỉ đạo của
cấp trên và yêu cầu thực tế.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quyết định; Kế hoạch; Công văn...
|
Quý III, IV/năm 2025
|
|
2
|
Ban hành Kế hoạch CCHC năm
2026.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2025
|
|
3
|
Tham mưu xây dựng Nghị quyết
trình Ban thường vụ Tỉnh ủy về công tác CCHC giai đoạn 2026- 2030.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Nghị quyết
|
Quý III, IV/năm 2025
|
|
4
|
Tham mưu xây dựng Kế hoạch
CCHC giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Quý IV/ năm 2025
|
|
5
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
các giải pháp cải thiện và nâng cao các chỉ số PAR INDEX, PAPI, SIPAS.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch; Chương trình; Đề án
|
Quý III, IV/năm 2025
|
|
6
|
Đăng ký sáng kiến, giải pháp
mới về CCHC (2-3 sáng kiến)
|
Các sở, ban,ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Công văn
|
Quý III, IV/2025
|
|
7
|
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch
kiểm tra công tác CCHC phấn đấu đạt tỷ lệ 20% trở lên
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch của Sở Nội vụ
|
Quý III, IV/2025
|
|
8
|
Xử lý các vấn đề phát hiện
khi kiểm tra.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Biên bản, công văn, báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
9
|
Đảm bảo tối thiểu có 01-02 cuộc
đối thoại/diễn đàn giữa lãnh đạo UBND tỉnh với người dân, doanh nghiệp được tổ
chức trong năm.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành
|
Các văn bản triển khai thực hiện
|
Quý III, IV/2025
|
|
10
|
Thực hiện nhiệm vụ của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các văn bản: Nghị quyết, Quyết định, Báo cáo...
|
Quý III, IV/2025
|
|
II
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
|
11
|
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
hệ thống VBQPPL của tỉnh trên tất cả các lĩnh vực.
|
Tiếp tục thực hiện kế hoạch phổ
biến, giáo dục pháp luật năm 2025.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo; Kế hoạch
|
Quý III, IV/2025
|
|
12
|
Nâng cao chất lượng công tác
tham gia ý kiến vào các dự thảo VBQPPL
|
Sở Tư Pháp
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
Quý III, IV/2025
|
|
13
|
Tổng hợp kết quả hệ thống hoá
VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố theo quy
định.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành
|
Các văn bản báo cáo việc rà soát, kiến nghị, xử lý
|
Quý III, IV/2025
|
|
14
|
- Rà soát các VBQPPL do HĐND,
UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý, thực hiện. - Kiến nghị cấp
có thẩm quyền xử lý các văn bản không phù hợp hoặc mâu thuẫn, chồng chéo nhằm
hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, hiệu lực.
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các văn bản kiến nghị; báo cáo kiến nghị, xử lý
|
Quý III, IV/2025
|
|
15
|
Tổ chức thi hành pháp luật
nghiêm minh, hiệu quả, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức.
|
- Công khai, minh bạch đầy đủ,
chính xác, kịp thời 100% VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành - Biên soạn, đăng
tải tài liệu tuyên truyền pháp luật trên Trang thông tin điện tử và Internet
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
16
|
Báo cáo theo dõi tình hình
thi hành pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật
|
Quý III, IV/2025
|
|
17
|
Tổ chức kiểm tra, điều tra,
khảo sát tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực của ngành nhằm kịp thời
nắm bắt việc đáp ứng yêu cầu thực tiễn quản lý của các quy định pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Các văn bản hướng dẫn, đôn đốc; Thông báo kết quả kiểm tra; Báo cáo kết
quả kiểm tra, điều tra khảo sát
|
Quý III, IV/2025
|
|
18
|
Tăng cường năng lực phản ứng
chính sách, kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành
pháp luật, đặc biệt gắn kết với quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp xã
|
Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
III
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
19
|
Cải cách đồng bộ, hiệu quả
các quy định TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp; TTHC nội bộ giữa cơ
quan hành chính nhà nước.
