|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11938/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN
LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY
NINH
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Kết luận số
65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác
dân tộc trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số
10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ về việc ban hành Chiến lược công tác dân
tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Chỉ thị số
19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện
Chiến lược Công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 1276/TTr-SDTTG ngày 12/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược công tác
dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày
10/5/2023 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- CVP, PCVP. UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- Lưu: VT, VP.UBND tỉnh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Đoàn
Trung Kiên
|
KẾ
HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN
TỘC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 11938/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phổ biến, quán triệt
và tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 10/NQ- CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ
về việc ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2045 (ghi tắt là Nghị quyết số 10/NQ- CP) và Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày
12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chiến lược công
tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Xác định rõ nội dung, trách
nhiệm của các ngành, các cấp trong tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác dân tộc, chính
sách dân tộc. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, trách nhiệm của cả hệ
thống chính trị, sự đồng thuận trong toàn xã hội về thực hiện công tác dân tộc,
chính sách dân tộc. Tăng cường sự phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả các
chương trình, chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và
vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số (viết tắt DTTS) sinh sống trên địa bàn
tỉnh.
- Phát huy sức mạnh của
cả hệ thống chính trị trong thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc chăm lo, hỗ trợ, giúp đỡ phát
triển sản xuất góp phần giảm nghèo bền vững cho vùng đồng bào DTTS và miền núi
và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống.
2. Yêu cầu
- Các sở, ngành tỉnh,
UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công xây dựng chương
trình, kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đảm bảo hiệu quả, đạt được các
mục tiêu đề ra;
- Nâng cao vai trò tham
mưu, đề xuất của các ngành, các địa phương về giải pháp thực hiện các chính
sách dân tộc, đồng thời tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát trong
quá trình thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Tạo điều kiện phát
triển toàn diện, nhanh, bền vững trong đồng bào DTTS; khai thác tiềm năng, phát
huy thế mạnh trong đồng bào DTTS, cải thiện đời sống, nâng cao sinh kế, hướng
tới mục tiêu không còn hộ gia đình đồng bào DTTS nghèo, có hoàn cảnh khó khăn.
- Tiếp tục tạo điều
kiện hỗ trợ cho đồng bào DTTS ở các lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, y tế, văn
hóa; bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững để góp phần cải thiện, nâng
cao thu nhập, tiếp cận ngày càng nhiều các dịch vụ xã hội cơ bản và an sinh xã
hội. Nâng cao hơn nữa hiệu quả, chất lượng công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người DTTS.
- Bảo tồn và phát huy
các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào các DTTS tại Tây Ninh.
- Tập trung xây dựng hệ
thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội, góp phần giữ vững chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia. Củng
cố sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh.
2. Mục tiêu đến năm
2030
- Giảm số hộ nghèo
trong đồng bào DTTS còn dưới 10 hộ.
- 100% số xã vùng đồng
bào DTTS và miền núi và xã có ấp vùng đồng bào DTTS và miền núi đạt chuẩn nông
thôn mới.
- Tỷ lệ người DTTS
trong độ tuổi lao động được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện và có
thu nhập ổn định đạt 50%, trong đó có ít nhất 50% là lao động nữ.
- Trên 95% cán bộ, công
chức cấp xã là người DTTS có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trong đó
trên 70% có trình độ đại học và trung cấp lý luận chính trị trở lên; trên 90%
cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kiến thức về công tác dân tộc theo
Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày 26/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
- 100% số xã, ấp vùng
đồng bào DTTS và miền núi sinh sống có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân.
- Cơ bản hoàn thành chỉ
tiêu đã đề ra trong mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.
3. Tầm nhìn đến năm
2045
- Cơ bản không còn hộ
nghèo, người dân được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Các xã, ấp vùng đồng
bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống có đủ cơ sở hạ
tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP
1.
Nhiệm vụ chung:
- Tiếp tục quán triệt
sâu sắc đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc; trọng
tâm là Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Kết luận số 65-KL/TW ngày
30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022
của Chính phủ về ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2045; Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân
tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày
12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chiến lược công
tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc, thể chế hóa những quan điểm của
Đảng về công tác dân tộc thành cơ chế, chính sách cụ thể. Tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách dân tộc.
