|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2715/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Bùi Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
13/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2715/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN CÁC KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN QUYỀN LIÊN HỢP QUỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO LẦN
THỨ TƯ CỦA VIỆT NAM VỀ THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN DÂN SỰ VÀ CHÍNH
TRỊ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Xét đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp tại Tờ trình số 767/TTr-BTP-m ngày 05 tháng 11 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện các khuyến nghị của
Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc (Ủy ban Nhân quyền) đối với Báo cáo lần thứ tư
của Việt Nam về thực hiện Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị
(sau đây gọi là Kế hoạch) và Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định này, với
những nội dung cơ bản như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định rõ nội dung công việc, lộ
trình thực hiện nhằm triển khai hiệu quả các khuyến nghị của Ủy ban Nhân quyền và
các quy định của Công ước quốc tế về các quyền
dân sự và chính trị (Công ước ICCPR) gắn
kết với quá trình hoàn thiện thể chế, pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành
pháp luật về các quyền dân sự và chính trị phù hợp với Hiến pháp và điều kiện kinh tế - xã hội của Việt
Nam; hướng đến những kết quả cụ thể và thực chất trong công tác bảo đảm và thúc
đẩy quyền dân sự và chính trị tại Việt Nam.
- Nâng cao hiệu quả điều phối, theo dõi
và báo cáo việc thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban Nhân quyền, bảo đảm việc
thực hiện đạt kết quả tốt phục vụ công tác báo cáo giữa kỳ và báo cáo quốc gia
thực hiện Công ước ICCPR giai đoạn tiếp
theo.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế, bảo đảm các
yêu cầu đối ngoại, đối nội, bảo đảm an ninh quốc gia, an ninh chính trị nội bộ
và tính chủ động trong quá trình triển khai thực hiện các khuyến nghị của Ủy
ban Nhân quyền.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức, thực hiện Kế hoạch phải
bám sát, phù hợp với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách,
pháp luật của Nhà nước về các nội dung có liên quan; phù hợp với các quy định của
Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
quyết số 203/2025/QH15 của Quốc hội) và Chương VIII của Luật Điều ước quốc tế năm 2016. Đối với các
khuyến nghị có liên quan đến công tác xây dựng pháp luật cần gắn kết với các
Chương trình lập pháp hàng năm.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ,
ngành, cơ quan có liên quan và bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn của các ngành, các cấp; bảo đảm tính khả thi về thời gian và nguồn lực;
tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình triển khai và có
sự đôn đốc, giám sát thường xuyên, kịp thời để đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả,
toàn diện và đồng bộ.
- Việc thực hiện các khuyến nghị của Ủy
ban Nhân quyền phải đảm bảo hiệu quả, gắn kết và lồng ghép với việc thực hiện
các kế hoạch, đề án, chiến lược quốc gia; chương trình mục tiêu quốc gia về quyền
con người, quyền công dân khác, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội đang được triển khai thực hiện cũng như việc thực hiện các điều ước quốc
tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục rà soát, nghiên cứu nội luật hóa và
hoàn thiện khuôn khổ pháp luật nhằm thực hiện Công ước ICCPR
a) Tiếp tục rà soát quy định pháp luật
và đề xuất phương án hoàn thiện nhằm thực hiện tốt hơn các quy định của Công ước ICCPR, trong đó chú trọng đánh giá
tính tương thích giữa quy định tại các dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với các quy định của Công ước ICCPR.
b) Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện khuôn
khổ pháp luật nhằm tiếp tục thực hiện tốt hơn các quy định của Công ước ICCPR, bao gồm các quy định về bảo đảm
quyền dân sự và chính trị trong một số lĩnh vực, chống phân biệt đối xử và hạn
chế quyền dân sự và chính trị.
2. Tăng cường hiệu quả thực thi các quy định pháp luật
về quyền dân sự và chính trị
a) Xây dựng và triển khai hiệu quả các
Chương trình, Kế hoạch thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới, ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới, Chương trình hành động quốc gia về Phụ nữ, hòa bình, an ninh;
xóa bỏ định kiến, phân biệt đối xử với phụ nữ và các nhóm dễ bị tổn thương khác
(trong đó lưu ý tới nhóm người khuyết tật, trẻ em, người dân tộc thiểu số, người
đồng tính - song tính - chuyển giới - liên giới).
b) Triển khai có hiệu quả các Chiến lược,
Kế hoạch quốc gia có liên quan đến bảo đảm các quyền dân sự và chính trị như
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050; Chiến lược quốc
gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030; Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma túy đến năm
2030; Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
đến năm 2030,...
c) Nâng cao hiệu quả tiếp nhận, giải
quyết khiếu nại, tố cáo theo hướng thuận tiện, an toàn và tăng tỷ lệ giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan đến các vi phạm quyền dân sự và chính trị của các
cá nhân để đảm bảo tốt hơn quyền khiếu nại, tố cáo.
d) Tăng cường và nâng cao hiệu quả thi
hành các quyền dân sự và chính trị trong hoạt động tố tụng hình sự, thi hành án
hình sự.
đ) Thúc đẩy và nâng cao các hoạt động hỗ
trợ bảo vệ các quyền dân sự và chính trị.
e) Tăng cường chất lượng hoạt động hỗ
trợ cho nạn nhân, bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm quyền dân sự và chính
trị gây ra.
g) Tăng cường và nâng cao hoạt động
thanh tra, kiểm tra, giám sát, thống kê, phân tách số liệu theo các tiêu chí
như giới tính, dân tộc, tôn giáo... về tình hình thi hành các quyền dân sự và
chính trị.
3. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền, phổ biến, đào
tạo và nâng cao nhận thức về các quyền dân sự và chính trị theo Công ước ICCPR
a) Triển khai hiệu quả Đề án truyền
thông về quyền con người ở Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 1079/QĐ-TTg ngày 14/09/2022 của Thủ tướng Chính
phủ), trong đó tập trung vào Công ước ICCPR
và kết quả thực thi (thành tựu và nỗ lực) ở Việt Nam, kết quả Phiên đối thoại với
nội dung và hình thức phù hợp; nghiên cứu xây dựng các đề án, chương trình truyền
thông, phổ biến các quy định pháp luật về quyền dân sự, chính trị.
b) Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, đào
tạo, bồi dưỡng nội dung Công ước ICCPR, các
Bình luận chung, Báo cáo quốc gia lần thứ tư và tài liệu liên quan, Bản khuyến
nghị của Ủy ban Nhân quyền tới các đối tượng phù hợp.
c) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến tới
người dân (bao gồm cả người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, người đang bị áp dụng
biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc,
cơ sở cai nghiện bắt buộc) để nâng cao hiểu biết, nhận thức về các quyền dân sự,
chính trị.
d) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận
thức về các quy định của Công ước ICCPR cho
cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức các cấp trong hệ thống chính trị;
tiếp tục triển khai các hội nghị, hội thảo, tập huấn trên cơ sở Đề án đưa nội
dung quyền con người vào chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
(ban hành kèm theo Quyết định số 1309/QĐ-TTg
ngày 05/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ).
4. Các hoạt động hợp tác quốc tế, nghiên cứu các điều
ước quốc tế có liên quan và thực hiện các nghĩa vụ báo cáo định kỳ theo quy định
của Công ước ICCPR và khuyến nghị của Ủy ban Nhân quyền
a) Thực hiện cơ chế báo cáo, thông báo
định kỳ về tình hình thực hiện Công ước ICCPR
và khuyến nghị theo yêu cầu của Ủy ban Nhân quyền.
b) Tăng cường hợp tác quốc tế để triển
khai hiệu quả Công ước ICCPR và các khuyến
nghị của Ủy ban Nhân quyền, trong đó có tham gia các Phiên họp của Ủy ban Nhân
quyền, Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc và các cơ chế nhân quyền khác của Liên
hợp quốc.
c) Tiếp tục nghiên cứu kinh nghiệm quốc
tế về cơ quan nhân quyền quốc gia (với nguồn lực tài chính và nhân lực phù hợp),
làm cơ sở đưa ra các đề xuất phù hợp với điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của
Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
d) Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong
thực hiện Công ước ICCPR, các điều ước quốc
tế khác về quyền con người và khả năng gia nhập các điều ước quốc tế có liên
quan nhằm đảm bảo tốt hơn các quyền dân sự và chính trị.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở các nhiệm vụ, giải pháp
và các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, căn cứ phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ, ngành, cơ quan có liên quan và địa
phương chủ động rà soát, xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định này trước ngày
01/3/2026, gửi về Bộ Tư pháp để tổng hợp, theo dõi. Trong quá trình thực hiện,
các bộ, ngành, cơ quan có liên quan và các địa phương nghiên cứu các bình luận,
khuyến nghị của Ủy ban Nhân quyền để thống nhất về nhận thức và khẩn trương triển
khai các nội dung hoạt động trong Kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
bảo đảm tiến độ đề ra; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về
các thành tựu trong công tác quyền con người cho cán bộ, nhân dân; tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý các hành vi vi phạm các quyền con
người được quy định tại Công ước ICCPR.
2. Bộ Tư pháp là cơ quan chủ trì, có
nhiệm vụ tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Quyết định này trên phạm vi cả nước; chủ trì tổ chức sơ kết 3 năm và triển
khai tổng kết 05 năm việc thực hiện Quyết định này để tiếp tục tham mưu các giải
pháp triển khai thực hiện hiệu quả Công ước
ICCPR và phục vụ cho việc xây dựng Báo cáo quốc gia giai đoạn tiếp theo.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố:
a) Tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm
tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định
này;
b) Tiếp tục thực hiện các hoạt động nhằm
bảo đảm và thúc đẩy các quyền dân sự và chính trị cụ thể tại các quyết định, kế
hoạch khác của Thủ tướng Chính phủ;
c) Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về
Bộ Tư pháp trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo cấp
có thẩm quyền.
d) Trong quá trình thực hiện các nhiệm
vụ được giao tại Quyết định này cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức có liên quan; trao đổi, thông tin, phối hợp với các tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đối tác phát triển để
nâng cao hiệu quả triển khai Kế hoạch.
4. Đề nghị Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên tham gia thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ.
5. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ của mình, nghiên cứu các bình luận, khuyến nghị của Ủy ban Nhân
quyền để chủ động triển khai có hiệu quả các nội dung của Công ước ICCPR.
IV. KINH PHÍ
Các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, địa
phương căn cứ nhiệm vụ được giao tại Quyết định này chủ động sắp xếp, cân đối
trong phạm vi dự toán hàng năm theo quy định và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định này theo quy định. Đối
với kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, các bộ, cơ quan Trung ương, địa
phương thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật khác liên quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để
b/c);
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung
ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- Ban Tuyên giáo và
Dân vận Trung ương;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các
PCN; Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC ( b)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC KHUYẾN NGHỊ
CỦA ỦY BAN NHÂN QUYỀN ĐỐI VỚI BÁO CÁO LẦN THỨ TƯ CỦA VIỆT NAM VỀ THỰC HIỆN CÔNG
ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN DÂN SỰ VÀ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 2715/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm
vụ và giải pháp cụ thể
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Kết
quả dự kiến
|
Thời
hạn thực hiện
|
|
A.
