Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 328/2025/NĐ-CP Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Số hiệu: 328/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Minh Chính
Ngày ban hành: 18/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Ngày 18/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 328/2025/NĐ-CP về Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

Hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam  

- Hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại, Nghị quyết 222/2025/QH15 và Nghị định 328/2025/NĐ-CP . 

- Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại. 

- Trung tâm trọng tài quốc tế có trách nhiệm bảo đảm hoạt động hiệu quả, công bằng và minh bạch. 

- Việc áp dụng pháp luật nước ngoài của Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 222/2025/QH15 và khoản 2 Điều 14 của Luật Trọng tài thương mại. 

- Trường hợp các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài quốc tế, các bên tranh chấp có quyền thỏa thuận từ bỏ quyền yêu cầu Tòa án hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên hoặc phán quyết trọng tài có hiệu lực pháp luật của Hội đồng trọng tài thuộc Trung tâm trọng tài quốc tế. Tòa án không giải quyết yêu cầu hủy phán quyết, quyết định của Hội đồng trọng tài khi các bên đã có văn bản thỏa thuận từ bỏ quyền này. 

- Thỏa thuận từ bỏ quyền yêu cầu Tòa án hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên hoặc phán quyết trọng tài có hiệu lực pháp luật của Hội đồng trọng tài thuộc Trung tâm trọng tài quốc tế là một phần của thỏa thuận trọng tài theo quy định của pháp luật trọng tài thương mại. 

Tòa án không được từ chối giải quyết yêu cầu hủy phán quyết, quyết định của Hội đồng trọng tài trong các trường hợp sau đây: 

+ Thỏa thuận từ bỏ thuộc các trường hợp thỏa thuận vô hiệu quy định tại Điều 18 Luật Trọng tài thương mại; 

+ Thỏa thuận, được lập sau thời điểm một bên nộp yêu cầu hủy phán quyết, quyết định của Hội đồng trọng tài ra Tòa án. 

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 328/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/12/2025. 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 328/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ TRUNG TÂM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ THUỘC TRUNG TÂM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định về Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành điểm c2 khoản 1 Điều 9, khoản 3 Điều 30 của Nghị quyết số 222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị quyết số 222/2025/QH15) về việc thành lập, hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm trọng tài quốc tế); tiêu chuẩn sáng lập viên, trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trung tâm trọng tài quốc tế, sáng lập viên, trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế.

2. Thành viên Trung tâm tài chính quốc tế, nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh và giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài quốc tế.

3. Cơ quan điều hành, Cơ quan giám sát Trung tâm tài chính quốc tế.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ

Điều 3. Thành lập Trung tâm trọng tài quốc tế

1. Trung tâm trọng tài quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp phép thành lập khi có ít nhất 05 sáng lập viên có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này đề nghị thành lập.

2. Trung tâm trọng tài quốc tế được đặt tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, hoạt động độc lập về tổ chức, tài chính.

3. Việc thành lập, đăng ký hoạt động, công bố thành lập Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại và Nghị định này.

Điều 4. Hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế

1. Hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại, Nghị quyết số 222/2025/QH15 và Nghị định này.

2. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.

3. Trung tâm trọng tài quốc tế có trách nhiệm bảo đảm hoạt động hiệu quả, công bằng và minh bạch.

4. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài của Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 222/2025/QH15 và khoản 2 Điều 14 của Luật Trọng tài thương mại.

5. Trường hợp các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài quốc tế, các bên tranh chấp có quyền thỏa thuận từ bỏ quyền yêu cầu Tòa án hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên hoặc phán quyết trọng tài có hiệu lực pháp luật của Hội đồng trọng tài thuộc Trung tâm trọng tài quốc tế. Tòa án không giải quyết yêu cầu hủy phán quyết, quyết định của Hội đồng trọng tài khi các bên đã có văn bản thỏa thuận từ bỏ quyền này.

6. Thỏa thuận từ bỏ quyền yêu cầu Tòa án hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên hoặc phán quyết trọng tài có hiệu lực pháp luật của Hội đồng trọng tài thuộc Trung tâm trọng tài quốc tế là một phần của thỏa thuận trọng tài theo quy định của pháp luật trọng tài thương mại.

