|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
53/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
08 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN
KINH PHÍ, CHI PHÍ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ
104/2026/NĐ-CP NGÀY 31/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều
40 Luật Ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí,
chi phí thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định:
1. Thẩm quyền quyết định phê
duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động; thuê hàng hóa, dịch vụ của các
cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 3 Điều 17 và khoản 1 Điều 27 Nghị định số 104/2026/NĐ- CP
quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để
thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà
nước.
2. Thẩm quyền quyết định phê
duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
3. Thẩm quyền quyết định phê
duyệt dự kiến chi phí hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Quảng Trị theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
25 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Quảng Trị, bao gồm: cơ quan nhà nước; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội); tổ chức chính trị; đơn vị sự
nghiệp công lập.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực
hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng
hóa, dịch vụ; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư xây dựng; thực hiện hoạt động quy hoạch.
Điều 3. Thẩm
quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động
của các cơ quan, đơn vị
1. Đối với nguồn kinh phí chi
thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ của các cơ quan,
đơn vị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản
lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm,
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục
vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị mình.
2. Đối với nguồn kinh phí chi
thường xuyên ngân sách nhà nước không giao thực hiện chế độ tự chủ:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của
các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh đối với các nhiệm vụ có mức dự kiến kinh phí
từ 01 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên, sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm số bổ
sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự
toán cấp I thuộc cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí
thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê
hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị sử dụng
ngân sách trực thuộc đối với các nhiệm vụ có mức dự kiến kinh phí dưới 01 tỷ đồng/nhiệm
vụ, sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp trên.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động
của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã đối với các nhiệm vụ có mức dự kiến kinh
phí từ 300 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên, sử dụng nguồn ngân sách cấp xã, bao gồm
số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự
toán cấp I thuộc cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực
hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng
hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị sử dụng
ngân sách trực thuộc đối với các nhiệm vụ có mức dự kiến kinh phí dưới 300 triệu
đồng/nhiệm vụ, sử dụng nguồn ngân sách cấp xã, bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ
ngân sách cấp trên.
Điều 4. Thẩm
quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
1. Đối với nguồn kinh phí chi
thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ của các cơ quan,
đơn vị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản
lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã
đầu tư xây dựng phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị mình.
2. Đối với nguồn kinh phí chi
thường xuyên ngân sách nhà nước không giao thực hiện chế độ tự chủ:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh đối với các nhiệm
vụ có mức dự kiến chi phí từ 01 tỷ đồng/nhiệm vụ đến không quá 20 tỷ đồng/nhiệm
vụ, sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp trên.
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự
toán cấp I thuộc cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực
hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị sử dụng
ngân sách trực thuộc đối với các nhiệm vụ có mức dự kiến chi phí dưới 01 tỷ đồng/nhiệm
vụ, sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp trên.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã đối với các nhiệm vụ
có mức dự kiến chi phí từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ đến không quá 20 tỷ đồng/nhiệm
vụ, sử dụng nguồn ngân sách cấp xã, bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách
cấp trên.
d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự
toán cấp I thuộc cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực
hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị sử dụng
ngân sách trực thuộc đối với các nhiệm vụ có mức dự kiến chi phí dưới 500 triệu
đồng/nhiệm vụ, sử dụng nguồn ngân sách cấp xã, bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ
ngân sách cấp trên.
Điều 5. Thẩm
quyền phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với các quy hoạch
thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình, trừ trường hợp đã được phân cấp hoặc ủy
quyền theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch
thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình (bao gồm trường hợp đã ủy quyền) hoặc được
phân cấp, ủy quyền phê duyệt theo quy định.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế quyết
định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với các quy hoạch
thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình hoặc được phân cấp theo quy định.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 18 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà
nước khu vực XII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|