|
Triển khai, hướng dẫn, tuyên
truyền nghiệp vụ kiểm soát TTHC, trọng tâm là kỹ năng giải quyết TTHC cho người
dân, doanh nghiệp; nguyên nhân, giải pháp khắc phục điểm trừ tiêu chí cải
cách TTHC; dịch vụ công toàn trình, một phần; Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và
đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch
vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử; rà soát TTHC nội bộ
trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
|
Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch
|
Quý III, IV/2025
|
|
20
|
Rà soát, đánh giá, tái cấu
trúc quy trình, kỹ thuật Chuẩn hóa quy trình, biểu mẫu điện tử TTHC cung cấp
DVCTT
|
Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch; Quyết định; Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
21
|
Cập nhật, công khai kịp thời
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC danh sách, số điện thoại cán bộ, công
chức, viên chức cấp tỉnh, xã
|
Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Danh sách được cập nhật, công khai góp phần hỗ trợ kịp thời người dân
khi thực hiện TTHC
|
Quý III, IV/2025
|
|
22
|
Công bố TTHC nội bộ giữa cơ
quan hành chính nhà nước
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Quyết định
|
Quý III, IV/2025
|
|
23
|
Công khai nội dung TTHC trên
Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và Trang
thông tin điện tử của các sở, ban, ngành và địa phương.
|
Trung tâm PVHCC tỉnh; các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các TTHC được công khai, tích hợp trên Cổng DVC Quốc gia, và Trang
thông tin điện tử của sở, ban, ngành và địa phương
|
Quý III, IV/2025
|
|
24
|
Cập nhật, công khai trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về TTHC, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, Trang
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị ngay sau khi Quyết định công bố TTHC của
Chủ tịch UBND tỉnh được ban hành.
|
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
TTHC, bộ phận TTHC được công khai
|
Quý III, IV/2025
|
|
25
|
Sử dụng biểu mẫu điện tử
tương tác (e-form); số hóa thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC; tái sử
dụng thông tin, dữ liệu, kết quả số hóa khi tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả
TTHC
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Dữ liệu điện tử; cắt giảm giấy tờ, thời gian cho người dân, tổ chức khi
thực hiện TTHC
|
Quý III, IV/2025
|
|
26
|
Việc giải quyết hồ sơ TTHC
cho tổ chức, cá nhân được thực hiện đầy đủ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh và đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kết quả giải quyết hồ TTHC cho tổ chức, cá nhân được công khai, minh bạch
|
Quý III, IV/2025
|
|
27
|
Việc giải quyết hồ sơ TTHC được
luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các
cơ quan có liên quan bằng phương thức điện tử
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Giảm giấy tờ, thời gian cho người dân, tổ chức khi thực hiện TTHC
|
Quý III, IV/2025
|
|
28
|
Xây quy trình điện tử của
TTHC nội bộ, liên thông cấp tỉnh; xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác
(e-form) đối với TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý (ở 2 cấp: tỉnh, xã)
ngay sau khi Quyết định công bố TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh được ban hành.
|
Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Dữ liệu điện tử
|
Quý III, IV/2025
|
|
29
|
Thường xuyên rà soát, cập nhật
TTHC mới ban hành; sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trên cơ sở Quyết định công bố của
Bộ, ngành của Trung ương để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh
mục TTHC; quy trình nội bộ, liên thông; thành phần hồ sơ phải số hóa; TTHC
tái sử dụng.
|
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quyết định công bố
|
Quý III, IV/2025
|
|
30
|
Tổ chức tiếp nhận, xử lý,
PAKN của người dân và doanh nghiệp trên cổng DVC Quốc gia, Cổng thông tin dịch
vụ công cấp tỉnh và các địa chỉ tiếp nhận PAKN khác của tỉnh về quy định hành
chính, TTHC và thực hiện TTHC; công khai kết quả xử lý theo quy định.