Tòa án không được từ chối giải quyết yêu cầu hủy phán quyết, quyết định của Hội đồng trọng tài trong các trường hợp sau đây:

a) Thỏa thuận từ bỏ thuộc các trường hợp thỏa thuận vô hiệu quy định tại Điều 18 của Luật Trọng tài thương mại;

b) Thỏa thuận được lập sau thời điểm một bên nộp yêu cầu hủy phán quyết, quyết định của Hội đồng trọng tài ra Tòa án.

Điều 5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Trung tâm trọng tài quốc tế

1. Trung tâm trọng tài quốc tế có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo thỏa thuận giữa các bên liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Trung tâm tài chính quốc tế theo quy tắc và quy định do Trung tâm trọng tài quốc tế ban hành, trừ các tranh chấp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trung tâm trọng tài quốc tế không giải quyết các tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp có đối tượng là quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý nhà nước hoặc người có thẩm quyền;

b) Tranh chấp liên quan đến lao động;

c) Tranh chấp liên quan đến quyền nhân thân của cá nhân;

d) Vấn đề khác liên quan đến quản lý nhà nước đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, của Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.

Điều 6. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế

1. Hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại;

b) Các trường hợp quy định tại Điều lệ của Trung tâm trọng tài quốc tế.

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.

Điều 7. Tiêu chuẩn của sáng lập viên, trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế

1. Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể làm sáng lập viên Trung tâm trọng tài quốc tế:

a) Là công dân Việt Nam;

b) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự;

c) Có trình độ đại học trở lên;

d) Có trình độ Tiếng Anh từ bậc 5 trở lên trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc tương đương;

đ) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm thực tiễn về giải quyết tranh chấp bằng trọng tài liên quan đến lĩnh vực đầu tư, kinh doanh; ưu tiên có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng;

e) Đã tham gia ban hành ít nhất 10 phán quyết trọng tài;

g) Là trọng tài viên của một Trung tâm trọng tài được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế bao gồm công dân Việt Nam và công dân nước ngoài. Trung tâm trọng tài quốc tế quy định tiêu chuẩn Trọng tài viên của tổ chức mình.

3. Các trường hợp sau đây không được làm Trọng tài viên:

a) Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án;

b) Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phạm Minh Chính

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 328/2025/ND-CP

Hanoi, December 18, 2025

 

DECREE

ON THE INTERNATIONAL ARBITRATION CENTER AFFILIATED TO THE INTERNATIONAL FINANCIAL CENTER IN VIETNAM

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Commercial Arbitration No. 54/2010/QH12, amended and supplemented by Law No. 81/2025/QH15 amending and supplementing some articles of the Law on the Organization of People's Courts;

Pursuant to Resolution No. 222/2025/QH15 on International Financial Centers in Vietnam;

At the request of the Minister of Justice;

The Government issues a Decree on the International Arbitration Center affiliated to the International Financial Center in Vietnam

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Decree elaborates and provides guidance on the implementation of point c2 Clause 1 Article 9, Clause 3 Article 30 of Resolution No. 222/2025/QH15 dated June 27, 2025 of the National Assembly on the International Financial Center in Vietnam (referred to as Resolution No. 222/2025/QH15) regarding the establishment and operation of the International Arbitration Center affiliated to the International Financial Center in Vietnam (referred to as the International Arbitration Center); criteria for founders and arbitrators of the International Arbitration Center.

Article 2. Regulated entities

1. The International Arbitration Center, founders, and arbitrators of the International Arbitration Center

2. Members of the International Financial Center, investors, organizations, individuals engaged in investment activities, business, and dispute resolution at the International Arbitration Center.

3. Executive body, supervisory body of the International Financial Center.

4. Other relevant agencies, organizations, and individuals.

Chapter II

ESTABLISHMENT AND OPERATION OF THE INTERNATIONAL ARBITRATION CENTER

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Minister of Justice shall decide approving the establishment of the International Arbitration Center where there are at least 05 eligible founders as stipulated in Clause 1 Article 7 of this Decree proposing the establishment.