|
Tiếp tục rà
soát, nội luật hóa và hoàn thiện khuôn khổ pháp luật nhằm thực hiện Công ước
ICCPR
|
|
|
|
|
|
I
|
Tiếp tục rà soát quy định
pháp luật và đề xuất phương án hoàn thiện nhằm thực hiện tốt hơn các quy định
của Công ước ICCPR, trong đó chú trọng
đánh giá tính tương thích giữa quy định tại các dự thảo luật, nghị quyết của
Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với các quy định
của Công ước ICCPR.
|
Bộ Tư pháp
|
- Bộ Ngoại giao;
- Các bộ, ngành có liên
quan;
- Đề nghị Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao phối hợp
|
Các văn bản quy phạm
pháp luật ban hành phù hợp với quy định của Công ước
|
Hàng năm
|
|
II.
|
Nghiên cứu, đề xuất hoàn
thiện khuôn khổ pháp luật nhằm tiếp tục thực hiện tốt hơn các quy định của Công ước ICCPR
|
|
|
|
|
|
1.
|
Rà soát và đề xuất hoàn
thiện pháp luật về bảo đảm quyền dân sự và chính trị trong một số lĩnh vực
sau:
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
Pháp luật về tình trạng
khẩn cấp, trong đó lưu ý về các quyền không thể bị tạm đình chỉ trong tình trạng
khẩn cấp, thủ tục thông báo quốc tế khi có tình trạng khẩn cấp.
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Công an; các bộ,
ngành liên quan
|
Báo cáo rà soát và đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
Theo Chương trình lập pháp hàng năm
|
|
1.2
|
Pháp luật về phòng, chống
bạo lực gia đình (nhằm hoàn thiện quy định về mở rộng dịch vụ hỗ trợ, phòng ngừa
bạo lực gia đình ngoài việc áp dụng biện pháp hòa giải; cơ chế giám sát, khắc
phục hậu quả...)
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, Bộ
Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, và các bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo rà soát và đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
1.3.
|
Pháp luật về tổ chức và
hoạt động của các cơ quan tố tụng, đảm bảo tính độc lập của hệ thống tư pháp
(hoàn thiện các quy định về nhiệm kỳ của thẩm phán; tiêu chuẩn, quy trình bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thẩm phán, kiểm sát viên...)
|
- Bộ Công an (đối với tổ
chức của cơ quan điều tra);
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện (đối với tổ
chức của Tòa án và Viện Kiểm sát)
|
Bộ Tư pháp và các bộ,
ngành có liên quan
|
Báo cáo rà soát và đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
1.4.
|
Tiếp tục nghiên cứu giảm
các tội phạm có thể bị áp dụng hình phạt tử hình (trong đó lưu ý về khả năng
bổ sung các trường hợp không áp dụng hình phạt tử hình hoặc không thi hành án
tử hình; khả năng áp dụng biện pháp hoãn thi hành án tử hình; tăng cường hiệu
quả của thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành)
|
Bộ Công an
|
- Bộ Tư pháp và các bộ,
ngành có liên quan;
- Đề nghị Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao phối hợp
|
Báo cáo rà soát và đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
Theo Chương trình lập pháp hàng năm
|
|
1.5.
|
Pháp luật hình sự, tố tụng
hình sự và thi hành tạm giữ, tạm giam nhằm loại bỏ các hành vi tra tấn và các
hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người
(lưu ý hoàn thiện các quy định về xem xét chứng cứ đối với lời nhận tội của bị
can, bị cáo; trường hợp áp dụng biện pháp giam giữ riêng; biện pháp kỷ luật
người bị tạm giữ, người bị tạm giam vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ; điều
kiện cơ sở giam giữ...)
|
- Bộ Công an;
- Đề nghị Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao chủ trì thực hiện đối với lĩnh vực tố tụng hình sự
|
Bộ Tư pháp và các bộ,
ngành có liên quan
|
Báo cáo rà soát và đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
Theo Chương trình lập pháp hằng năm
|
|
1.6.
|
Pháp luật về phòng, chống
ma túy (hoàn thiện quy định về đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, biện pháp
cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; chế độ lao động của
các học viên tại các cơ sở cai nghiện, đặc biệt là tại các cơ sở cai nghiện bắt
buộc; các biện pháp điều trị tại các trung tâm cai nghiện ma túy với điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên; cơ chế xem xét tính hợp pháp của các quyết
định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo thủ tục tư pháp, khiếu nại, tố
cáo và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; quy định pháp luật hình sự về tội sử
dụng trái phép chất ma túy...)
|
Bộ Công an
|
Bộ Y tế và các bộ, ngành
có liên quan
|
Các báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
1.7.
|
Pháp luật về quyền tự do
tín ngưỡng, tôn giáo (trong đó có việc trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản hướng
dẫn thi hành nhằm đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của mọi người; nâng
cao hiệu quả phòng ngừa các hành vi phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng,
tôn giáo và vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn
giáo)
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Các bộ, ngành có liên
quan
|
Dự thảo Luật
|
Theo Chương trình lập pháp hàng năm
|
|
1.8.
|
Tư pháp cho người chưa
thành niên (hoàn thiện các quy định về giam giữ, xét xử đối với người chưa
thành niên; độ tuổi trẻ em; thủ tục tố tụng tư pháp theo hướng thân thiện với
trẻ em, bảo đảm quyền của trẻ em và phù hợp với các chuẩn mực quốc tế...)
|
- Bộ Y tế (đối với vấn đề
tuổi trẻ em)
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ
|
Bộ Công an, Bộ Tư pháp
và các bộ, ngành có liên quan;
|
Các báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp luật
|
Theo Chương trình lập pháp hằng năm và Danh mục văn bản quy định
chi tiết
|
|
1.9.
