|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 148/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 17
tháng 06 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, NGHỊ QUYẾT
SỐ 140/NQ- CP CỦA CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH SỐ 342-KH/TU CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
Thực hiện Nghị quyết số
66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị
quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 66- NQ/TW, Kế hoạch số 342-KH/TU ngày 05/6/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Công văn số 454-CV/ĐU
ngày 11/6/2025 của Ban Thường vụ Đảng uỷ UBND tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch số
342-KH/TU ngày 05/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại
Tờ trình số 102/TTr-STP ngày 11/6/2025, UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện
Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 140/NQ-CP của Chính phủ,
Kế hoạch số 342- KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và triển khai thực
hiện nghiêm túc, hiệu quả quan điểm, mục tiêu, các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị
quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng
và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
- Nâng cao nhận thức, quyết tâm
chính trị, đồng thời tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền đối
với mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp
luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Nghị
quyết số 66-NQ/TW phải được các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động tổ chức thực
hiện một cách đồng bộ với quyết tâm cao, hành động quyết liệt, hiệu quả; chú trọng
công tác tuyên truyền, giáo dục và phổ biến sâu rộng đến các cán bộ, công chức,
viên chức cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
- Bám sát yêu cầu, nhiệm vụ của
từng cơ quan, đơn vị, địa phương để kịp thời cụ thể hoá, tổ chức thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả; xác định nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn
vị, địa phương, cách thức tổ chức để tạo bước chuyển biến tích cực, mạnh mẽ
trong việc thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống pháp luật dân chủ, công bằng, đồng
bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, khả thi với cơ chế tổ chức thực hiện
nghiêm minh, nhất quán, bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục,
thông suốt của các cơ quan sau sắp xếp tổ chức bộ máy, tháo gỡ vướng mắc phát
sinh từ thực tiễn, mở đường cho kiến tạo phát triển.
II. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
1. Bảo đảm
sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng trong công tác xây dựng pháp luật,
phát huy cao độ tính Đảng trong xây dựng và thi hành pháp luật
- Tuân thủ nghiêm túc, đầy đủ
các quy định về bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của các cấp ủy đảng
trong việc thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng thành pháp luật phải. Đảm
bảo mỗi cán bộ, công chức, viên chức phải gương mẫu, đi đầu trong chấp hành và
tuân thủ pháp luật, lan tỏa tinh thần thượng tôn Hiến pháp, pháp luật.
- Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ
luật, các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực, “lợi ích nhóm ” trong xây dựng và thi hành pháp luật gắn với việc thực
hiện Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về thực hiện kiểm
soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp
luật và Kế hoạch số 241-KH/TU ngày 24/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
Quy định số 178-QĐ/TW. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương phải trực
tiếp chỉ đạo công tác xây dựng pháp luật, chịu trách nhiệm chính về chất lượng
các văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực được giao quản lý; xử lý, đề xuất xử lý
theo quy định đối với người không thực hiện đầy đủ trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo
công tác xây dựng pháp luật.
2. Đổi mới
tư duy, định hướng xây dựng pháp luật theo hướng vừa bảo đảm yêu cầu quản lý
nhà nước, vừa khuyến khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi
thông mọi nguồn lực phát triển
- Chủ động kiểm tra, rà soát
các văn bản QPPL do HĐND, UBND các cấp ban hành, thuộc ngành, lĩnh vực, địa
phương quản lý để phát hiện, kiến nghị xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng
chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp đưa thể chế, pháp luật trở thành lợi
thế cạnh tranh; dứt khoát từ bỏ tư duy “không quản được thì cấm”; phát huy dân
chủ, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền công dân; bảo đảm
sự cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền với lợi ích chính đáng đạt được.
- Các dự thảo văn bản QPPL khi
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành phải bảo đảm bám sát các yêu cầu của thực
tiễn, các chủ trương, đường lối của Đảng, tính ổn định, đơn giản, dễ thực hiện,
lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm. Phát huy đúng mức vai trò của đạo đức
xã hội, các quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc tự quản cộng đồng trong điều
chỉnh các quan hệ xã hội. Huy động sự tham gia rộng rãi, thực chất của người
dân, tổ chức, doanh nghiệp trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trên địa
bàn tỉnh.