- Đẩy nhanh tiến độ
thực hiện các chính sách, chương trình, dự án ở vùng đồng bào DTTS và miền núi.
Chủ động huy động, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện các chính sách, chương
trình, dự án trên địa bàn.
- Tập trung nguồn lực
và có chính sách phù hợp đối với các địa bàn vùng đồng bào DTTS và miền núi,
vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống, vùng biên giới; gắn phát triển kinh tế -
xã hội với bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên
thiên nhiên, giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, góp phần
củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc và phát triển bền vững vùng đồng bào DTTS
và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống.
- Xây dựng kế hoạch chi
tiết cho từng năm và có giải pháp cụ thể để hoàn thành các nhóm nhiệm vụ, phấn
đấu đạt và vượt các chỉ tiêu đã đề ra; thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo
cáo, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc theo quy định.
2.
Nhiệm vụ đột phá
a) Tiếp tục cụ thể hóa
chủ trương, đường lối của Đảng về công tác dân tộc, chính sách dân tộc; rà
soát, đề xuất Trung ương ban hành các chính sách, đề án liên quan đến đồng bào
DTTS; nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
b) Phát huy lợi thế,
tiềm năng trong đồng bào DTTS, cải thiện đời sống, nâng cao sinh kế, hướng tới
mục tiêu giảm dần số hộ nghèo trong đồng bào DTTS, hướng tới phát triển bền
vững và thúc đẩy tinh thần tự lực của đồng bào DTTS trong phát triển kinh tế -
xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
c) Về phát triển nguồn
nhân lực:
- Quan tâm đào tạo
nguồn nhân lực cho vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS
sinh sống; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có khả năng ứng dụng các thành
tựu khoa học công nghệ mới, kết hợp với phát huy kinh nghiệm sống, sản xuất của
đồng bào trong phát triển kinh tế và giải quyết những vấn đề phát sinh trong
thực tiễn xã hội.
- Tập trung đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng
vũ trang công tác tại vùng DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh
sống; trong đó chú trọng đào tạo, quy hoạch, xây dựng và phát triển tại chỗ đội
ngũ cán bộ là người DTTS. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS
phù hợp với tỷ lệ dân số là người DTTS ở từng địa phương.
- Quan tâm tạo nguồn
cán bộ, công chức, viên chức nữ là người DTTS; hỗ trợ nâng cao năng lực để đủ
điều kiện giới thiệu tham gia các vị trí lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan,
tổ chức của hệ thống chính trị các cấp.
- Nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo, dạy nghề đối với con em là người DTTS; tập trung đào tạo,
bồi dưỡng các chuyên ngành có nhu cầu cấp thiết như: Bác sĩ, dược sĩ, kỹ sư
nông nghiệp, công nghệ thông tin, quản lý văn hóa cơ sở, quản lý kinh tế, tài
chính - ngân hàng, quản trị nhân lực, công nghệ thực phẩm...
d) Phát triển đồng bộ cơ
sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, sinh hoạt, kết nối thị trường ở vùng
đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống nhằm tạo động
lực phát triển kinh tế - xã hội vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống. Trong đó,
ưu tiên phát triển hệ thống giao thông đường bộ kết nối với hệ thống đường bộ
quốc gia, kết nối liên vùng và liên thông vận tải với các tỉnh bạn.
đ) Phối hợp phát triển
mạnh hạ tầng kinh tế số, đẩy mạnh chuyển đổi số vùng đồng bào DTTS và miền núi
và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống; kết nối và phát triển đồng bộ hạ tầng
dữ liệu quốc gia về dân tộc phục vụ công tác quản lý, điều hành, chỉ đạo của
các cơ quan chức năng.
e) Tăng cường nghiên
cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; khuyến khích khởi nghiệp, khởi
sự kinh doanh, đổi mới, sáng tạo, phát minh, sáng chế phù hợp điều kiện đặc thù
của các địa phương vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS
sinh sống.
g) Đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà
nước, phổ biến giáo dục pháp luật đồng bào DTTS; tăng cường đồng thuận xã hội;
củng cố lòng tin của đồng bào các DTTS với Đảng và Nhà nước.
3.