|
Các trường hợp sử dụng
vũ lực và vũ khí của người thi hành công vụ (hoàn thiện quy định về các trường
hợp được phép sử dụng vũ lực và vũ khí, đặc biệt trong trường hợp tập trung
đông người ở nơi công cộng; cơ chế điều tra, truy tố, xét xử và các biện pháp
khắc phục hậu quả trong trường hợp xảy ra hành vi vi phạm)
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng, các bộ,
ngành có liên quan
|
Báo cáo rà soát và đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
1.10.
|
Quyền tự do hội họp hòa
bình (hoàn thiện quy định pháp luật liên quan về đăng ký tập trung đông người
ở nơi công cộng; quyền biểu tình; quản lý tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế;
khả năng xây dựng quy trình xem xét tính hợp pháp theo thủ tục tư pháp đối với
các quyết định có liên quan về quyền hội họp hòa bình...)
|
- Bộ Công an (đối với
quyền biểu tình);
- Bộ Ngoại giao (về Quyết
định 06/2020/QĐ-TTg)
|
Bộ Tư pháp
|
Báo cáo rà soát và đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
1.11.
|
Quyền lập hội (hoàn thiện
các quy định về thành lập, quản lý và hoạt động của các hội; đăng ký thành lập
hội; nguồn tài trợ nước ngoài cho các hội nhằm khuyến khích và huy động các hội
tham gia quản lý xã hội, phát triển xã hội bền vững...)
|
- Bộ Nội vụ (các vấn đề chung
như Luật về Hội, Nghị định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; vấn đề tổ chức
đại diện của người lao động);
- Bộ Tài chính (đối với
vấn đề về nguồn tài trợ nước ngoài cho các hội)
- Đề nghị Tổng Liên đoàn lao động
Việt Nam phối hợp (đối với vấn đề về công đoàn trong Luật công đoàn).
|
Bộ Tư pháp và các Bộ,
ngành liên quan
|
Các báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
1.12.
|
Quyền bầu cử (hoàn thiện
các quy định pháp luật về việc hiệp thương; bảo đảm nguyên tắc bầu cử phổ
thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín; hoạt động độc lập của Hội đồng Bầu
cử quốc gia; các quy định về trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ
sung tên vào danh sách cử tri...)
|
Ủy
ban Công tác đại biểu của Quốc hội
|
Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và
các bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo rà soát và đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
2030
|
|
1.13.
|
Quyền của người dân tộc
thiểu số (nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về quyền của người dân tộc thiểu số,
bảo đảm quyền tham gia đời sống chính trị của người dân tộc thiểu số, quyền
được tham vấn ý kiến...)
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Bộ Tư pháp và các bộ,
ngành có liên quan
|
Các báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp luật
|
Theo Chương trình lập pháp hằng năm và Danh mục văn bản quy định chi tiết
|
|
2.
|
Rà soát và hoàn thiện
khuôn khổ pháp luật về chống phân biệt đối xử, trong đó tập trung:
|
|
|
|
|
|
2.1.
|
Tiếp tục nghiên cứu hoàn
thiện các quy định pháp luật về chống phân biệt đối xử trên mọi lĩnh vực,
trong đó lưu ý về khái niệm chống phân biệt đối xử toàn diện; cấm hành vi
phân biệt đối xử trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp; danh sách các lý do bị cấm
theo quy định của Công ước và quyền tiếp cận các biện pháp khắc phục một cách
hiệu quả và phù hợp cho các nạn nhân của hành vi phân biệt đối xử. Trong đó tập
trung vào các nội dung sau:
|
|
|
|
|
|
a.
|
Lĩnh vực lao động (trong
đó nghiên cứu, hoàn thiện các quy định liên quan đến độ tuổi nghỉ hưu, cơ chế
giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về lao động liên quan đến phân biệt đối xử...)
và bình đẳng giới
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Tư pháp và các bộ,
ngành liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
b.
|
Lĩnh vực chống phân biệt
chủng tộc dựa trên yếu tố dân tộc, tôn giáo
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Bộ Tư pháp, Bộ Công an
và các bộ, ngành liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
c.
|
Chống phân biệt đối xử với
người khuyết tật
|
Bộ Y tế
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Báo cáo nghiên cứu đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
d.
|
Chống phân biệt đối xử với
cộng đồng người đồng tính - song tính - chuyển giới - liên giới
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tư pháp
|
Báo cáo nghiên cứu đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
2.2.
|
Rà soát và đề xuất hoàn
thiện pháp luật nhằm đảm bảo bình đẳng giới, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới (bao gồm cả cộng đồng người đồng tính - song tính - chuyển giới - liên
giới), trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau đây:
|
|
|
|
|
|
a.
|
Lĩnh vực hình sự (trong
đó hoàn thiện quy định về định nghĩa tội hiếp dâm)
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp
|
Các báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp luật
|
Theo Chương trình lập pháp hằng năm
|
|
b.
|
Lĩnh vực y tế (trong đó
nghiên cứu, hoàn thiện các quy định liên quan đến vấn đề về điều trị xác định
lại giới tính đối với trẻ em liên giới tính; khả năng ban hành luật chuyển đổi
giới tính...)
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tư pháp và các Bộ,
ngành liên quan
|
Các báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
c.
|
Lĩnh vực hôn nhân và gia
đình (trong đó nghiên cứu khả năng công nhận pháp lý và bảo vệ đối với các cặp
đôi đồng giới, vai trò của phụ nữ trong gia đình)
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Nội vụ và các Bộ,
ngành liên quan
|
Các báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
d.
|
Lĩnh vực quản lý dân cư
(trong đó nghiên cứu, hoàn thiện các quy định liên quan đến cư trú nhằm tránh
xảy ra tình trạng phân biệt đối xử đối với người dân tộc thiểu số...)