- Việc tham mưu xây dựng các
văn bản QPPL phải bám sát chủ trương, định hướng, quy định của trung ương về
xây dựng và hoàn thiện pháp luật về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa theo hướng xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch,
an toàn, chi phí tuân thủ thấp; triệt để cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu
tư, kinh doanh, hành nghề, thủ tục hành chính bất hợp lý; thúc đẩy khởi nghiệp
sáng tạo, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh ổn định. Bảo đảm thực chất
quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản và quyền tự do hợp đồng, sự bình đẳng
giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; kinh tế tư nhân là một động
lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia. Ưu tiên, tập trung xây dựng, hoàn
thiện văn bản pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số thuộc thẩm quyền của địa phương, tạo hành lang pháp lý cho những vấn đề mới,
phi truyền thống (trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khai thác
nguồn lực dữ liệu, tài sản mã hóa...) để hình thành các động lực tăng trưởng mới,
thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất mới, các ngành công nghiệp mới.
- Thực hiện nghiêm quy định của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng nguyên tắc, quy trình xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm dân chủ, chuyên nghiệp, khoa học, kịp
thời, khả thi, hiệu quả; Chủ động đẩy mạnh truyền thông chính sách, nhất là các
chính sách có tác động lớn đến xã hội, người dân, doanh nghiệp. Thực hiện
nghiêm túc cơ chế tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các đối tượng chịu sự
tác động; không đẩy khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong xây dựng chính
sách, pháp luật.
- Khẩn trương thực hiện rà
soát, đề xuất HĐND, UBND các cấp sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản QPPL
đáp ứng yêu cầu thực hiện chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị, sắp xếp đơn vị hành chính gắn với phân cấp, phân quyền theo quy định.
3. Tạo đột
phá trong công tác thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng,
nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa
xây dựng và thi hành pháp luật
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương quán triệt tới đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm phát huy cao độ
tinh thần phục vụ Nhân dân, tư duy kiến tạo phát triển, hành động vì lợi ích
chung; Quán triệt thực hiện nhất quán quan điểm người dân và doanh nghiệp được
làm những gì luật không cấm; tập trung tuyên truyền, phổ biến đến người dân những
việc không được làm theo từng nhóm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Triển khai thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả quy định của pháp luật về tổ chức thi hành văn bản QPPL nhằm thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và trong các lĩnh vực dân sinh quan trọng khác (an toàn thực phẩm, bảo vệ
môi trường, bảo đảm an ninh, an toàn trên không gian mạng...).
- Xây dựng văn hóa tuân thủ
pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử
của mọi chủ thể trong xã hội. Đa dạng hóa phương thức truyền thông chính sách,
phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là thông qua ứng dụng công nghệ số.
- Đề nghị HĐND, UBND hướng dẫn
áp dụng pháp luật đối với các văn bản QPPL do HĐND, UBND các cấp ban hành thuộc
phạm vi, lĩnh vực quản lý để bảo đảm sức sống của văn bản quy phạm pháp luật.
Thực hiện thường xuyên, hiệu quả việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật; tăng cường các hoạt động điều tra, khảo sát đánh giá hiệu
quả của văn bản QPPL sau ban hành. Tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe
phản ánh, kiến nghị, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc của cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp, địa phương về việc thực hiện pháp luật và các văn bản quy phạm pháp
luật của tỉnh.
- Thực hiện có hiệu quả công
tác phòng ngừa, cảnh báo vi phạm pháp luật đi đôi với việc tăng cường kiểm tra,
thanh tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật,
nhất là các hành vi tham nhũng, tiêu cực, lạm quyền, thiếu trách nhiệm; đồng thời,
góp phần khắc phục bệnh đùn đẩy, né tránh trách nhiệm. Nghiêm cấm việc lợi dụng
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực để trục lợi hoặc can thiệp, cản trở
hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Tăng cường hoạt động thẩm định
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra, rà soát các văn bản sau khi ban
hành. Tăng cường kiểm tra, rà soát phát hiện các quyết định hành chính can thiệp,
giải quyết các tranh chấp dân sự, kinh tế.
4. Nâng cao
hiệu quả công tác hợp tác quốc tế, pháp luật quốc tế
- Chủ động đề xuất, tham gia
vào việc xây dựng thể chế và pháp luật quốc tế; tham mưu xử lý tốt các vấn đề
pháp lý quốc tế phát sinh thuộc thẩm quyền của tỉnh, nhất là tranh chấp đầu tư,
thương mại quốc tế nhằm kịp thời bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc, quyền và lợi
ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước.
- Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo
của trung ương, của tỉnh về mở rộng hợp tác quốc tế về pháp luật và tư pháp
theo hướng hiệu quả, thực chất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trong nước,
trong tỉnh; quan tâm hợp tác các nội dung để hoàn thiện hệ thống pháp luật phục
vụ tăng trưởng kinh tế, bảo đảm quyền con người, hướng đến hệ thống pháp luật đồng
bộ, khả thi và bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm, chú ý thúc đẩy hình
thành, phát triển quan hệ hợp tác dài hạn, bền vững về pháp luật.
5. Xây dựng
giải pháp đột phá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật
- Triển khai kịp thời, nghiêm
túc, hiệu quả các giải pháp, cơ chế, chính sách của trung ương về thu hút, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng pháp luật,
thi hành pháp luật; Triển khai thực hiện Nghị quyết số 197/2025/NQ-QH ngày
17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong
xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
- Nâng cao chất lượng đào tạo
chuyên ngành luật tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh.
- Cử cán bộ tham gia đầy đủ các
khóa đào tạo chuyên sâu về xây dựng pháp luật do các bộ, ngành, cơ quan, đơn vị
của trung ương tổ chức.
6. Tăng cường
chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây dựng
và thi hành pháp luật
-
Tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật; cập nhập kịp thời
các văn bản QPPL do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành lên cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật đảm bảo đầy đủ các thông tin liên quan đến yếu tố “đúng, đủ, sạch, sống” của văn bản, dễ khai thác, dễ
sử dụng, an toàn thông tin và bí mật nhà nước.
- Ứng
dụng công nghệ số, chuyển đổi số đồng bộ trong phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ
giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm; lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục
pháp luật vào phong trào “học tập số”.
- Triển
khai kịp thời các chỉ đạo của cơ quan trung ương về áp dụng các cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia đối với hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật; đề án xây dựng cơ sở
dữ liệu lớn về pháp luật và Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác xây
dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật; quản lý nhà nước về công
tác xây dựng pháp luật.
7. Thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng
và thi hành pháp luật
- Triển
khai thực hiện cơ chế phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách dành cho công tác xây
dựng pháp luật trên nguyên tắc kịp thời, đúng, đủ và gắn với khoán chi theo kết
quả, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động. Người đứng đầu cơ quan được giao
nhiệm vụ, hoạt động xây dựng pháp luật được quyền chủ động và chịu trách nhiệm
trước pháp luật trong việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí được giao; việc bố
trí kinh phí chi cho công tác xây dựng pháp luật thực hiện theo quy định của
Trung ương và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh bảo đảm tiết kiệm,
hiệu quả, tránh lãng phí.
- Bố
trí nguồn ngân sách được giao phù hợp, tương xứng cho công tác tổ chức thi hành
pháp luật. Ưu tiên nguồn lực tương xứng cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
trợ giúp pháp lý cho đối tượng đặc thù, yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Trách nhiệm các sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị của tỉnh; UBND các xã, phường:
- Tổ
chức nghiên cứu, học tập, quán triệt; xây dựng kế hoạch để triển khai thực Nghị
quyết số 66-NQ/TW và kế hoạch này đảm bảo kịp thời, hiệu quả phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ được giao, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành động của
các cơ quan, đơn vị, địa phương về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp
luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới (Kế hoạch của
các sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị của tỉnh hoàn thành trước ngày
25/6/2025; Kế hoạch của UBND các xã, phường hoàn thành trước ngày
30/7/2025).
- Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã,
phường bám sát quan điểm chỉ đạo, mục tiêu đặt ra tại Nghị quyết số 66-NQ/TW gắn
với chức năng, nhiệm vụ được giao, tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, hiệu
quả các nhiệm vụ cụ thể tại mục II Kế hoạch này.
- Định
kỳ 6 tháng (trước ngày 05/6), 01 năm (trước ngày 15/11) báo cáo UBND tỉnh kết
quả thực hiện (qua Sở Tư pháp) tổng hợp (đối với năm 2025, thực hiện báo cáo 01
năm); thực hiện sơ kết, tổng kết theo chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh.
2.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan tham
mưu trình UBND tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch.
3.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Đôn đốc,
tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương, báo
cáo UBND tỉnh theo quy định; kịp thời báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế
hoạch.
Trên
đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số
140/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch số 342-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, yêu cầu
các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ;
(b/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (b/c)
- Đảng uỷ UBND tỉnh; (b/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh uỷ;
- Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị của tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐ, phòng TCHCQT);
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC, Hằng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Tráng Thị Xuân
|