Nhiệm vụ chủ yếu
a) Đổi mới phương thức
quản lý nhà nước về công tác dân tộc:
Xây dựng cơ quan quản
lý nhà nước về công tác dân tộc theo hướng tinh gọn hoạt động hiệu lực, hiệu
quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đồng thời xác định, phân
công rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan từ tỉnh đến xã trong thực hiện
nhiệm vụ công tác dân tộc và các chính sách dân tộc.
b) Về phát triển kinh
tế:
- Đối với nông nghiệp:
phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, nâng cao chất lượng, gia tăng giá
trị và khả năng cạnh tranh; gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Hỗ
trợ chuyển đổi nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người DTTS và địa bàn
sinh sống. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề đối với con em là
người DTTS. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới, kết hợp với phát huy
các kinh nghiệm sống, sản xuất của đồng bào trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Đối với công nghiệp -
xây dựng: rà soát, lựa chọn một số ngành, lĩnh vực chủ yếu, có tiềm năng, thế
mạnh để ưu tiên phát triển gắn liền với tăng cường công tác quản lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn và địa bàn sinh sống của đồng
bào DTTS. Bố trí nguồn lực nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư
phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên kiên cố
hóa đường giao thông, công trình thủy lợi, chợ, trường học, trạm y tế, nhà văn
hóa phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt cho người dân.
- Đối với thương mại,
dịch vụ, du lịch: Phát triển các mô hình sản xuất kinh tế kinh doanh mới, phù
hợp với đặc thù vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS
sinh sống. Đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái; du lịch lịch sử - văn hóa,
phát triển sản phẩm du lịch “xanh”, du lịch “trải nghiệm”, đảm bảo các yếu tố
tự nhiên và văn hóa truyền thống vùng đồng bào DTTS và miền núi.
c) Về phát triển giáo
dục - đào tạo:
- Phát huy và nâng cao
hiệu quả công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và trung học
cơ sở, trong đó đặc biệt ưu tiên xóa mù chữ cho phụ nữ, trẻ em gái người DTTS,
đảm bảo tỷ lệ biết chữ cân bằng giữa nam và nữ; thực hiện hiệu quả chính sách
cử tuyển đối với học sinh, sinh viên là người DTTS, gắn đào tạo với nhu cầu và
khả năng bố trí việc làm tại địa phương.
- Rà soát, sắp xếp mạng
lưới các cơ sở giáo dục vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào
DTTS sinh sống theo lộ trình hợp lý, bảo đảm quyền lợi học tập của học sinh và
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chú trọng củng cố
và phát triển hợp lý chất lượng, quy mô Trường phổ thông dân tộc nội trú phù
hợp nhu cầu và điều kiện thực tế địa phương.
- Đẩy mạnh công tác
giáo dục thể chất nhằm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, phát triển tầm vóc đối với
trẻ em, học sinh vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS
sinh sống. Dạy song hành tiếng Việt và tiếng DTTS phù hợp với nhu cầu, năng lực
và năng khiếu của từng nhóm đối tượng.
- Tăng cường công tác
giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh gắn với thực tiễn sản xuất kinh
doanh và nhu cầu lao động tại địa phương; thực hiện cơ chế thu hút sự tham gia
của cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tài liệu và đánh
giá kết quả giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông và các trung tâm giáo dục
thường xuyên.
- Ưu tiên bố trí đủ số
lượng, cơ cấu và bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý tại các
cơ sở giáo dục để đáp ứng yêu cầu về đổi mới giáo dục, đào tạo; tiếp tục nghiên
cứu, đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và thực hiện hiệu quả các chính sách
giáo dục đối với vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS
sinh sống.
d) Về y tế và dân số:
- Ưu tiên giải quyết
các vấn đề sức khỏe của đồng bào DTTS. Trong đó quan tâm thực hiện một số chính
sách về: bảo hiểm y tế; nâng cấp hệ thống y tế và phát triển đội ngũ cán bộ y
tế cơ sở; tuyên truyền phổ biến chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình; chính
sách tiêm chủng, dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm...
- Tăng cường hướng dẫn,
truyền thông về bình đẳng giới, tác hại của tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận
huyết thống, có cơ chế để phụ nữ người DTTS tiếp cận tốt hơn dịch vụ công, dịch
vụ xã hội thiết yếu và các dịch vụ tư vấn về hôn nhân, kế hoạch hóa gia đình,
bảo vệ phụ nữ, trẻ em.