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành khác có
liên quan
|
Các báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Nghiên cứu và đề xuất
hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về hạn chế quyền dân sự và chính trị, trong đó
tập trung vào các nội dung sau:
|
|
|
|
|
|
3.1.
|
Lĩnh vực an ninh quốc
gia và phòng, chống khủng bố (trong đó nghiên cứu, hoàn thiện các quy định
liên quan đến khái niệm về an ninh quốc gia, quy định về tội xâm phạm an ninh
quốc gia tại Bộ luật Hình sự; định nghĩa về
khủng bố...)
|
Bộ Công an
|
- Các Bộ: Tư pháp, Quốc
phòng, Ngoại giao, Xây dựng và các bộ, ngành liên quan
- Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Báo cáo rà soát và đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
3.2.
|
Lĩnh vực xuất nhập cảnh
và cư trú (trong đó nghiên cứu, hoàn thiện các quy định về các trường hợp
công dân Việt Nam bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh;
xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh, cư trú...)
|
Bộ Công an
|
Bộ Ngoại giao và các bộ,
ngành có liên quan
|
Báo cáo rà soát và đề xuất
hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
3.3.
|
Lĩnh vực tôn giáo (trong
đó nghiên cứu, hoàn thiện các quy định về các hành vi bị nghiêm cấm, đăng ký
sinh hoạt tôn giáo; công nhận tổ chức tôn giáo; đảm bảo hoạt động tôn giáo;
cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
tôn giáo...)
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Bộ Tư pháp, Bộ Công an
và các Bộ, ngành có liên quan
|
Các báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp luật
|
2025 - 2030
|
|
3.4.
|
Lĩnh vực thông tin -
truyền thông và an ninh mạng (trong đó nghiên cứu, hoàn thiện các quy định về
các hành vi bị nghiêm cấm, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh
mạng, hoạt động báo chí, xuất bản, công nghệ thông tin...; quản lý, cung cấp,
sử dụng dịch vụ internet; bảo vệ dữ liệu cá nhân; cơ chế giải quyết khiếu nại,
tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, khắc phục hậu quả trong trường hợp có hành
vi vi phạm)
|
- Bộ Công an (Luật An ninh mạng, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản hướng
dẫn thực hiện);
- Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Luật Báo chí, Luật Xuất bản và các văn bản có liên quan);
- Bộ Tư pháp (Luật Tiếp cận thông tin)
|
Bộ Quốc phòng và các Bộ,
ngành có liên quan
|
Các báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp luật
|
Theo chương trình công tác của các cơ quan
|
|
B.
|
Tăng cường hiệu
quả thực thi các quy định pháp luật về quyền dân sự và chính trị
|
|
|
|
|
|
I.
|
Xây dựng và triển khai
hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới, Chương trình hành động quốc gia về Phụ nữ,
hòa bình, an ninh; xóa bỏ định kiến, phân biệt đối xử với:
(i) phụ nữ, trong đó lưu
ý:
- tăng cường sự tham gia
bình đẳng của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định
chính sách;
- thúc đẩy bình đẳng giới
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
- tăng cường các chiến dịch
nâng cao nhận thức, mô hình hiệu quả trong xóa bỏ định kiến giới, bạo lực gia
đình (bao gồm cả phụ nữ và trẻ em gái ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi)
(ii) các nhóm đối tượng
dễ bị tổn thương, trong đó lưu ý nhóm người khuyết tật, trẻ em, người dân tộc
thiểu số, cộng đồng người đồng tính - song tính - chuyển giới - liên giới.
|
- Bộ Nội vụ (các vấn đề
đối với phụ nữ);
- Bộ Y tế (các vấn đề đối
với trẻ em, người khuyết tật);
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo
(các vấn đề liên quan đến người dân tộc thiểu số)
|
Các Bộ, ngành có liên
quan
|
Các báo cáo rà soát và đề
xuất hoàn thiện pháp luật
|
Theo chương trình công tác của các cơ quan liên quan
|
|
II.
|
Triển khai có hiệu quả
các Chiến lược, Kế hoạch quốc gia có liên quan đến bảo đảm các quyền dân sự
và chính trị, bao gồm:
|
|
|
|
|
|
1.
|
Chiến lược quốc gia về
biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050 nhằm giảm mức độ dễ bị tổn thương,
tăng cường sức chống chịu trước tác động của biến đổi khí hậu; ưu tiên cao nhất
bảo đảm an toàn, sinh kế cho người dân ở những vùng có nguy cơ bị ảnh hưởng nặng
nề; tập trung phát triển hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, chuyển dịch
năng lượng dựa trên tiềm năng, lợi thế của vùng, miền.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các bộ, ngành có liên
quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
theo định kỳ
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Chiến lược quốc gia
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030
|
Thanh tra Chính phủ
|
Các bộ, ngành có liên
quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
theo định kỳ
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Các Bộ, ngành có liên
quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
theo định kỳ
|
2025 - 2030
|
|
4.
|
Chương trình mục tiêu quốc
gia phòng chống ma túy đến năm 2030
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế,
các bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
theo định kỳ
|
2025 - 2030
|
|
5.
|
Chiến lược quốc gia về
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học
và Công nghệ, các bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
theo định kỳ
|
2025 - 2030
|
|
III.
|
Nâng cao hiệu quả tiếp
nhận khiếu nại, tố cáo theo hướng thuận tiện, an toàn và tăng tỷ lệ giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan đến các vi phạm quyền dân sự và chính trị của các
cá nhân để đảm bảo tốt hơn quyền khiếu nại, tố cáo
|
- Các bộ, ngành theo chức
năng, nhiệm vụ được giao;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo thẩm quyền
|
|
- Các kênh tiếp nhận khiếu
nại, tố cáo thuận tiện, an toàn
- Tỷ lệ giải quyết khiếu
nại, tố cáo tăng qua các năm
|
Hàng năm
|
|
IV.