|
Trung tâm PVHCC tỉnh; Các cơ quan, đơn vị được phân công làm đầu mối tiếp
nhận
|
Trung tâm PVHCC cấp tỉnh; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
PAKN được tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý; Kết quả trả lời PAKN được
công khai
|
Quý III, IV/2025
|
|
IV
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
|
31
|
Tiếp tục xây dựng bộ máy hành
chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
|
Hoàn thiện quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,
cấp xã theo quy định của pháp luật.
|
Các cơ quan, đơn vị
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định; Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
32
|
Nâng cao hiệu quả hoạt động của
các ĐVSNCL.
|
Triển khai việc sắp xếp các đơn
vị sự nghiệp theo Nghị quyết số 19- NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý,
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các ĐVSNCL”.
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch; Quyết định; Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
33
|
Tăng cường phân cấp, phân quyền
hợp lý; tinh giảm biên chế theo lộ trình.
|
Trình UBND tỉnh Quyết định
phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực theo quy định của
pháp luật.
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quyết định
|
Quý III, IV/2025
|
|
34
|
Tiếp tục tinh giản biên chế/số
lượng người làm việc theo lộ trình.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch; Quyết định; Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
V
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
35
|
Xây dựng đội ngũ CBCCVC ở từng
cấp, từng ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, đảm bảo đúng người,
đúng việc, nâng cao chất lượng, đảm bảo về tỷ lệ cơ cấu.
|
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh
đề án vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Đề án; Quyết định; Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
36
|
Duy trì, cập nhật danh sách
CBCCVC theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
đảm bảo dữ liệu “Đúng, đủ, sạch, sống”
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
37
|
Tổ chức thực hiện có hiệu quả
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí
việc làm, kỹ năng lãnh đạo, quản lý
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch; Quyết định
|
Quý III, IV/2025
|
|
38
|
Tổ chức hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ cho cấp xã thuộc các lĩnh vực phụ trách
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch; Báo cáo
|
Quý III 2025
|
|
39
|
Thực hiện đánh giá, xếp loại
chất lượng CBCCVC theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các
tiêu chí đánh giá và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu.
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quyết định
|
Quý III, IV/2025
|
|
40
|
Xây dựng, thực hiện Kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC năm 2026 phù hợp với yêu cầu thực tiễn cho CBCCVC.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2025
|
|
41
|
Triển khai, thực hiện các
chính sách đối với CBCCVC
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quyết định; Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
VI
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
42
|
Thực hiện cơ chế phân bổ, sử
dụng NSNN cho CQHCNN, ĐVSNCL có hiệu quả (phấn đấu tối thiểu 10% ĐVSNCL tự chủ
tài chính, chuyển 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có đủ điều
kiện thành công ty cổ phần).
|
Thực hiện cập nhật, chuẩn hoá
dữ liệu về tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng trên cơ sở dữ liệu tài sản
công đảm bảo thông tin về tài sản sản đầy đủ, kịp thời, chính xác.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
43
|
Cho ý kiến về giao quyền tự
chủ tài chính đối với các ĐVSNCL.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Công văn
|
Quý III, IV/2025
|
|
44
|
Đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị
điều chính phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (nếu có).