đ) Về bảo tồn và phát
triển văn hóa các dân tộc:
- Bảo tồn và phát huy
các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào DTTS; tạo sự chuyển
biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa của
các DTTS; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp thông qua
lễ, hội, biểu diễn nghệ thuật truyền thống và Tết cổ truyền của đồng bào DTTS.
- Phát triển đồng bộ hệ
thống thiết chế văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa
tinh thần của người dân vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào
DTTS sinh sống.
e) Quốc phòng, an ninh:
- Tập trung tuyên
truyền, vận động, nâng cao nhận thức của đồng bào DTTS để kịp thời nhận diện,
chủ động đấu tranh, ngăn chặn, vô hiệu hóa âm mưu, thủ đoạn, hoạt động của các
thế lực thù địch nhằm kích động, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích
động biểu tình, phá rối gây mất trật tự an toàn xã hội.
- Tổ chức tốt công tác
nắm tình hình ở cơ sở, tư tưởng, nguyện vọng của đồng bào DTTS, trên cơ sở đó
kịp thời tham mưu cho cấp có thẩm quyền giải quyết các tình huống phát sinh,
không để hình thành các “điểm nóng” về an ninh, trật tự. Tiếp tục phát huy vai
trò của người có uy tín trong đồng bào DTTS trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
- Xây dựng lực lượng
dân quân tự vệ, dự bị động viên vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông
đồng bào DTTS sinh sống về số lượng, nâng cao về chất lượng; tăng cường phối
hợp giữa dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường trong giữ gìn an ninh
chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở, qua đó góp phần xây dựng thế trận
quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng thế trận lòng
dân vững chắc.
g) Về đối ngoại:
- Tăng cường công tác
đối ngoại để thu hút nguồn lực đầu tư hợp pháp của các tổ chức cộng đồng quốc
tế cho vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống;
tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng giao lưu nhân dân với nước bạn trên
tuyến biên giới.
- Gắn kết đối ngoại
quân sự, đối ngoại biên phòng, đối ngoại công an với các tỉnh giáp biên giới
Vương quốc Campuchia, giữ vững an ninh, trật tự tuyến biên giới; phòng chống
tội phạm về ma túy, “buôn người”, phối hợp phòng chống khủng bố.
- Nâng cao hiệu quả
tuyên truyền đối ngoại góp phần giúp cộng đồng quốc tế hiểu đúng và ủng hộ chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc. Kịp thời đấu tranh
ngăn ngừa những thông tin sai lệch, luận điệu xuyên tạc về công tác dân tộc của
Đảng và Nhà nước.
h) Củng cố hệ thống
chính trị cơ sở:
Xây dựng, củng cố hệ
thống chính trị cơ sở vững mạnh, đặc biệt là trên các địa bàn chiến lược, trọng
điểm.
4. Giải pháp thực hiện
a) Nâng cao nhận thức
về công tác dân tộc:
Quán triệt nghiêm túc
và nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chính quyền và Nhân dân trong thực hiện
công tác dân tộc; hiểu rõ vai trò, vị trí, tiềm năng to lớn của vùng đồng bào
DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống cũng như các chính
sách dân tộc nhất quán của Đảng và Nhà nước, trên cơ sở đó nhận thức đầy đủ các
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và chủ động thực hiện hiệu quả Chiến lược công
tác dân tộc trong tình hình mới. Chú trọng công tác xây dựng hệ thống chính trị
cơ sở vững mạnh,
không có
tình trạng ấp “trắng” đảng viên và tổ chức Đảng.
b) Đảm bảo nguồn lực
thực hiện Chiến lược công tác dân tộc:
Xây dựng cơ chế chính
sách, giải pháp ưu tiên huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu Chiến
lược công tác dân tộc đề ra. Trong đó kinh phí thực hiện Chiến lược công tác
dân tộc được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước và lồng ghép một cách có hiệu quả
các Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn lực xã hội khác.
c) Đổi mới việc xây
dựng và thực hiện chính sách dân tộc:
- Rà soát, bổ sung,
điều chỉnh các văn bản có liên quan tại địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu phát
triển của vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh
sống và nhiệm vụ công tác dân tộc trong giai đoạn mới.