|
Tăng cường và nâng cao
hiệu quả thi hành các quyền dân sự và chính trị trong hoạt động tố tụng hình
sự, thi hành án hình sự
|
|
|
|
|
|
1.
|
Phát triển hệ thống Tòa
gia đình và người chưa thành niên
|
Đề nghị Tòa án nhân dân tối
cao chủ trì thực hiện
|
|
Hệ thống Tòa gia đình và
người chưa thành niên được phát triển
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Bố trí nguồn lực và tăng
cường công tác đào tạo cho người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; cán bộ, chiến
sĩ tại các cơ sở giam giữ về thủ tục tố tụng thân thiện đối với người chưa
thành niên
|
- Bộ Công an;
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện
|
Các Bộ, ngành có liên
quan
|
Tài liệu, chương trình
đào tạo
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Giảm tỷ lệ án sơ thẩm phải
sửa, hủy án đối với các vụ án hình sự; tỷ lệ xét xử oan sai và yêu cầu bồi
thường nhà nước trong hoạt động tố tụng
|
Đề nghị Tòa án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ
|
|
- Tỷ lệ kháng cáo, kháng
nghị theo chiều hướng giảm dần qua các năm;
- Tỷ lệ oan sai, dẫn tra
yêu cầu bồi thường nhà nước giảm dần qua các năm
|
Hàng năm
|
|
4.
|
Tăng cường hiệu quả công
tác điều tra, truy tố, xét xử đối với các tội phạm xâm phạm quyền dân sự và
chính trị
|
Đề nghị Tòa-án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ
- Bộ Công an
|
|
Báo cáo thống kê về tỷ lệ
điều tra, truy tố, xét xử đối với các tội phạm xâm phạm quyền dân sự và chính
trị
|
Hàng năm
|
|
5.
|
Nâng cao tính độc lập trong
hoạt động tố tụng của người tiến hành tố tụng và cơ quan tố tụng (bao gồm cả
độc lập về tài chính); tăng cường bảo đảm quyền của người bị tạm giữ, tạm
giam trong tố tụng hình sự (bao gồm cả khả năng áp dụng các biện pháp ngăn chặn
để thay thế cho biện pháp tạm giữ, tạm giam; đảm bảo các quyền tiếp cận y tế,
nước sạch và thực phẩm; việc gặp thân nhân của người bị tạm giam, tạm giữ...),
và quyền được xét xử công bằng (trong đó lưu ý đến quyền được tiếp cận người
bào chữa; quyền khiếu nại, tố cáo, được xem xét tính hợp pháp của quyết định
bắt, tạm giữ, tạm giam theo thủ tục tư pháp; hoạt động hỗ trợ, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của luật sư bị xâm phạm trong quá trình hành nghề luật
sư...)
|
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ;
- Bộ Công an;
- Bộ Tư pháp (đối với vấn
đề về luật sư)
|
|
Số lượng khiếu nại, tố
cáo trong hoạt động tố tụng hình sự giảm dần qua các năm
|
Hàng năm
|
|
6.
|
Rà soát và đánh giá điều
kiện về cơ sở vật chất, quy chế giam giữ của các cơ sở giam giữ, trường giáo
dưỡng, cơ sở cai nghiện
|
Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng
|
Đề nghị Tòa án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ
|
Báo cáo đánh giá về điều
kiện, quy chế của cơ sở giam giữ
|
2025 - 2030
|
|
7.
|
Nâng cao hiệu quả áp dụng
pháp luật nhằm phòng, chống tra tấn và các hình thức đối xử tàn bạo, vô nhân
đạo hoặc hạ nhục con người
|
Bộ Công an
|
Đề nghị Tòa án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ
|
Báo cáo triển khai
|
2025 - 2030
|
|
V.
|
Thúc đẩy và nâng cao các
hoạt động hỗ trợ bảo vệ các quyền dân sự và chính trị
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đẩy mạnh việc thực hiện
trợ giúp pháp lý (bao gồm cả nguồn nhân lực và tài chính), đặc biệt là cho
các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, trong đó có nạn nhân của hành vi vi phạm
pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
- Bộ Công an;
- Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước;
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ
|
Khả năng tiếp cận, thụ hưởng
dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng của đối tượng được trợ giúp pháp lý được
tăng cường
|
Hàng năm
|
|
2.
|
Tăng số lượng và nâng
cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho (i) đội ngũ người thực hiện trợ giúp
pháp lý, những người có liên quan về trợ giúp pháp lý và (ii) luật sư
|
- Bộ Tư pháp;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương theo thẩm quyền
- Đề nghị Liên đoàn luật
sư Việt Nam thực hiện theo thẩm quyền
|
|
- Số lượng người thực hiện
trợ giúp pháp lý, luật sư tăng lên
- Các chương trình, tài liệu,
lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Thúc đẩy và tạo điều kiện
để các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp,
các tổ chức nhân dân và tổ chức khác hoạt động theo đúng quy định pháp luật;
đồng thời khuyến khích sự tham gia tích cực của cá nhân, nhóm và cộng đồng
trong việc thúc đẩy và bảo vệ quyền dân sự, chính trị.