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Công văn
|
Quý III, IV/2025
|
|
45
|
Thẩm định dự toán thu, chi thường
xuyên năm đầu thời kỳ ổn định và xác định kinh phí chi thường xuyên từ nguồn
NSNN, nguồn thu phí được để lại, kinh phí NSNN đặt hàng cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công nhằm nâng mức độ tự chủ của đơn vị, giảm chi hỗ trợ trực tiếp từ
NSNN.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Công văn; Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
46
|
Thực hiện công tác hướng dẫn,
kiểm tra việc sử dụng tài sản công của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra
|
Kế hoạch kiểm tra. Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra và Báo cáo kết
quả kiểm tra
|
Quý III, IV/2025
|
|
47
|
Xây dựng phương án tự chủ tài
chính, đề xuất phân loại mức độ tự chủ tài chính của ĐVSNCL trực thuộc, gửi Sở
Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh Phê duyệt.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tài chính
|
Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
48
|
Rà soát về dự toán kinh phí hỗ
trợ chi thường xuyên giao tự chủ cho các ĐVSNCL.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và các ĐVSNCL
|
Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
49
|
Đôn đốc, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tháo gỡ khó khăn; đề xuất giải pháp thực hiện thu hồi vốn,
điều chuyển vốn, quyết toán vốn... nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân
vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp tỉnh quản lý.
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị được giao vốn đầu tư công ngân sách tỉnh quản lý
|
Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
VII
|
XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
50
|
Đổi mới, sáng tạo, phát triển
nhanh, chuyển đổi số và ứng dụng các tiến bộ khoa học, CNTT thúc đẩy hoàn
thành và phát triển Chính quyền điện tử.
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch
của Tỉnh uỷ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số 6 tháng cuối năm 2025 và năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Chương trình; Kế hoạch
|
Quý III, IV/2025
|
|
51
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu y tế
dùng chung cho toàn tỉnh đồng bộ, hoàn chỉnh, hiện đại, chất lượng và hiệu quả;
giúp người dân dễ dàng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ y tế cơ bản, một số dịch
vụ chất lượng cao và được bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ liên tục, toàn
diện, suốt đời; hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế cơ bản được
hỗ trợ bằng các ứng dụng, nền tảng công nghệ, thuận tiện trong quản lý, giám
sát, kiểm tra, chỉ đạo điều hành của cơ quan quản lý.
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Phần mềm, Cơ sở dữ liệu
|
Quý III, IV/2025
|
|
52
|
Tiếp tục xây dựng cơ sở dữ liệu
ngành giáo dục theo hướng đồng bộ, hoàn chỉnh, hiện đại, chất lượng và hiệu
quả; giúp người dân dễ dàng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ giáo dục cơ bản, một
số dịch vụ chất lượng cao; Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức, đào tạo
kỹ năng về chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số cho CBCCVC và người lao động
trong cơ quan nhà nước; Phát triển hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để
công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu,
giáo án, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập
theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch; Quyết định
|
Quý III, IV/2025
|
|
53
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về du
lịch nông nghiệp, nông thôn điện tử (WebGIS) phục vụ Chương trình phát triển
du lịch nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo Quyết định số
140/QĐ-UBND ngày 19/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn bản xác nhận
|
Quý III, IV/2025
|
|
54
|
Tiếp tục triển khai Dự án Cấp
và quản lý mã số vùng trồng các sản phẩm hàng hóa nông sản tỉnh Tuyên Quang bằng
hệ thống/tiêu chuẩn OTAS phục vụ nội tiêu và xuất khẩu, giai đoạn 2021 - 2025
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn bản xác nhận
|
Quý III, IV/2025
|
|
55
|
Quản lý và số hóa hiện vật bảo
tàng lịch sử
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Hệ thống dữ liệu
|
Quý III, IV/2025
|
|
56
|
100% hồ sơ công việc tại cấp
tỉnh, 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xác lập trên môi trường mạng (trừ hồ
sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch; Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
VIII
|
ĐO
LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN
|
|
57
|
Mức độ hài lòng của người dân
về cung cấp dịch vụ
|
Đo lường mức độ hài lòng của
người dân đối với dịch vụ y tế công lập năm 2025.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch; Công văn; Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|
|
58
|
y tế, giáo dục công lập đạt tối
thiểu 85%.
|
Đo lường mức độ hài lòng của
người dân đối với dịch vụ giáo dục công năm 2025.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch; Công văn; Báo cáo
|
Quý III, IV/2025
|