2. The International Arbitration Center shall be located at the International Financial Center in Ho Chi Minh City, has its legal personality, seal, and account; operate independently in terms of organization and finance.

3. The establishment, registration, and public announcement about establishment of International Arbitration Center shall comply with laws on commercial arbitration and this Decree.

Article 4. Operation of the International Arbitration Center

1. The International Arbitration Center shall operate in accordance with laws on commercial arbitration, Resolution No. 222/2025/QH15, and this Decree.

2. The International Arbitration Center shall have the rights and obligations stipulated in laws on commercial arbitration.

3. The International Arbitration Center shall ensure the efficient, fair, and transparent operations.

4. The application of foreign laws by the International Arbitration Center shall comply with Clause 2 Article 6 of Resolution No. 222/2025/QH15 and Clause 2 Article 14 of Law on Commercial Arbitration.

5. In cases where parties agree to resolve disputes at the International Arbitration Center, they may reach an agreement on waiver of the right to request the Court to annul the decision on recognition of the successful mediation result or valid arbitral award of the arbitration council of International Arbitration Center. The Court shall not accept requests to annul the awards or decisions of the arbitration council when the parties have a written agreement to waive this right.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The court shall not refuse to annul the awards or decisions of the arbitration council in the following cases:

a) The waiver agreement falls under cases where the agreement is invalid as stipulated in Article 18 of Law on Commercial Arbitration.

b) The agreement is made after one party has submitted a request to annul the award or decision of the arbitration council to the Court.

Article 5. Jurisdiction to resolve disputes of the International Arbitration Center

1. The International Arbitration Center has the jurisdiction to resolve disputes based on agreements between parties in investment and business activities at the International Financial Center according to rules and regulations issued by the International Arbitration Center, except for disputes specified in clause 2 of this Article.

2. The International Arbitration Center does not have the jurisdiction to resolve the following disputes:

a) Disputes concerning administrative decisions, administrative actions of regulatory bodies or competent persons;

b) Labor disputes;

c) Personal rights disputes;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Termination of operation of the International Arbitration Center

1. The operations of the International Arbitration Center shall be terminated in the following cases:

a) It has its establishment license or operation registration certificate revoked in accordance with laws on commercial arbitration;

b) It falls under any cases specified in the Charter of the International Arbitration Center.

2. Procedures and authority to terminate the operations of the International Arbitration Center shall comply with laws on commercial arbitration/

Article 7. Eligibility for founders and arbitrators of the International Arbitration Center

1. A person may act as founder of the International Arbitration Center if:

a) He/she is a Vietnamese citizen;

b) He/she has the full civil act capacity under the Civil Code;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) He/she is proficient in English at level 5 or higher in the foreign language proficiency framework used in Vietnam or its equivalent.

dd) He/she has at least 10 years of experience in dispute resolution through arbitration in investment and business, especially in finance and banking.

e) He/she has participated in issuance of at least 10 arbitral awards.

g) He/she is an arbitrator of an arbitration center established according to Vietnamese laws.

2. Both Vietnamese and foreign citizens may act as arbitrators of the International Arbitration Center. The International Arbitration Center sets the criteria for its arbitrators.

3. A person is not eligible to act as arbitrator if:

a) He/she is serving as judges, prosecutors, investigators, enforcement officers, or civil servants of the People's Court, People's Procuracy, or judgment enforcement agency;

b) He/she is the accused, defendant, person serving criminal sentences or has served the sentences but his/her criminal record has not yet remitted.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Implementation clauses

1. This Circular comes into force from December 18, 2025.

2. Where legislative documents referenced in this Decree are replaced, amended, or supplemented, the replaced, amended, or supplemented documents shall apply.

Article 9. Responsibility for implementation

Ministers, heads of ministerial-level authorities, heads of Governmental authorities, the Chairperson of the People's Committee of Ho Chi Minh City, the Chairperson of the People's Committee of Da Nang City, relevant agencies and individuals shall comply with this Decree.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Pham Minh Chinh

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 328/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 về Trung tâm trọng tài quốc tế thuộc Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2025

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 24/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

Ban hành: 17/06/2010

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2010

3.519

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54