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Ngoại giao, Bộ Công
an và các bộ, ngành có liên quan
|
Sự tham gia của các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến công tác thúc đẩy và bảo vệ quyền dân sự và
chính trị được tăng lên
|
2025 - 2030
|
|
VI.
|
Tăng cường chất lượng hoạt
động hỗ trợ cho nạn nhân, bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm quyền dân sự
và chính trị gây ra
|
|
|
|
|
|
1.
|
Triển khai hiệu quả các
biện pháp tăng cường phòng, chống mua bán người, hỗ trợ phục hồi và tái hòa
nhập các nạn nhân bị mua bán (bao gồm cả trong lĩnh vực đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)
|
- Bộ Công an (các vấn đề
chung về phòng, chống mua bán người)
- Bộ Y tế (về công tác hỗ
trợ phục hồi và tái hòa nhập cho các nạn nhân bị mua bán)
- Bộ Nội vụ (về công tác
quản lý trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng lao động)
|
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ
|
Công tác điều tra, truy
tố, xét xử tội phạm mua bán người được thực hiện, đảm bảo các chỉ tiêu đề ra tại Chương
trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm
2030;
- Bảo đảm nạn nhân được
tiếp nhận, xác minh, xác định, giải cứu, bảo vệ và hỗ trợ kịp thời, hiệu quả
theo quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc lấy nạn nhân làm trung tâm.
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Giải quyết các vụ việc bồi
thường đúng quy định pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị
thiệt hại
|
- Các bộ, ngành trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện nội dung thuộc
chức năng, nhiệm vụ
- Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo thẩm quyền
- Cơ quan chủ trì giải
quyết bồi thường
|
|
Các vụ việc được giải
quyết
|
Hàng năm
|
|
VII.
|
Tăng cường và nâng cao
hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, thống kê, phân tách số liệu
theo các tiêu chí như giới tính, dân tộc, tôn giáo... về tình hình thi hành
các quyền dân sự và chính trị
|
|
|
|
|
|
1.
|
Tăng cường chất lượng,
hiệu quả của các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện
các quyền dân sự và chính trị, trong đó lưu ý việc thực hiện các thủ tục hành
chính liên quan đến các quyền dân sự và chính trị
|
- Thanh tra Chính phủ,
các bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo thẩm quyền;
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ
|
|
Chất lượng các đợt thanh
tra, kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện các quyền dân sự và chính trị
ngày càng hiệu quả
|
Hàng năm
|
|
2.
|
Nâng cao năng lực công
tác thống kê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức điều tra, khảo sát thống kê
chuyên đề về tình hình thi hành các quyền dân sự và chính trị (trong đó các số
liệu, dữ liệu cần được phân tách theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, tôn giáo),
trong đó chú trọng tới (i) số liệu về khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan
đến các vi phạm về quyền dân sự và chính trị; (ii) số liệu về sự tham gia của
phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách và
tham gia vào đời sống chính trị; (iii) số liệu về bạo lực đối với phụ nữ (như
số liệu điều tra, truy tố, xét xử và bản án liên quan đến bạo lực trên cơ sở
giới)
|
- Bộ Tài chính (số liệu
thống kê theo Hệ thống chỉ tiêu thống kê được phân công phụ trách)
- Bộ Nội vụ (số liệu về
chống phân biệt đối xử, bình đẳng giới)
- Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (đối với số liệu về bạo lực gia đình đối với phụ nữ)
|
Các Bộ, ngành có liên
quan
|
Số liệu báo cáo, thống
kê được phân tách theo các tiêu chí
|
Hàng năm
|
|
C
|
Tăng cường giáo
dục, tuyên truyền, phổ biến, đào tạo và nâng cao nhận thức về các quyền dân sự
và chính trị theo Công ước ICCPR
|
|
|
|
|
|
1.
|
Triển khai hiệu quả Đề
án truyền thông về quyền con người ở Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số
1079/QĐ-TTg ngày 14/09/2022 của Thủ tướng
Chính phủ), trong đó tập trung vào Công ước
ICCPR và kết quả thực hiện (thành tựu và nỗ lực) ở Việt Nam, kết quả
Phiên đối thoại với nội dung và hình thức phù hợp; nghiên cứu xây dựng các đề
án, chương trình truyền thông, phổ biến các quy định pháp luật về quyền dân sự,
chính trị
|
- Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
- Bộ Tư pháp
|
- Bộ Ngoại giao và các bộ,
ngành có liên quan;
- Đề nghị Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao phối hợp;
|
Sản phẩm, dữ liệu truyền
thông phù hợp với tình hình thực tế và có tính ứng dụng, khai thác công nghệ
thông tin
|
Hàng năm
|
|
2.
|
Tiếp tục tuyên truyền,
phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng nội dung Công ước
ICCPR, các Bình luận chung, Báo cáo quốc gia lần thứ tư và tài liệu liên
quan, Bản khuyến nghị của Ủy ban Nhân quyền tới:
- các cán bộ pháp chế tại
các bộ, ngành ở trung ương; báo cáo viên pháp luật; tuyên truyền viên pháp luật
- người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng; các cán bộ trực tiếp thực hiện hoạt động xử lý vi phạm hành
chính, thi hành án; cán bộ chiến sĩ tại các cơ sở giam giữ; công chức, viên
chức tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc
|
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng (cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc)
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của mình
|
Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp thực hiện
theo thẩm quyền
|
Sản phẩm, dữ liệu truyền
thông phù hợp với tình hình thực tế và có tính ứng dụng, khai thác công nghệ
thông tin
|
Hàng năm
|
|
3.
|
Thực hiện tuyên truyền,
phổ biến tới người dân (bao gồm cả người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, người
đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở
giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc) để nâng cao hiểu biết, nhận thức
về các quyền dân sự, chính trị
|
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công an
|
- Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và các Bộ, ngành có liên quan;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương phối hợp thực hiện theo thẩm quyền
|
- Tài liệu, ấn phẩm phổ
biến được in thành sách, tờ rơi và các hình thức tuyên truyền phù hợp khác; bản
dịch các tài liệu tuyên truyền ra tiếng dân tộc thiểu số
- Các hoạt động tuyên
truyền cụ thể
|
Hàng năm
|
|
4.
|
Tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức về các quy định của Công
ước ICCPR cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức các cấp
trong hệ thống chính trị; tiếp tục triển khai các hội nghị, hội thảo, tập huấn
trên cơ sở Đề án đưa nội dung quyền con người vào chương trình giáo dục trong
hệ thống giáo dục quốc dân (ban hành kèm theo Quyết định số 1309/QĐ-TTg ngày 05/9/2017 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
- Đề nghị Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của mình
- Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành cơ quan có liên quan theo chức
năng quản lý các trường
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của mình
|
|
Sách giáo khoa các bậc học;
sách tham khảo, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng;
- Hội thảo, hội nghị, tập
huấn, tọa đàm
|
Hàng năm
|
|
D.
|
Các hoạt động hợp
tác quốc tế, nghiên cứu các điều ước quốc tế có liên quan và thực hiện các
nghĩa vụ báo cáo định kỳ theo quy định của Công ước ICCPR và khuyến nghị của Ủy
ban Nhân quyền
|
|
|
|
|
|
I.
|
Thực hiện cơ chế báo
cáo, thông báo định kỳ về tình hình thực hiện Công
ước ICCPR và khuyến nghị theo yêu cầu của Ủy ban Nhân quyền
|
|
|
|
|
|
1.
|
Xây dựng Báo cáo hàng
năm, sơ kết, tổng kết về tình hình thực hiện Kế hoạch
|
- Các bộ, ngành theo các
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch;
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện nội dung thuộc
chức năng, nhiệm vụ
|
|
Báo cáo tổng kết, sơ kết
tình hình thực hiện
|
- Báo cáo sơ kết: 2028
- Báo cáo tổng kết: 2030
|
|
2.
|
Xây dựng các Báo cáo giữa
kỳ về tình hình triển khai các khuyến nghị năm 2025 của Ủy ban Nhân quyền
|
Bộ Tư pháp
|
- Các bộ, ngành có liên
quan;
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ
|
Báo cáo giữa kỳ cập nhật
tình hình triển khai các khuyến nghị năm 2025 của Ủy ban Nhân quyền
|
- Báo cáo giữa kỳ: 2028
- Báo cáo quốc gia định kỳ lần thứ năm: 2031
|
|
3.
|
Xây dựng, tham gia đối
thoại về các Báo cáo quốc gia định kỳ thực hiện Công ước ICCPR và các Báo cáo giữa kỳ tiếp
theo theo yêu cầu của Ủy ban Nhân quyền
|
Bộ Tư pháp
|
- Các bộ, ngành có liên
quan;
- Đề nghị Tòa án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các Báo cáo gửi Ủy ban
Nhân quyền
|
Theo đề
nghị của Ủy ban Nhân quyền
|
|
II.
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế để triển khai hiệu quả Công ước ICCPR
và các khuyến nghị của Ủy ban Nhân quyền, trong đó có tham gia các Phiên họp
của Ủy ban Nhân quyền, Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc và các cơ chế nhân
quyền khác của Liên hợp quốc.
|
- Các bộ ngành phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện phù hợp chức
năng, nhiệm vụ được giao
|
|
- Các thỏa thuận, chương
trình hợp tác quốc tế;
- Báo cáo kết quả của việc
tổ chức và tham dự các diễn đàn, hội thảo, hội nghị, tọa đàm quốc tế về Công ước ICCPR;
- Các đoàn đi công tác nước
ngoài
|
Hàng năm
|
|
III.
|
Tiếp tục nghiên cứu kinh
nghiệm quốc tế về cơ quan nhân quyền quốc gia (với nguồn lực tài chính và
nhân lực phù hợp), làm cơ sở đưa ra các đề xuất phù hợp với điều kiện kinh tế,
văn hóa, xã hội của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên
|
Bộ Công an
|
Bộ Ngoại giao
|
Báo cáo nghiên cứu về khả
năng thành lập Cơ quan Nhân quyền quốc gia
|
2025 - 2030
|
|
IV.
|
Nghiên cứu kinh nghiệm
quốc tế trong thực hiện Công ước ICCPR,
các điều ước quốc tế khác về quyền con người và khả năng gia nhập các điều ước
quốc tế có liên quan nhằm đảm bảo tốt hơn các quyền dân sự và chính trị
|
|
|
|
|
|
1.
|
Nghiên cứu kinh nghiệm
quốc tế trong thực hiện Công ước ICCPR,
các điều ước quốc tế khác về quyền con người để tham khảo có chọn lọc vào việc
tổ chức thực hiện Công ước ICCPR tại Việt
Nam; nghiên cứu khả năng gia nhập các Nghị định thư tùy chọn của Công ước ICCPR
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Công an, Bộ Ngoại
giao và các bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu đánh
giá khả năng gia nhập trình cơ quan có thẩm quyền
|
2030
|
|
2.
|
Nghiên cứu khả năng gia
nhập Công ước quốc tế về bảo vệ mọi người khỏi
hành vi mất tích cưỡng bức (CPED)
|
Bộ Công an
|
Bộ Ngoại giao
|
Báo cáo nghiên cứu đánh
giá khả năng gia nhập trình cơ quan có thẩm quyền
|
2030
|
Quyết định 2715/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Kế hoạch thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc đối với Báo cáo lần thứ tư của Việt Nam về thực hiện Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2715/QĐ-TTg ngày 13/12/2025 phê duyệt Kế hoạch thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc đối với Báo cáo lần thứ tư của Việt Nam về thực hiện Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
27/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
14/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2022
Ban hành:
28/02/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2020
Ban hành:
21/02/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2020
Ban hành:
26/09/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/10/2019
Ban hành:
05/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2019
683
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|