- Thực hiện công khai,
minh bạch các chương trình, dự án, kế hoạch cho người dân và các tổ chức chính
trị - xã hội biết, tham gia quản lý, giám sát, góp ý, phản biện xã hội.
- Tăng cường công tác
kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đã ban hành; tổ chức sơ kết,
tổng kết, rút ra các bài học kinh nghiệm để kịp thời sửa đổi, bổ sung chính
sách và khắc phục các tồn tại, hạn chế. Phân công nhiệm vụ cụ thể giữa cơ quan
chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện chính sách dân tộc.
d) Kiện toàn bộ máy,
đổi mới hoạt động và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc:
- Tiếp tục kiện toàn,
xây dựng hệ thống tổ chức cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc đảm bảo
tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
- Đẩy mạnh việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành của hệ thống cơ quan quản
lý nhà nước về công tác dân tộc các cấp. Phối hợp hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ
liệu và chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc từ tỉnh tới cơ sở, nhằm
nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dân tộc.
- Xây dựng quy chế phối
hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược công
tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đảm bảo phân công, phân nhiệm
rõ ràng, phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức liên quan.
đ) Xây dựng và triển
khai thực hiện các đề án, chương trình, chính sách thực hiện Chiến lược công
tác dân tộc:
- Tập trung triển khai
thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi
tỉnh Tây Ninh đến năm 2030, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra.
- Tiếp tục thực hiện có
hiệu quả các chương trình, chính sách về dân tộc, công tác dân tộc hiện hành.
Phối hợp nghiên cứu, đề xuất một số chính sách mới trên cơ sở tổng kết kết quả
thực hiện giai đoạn trước, bảo đảm phù hợp định hướng, chủ trương của Đảng, các
chính sách lớn của Nhà nước và tình hình thực tiễn của địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn
giáo
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện
hiệu quả Kế hoạch này, nhất là hợp phần thứ 2, Phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào DTTS của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi
tỉnh Tây Ninh đến năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện Kế
hoạch, định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; tham mưu UBND tỉnh tổ chức
sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai công tác kiểm tra, thanh
tra, đánh giá sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện chính sách dân tộc trên địa
bàn.
2. Sở Tài chính
Căn cứ chức năng nhiệm
vụ được giao, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan tham mưu UBND
tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm
nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo khả năng cân đối ngân sách và
theo phân cấp ngân sách.
3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường: chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương:
- Tham mưu UBND tỉnh
triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS
và miền núi tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
- Tham mưu UBND tỉnh
các giải pháp phát triển nông nghiệp trong vùng đồng bào DTTS và miền núi và
vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống theo hướng bền vững, nâng cao chất lượng, gia
tăng giá trị và khả năng cạnh tranh; hình thành các vùng chuyên canh tập trung,
hình thành các sản phẩm chủ lực của mỗi địa phương.
- Tăng cường công tác
khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao khoa học, kỹ thuật, hỗ trợ phát triển sản
xuất theo chuỗi giá trị; đầu tư nâng cấp công trình cấp nước sinh hoạt tập
trung; chú trọng phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao
thu nhập cho người dân.
- Tham mưu UBND tỉnh rà
soát, tổng hợp, theo dõi tình hình quản lý sử dụng đất ở, đất sản xuất ở vùng
đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống; phối hợp,
đôn đốc các địa phương hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho các hộ đồng bào DTTS theo quy định.
- Phối hợp với các sở,
ngành liên quan và các địa phương thực hiện có hiệu quả chính sách tạo việc làm
và xuất khẩu lao động cho lao động đồng bào DTTS; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền phòng chống các tệ nạn xã hội.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp các
đơn vị, địa phương căn cứ tình hình thực tiễn, tham mưu UBND tỉnh quy hoạch,
đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức người DTTS trong hệ
thống chính trị trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở,
ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện các chính sách xã
hội và giải quyết việc làm cho đồng bào DTTS gắn với thực tiễn sản xuất kinh
doanh và nhu cầu lao động tại địa phương.
5. Sở Giáo dục và Đào
tạo
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát, sắp xếp mạng
lưới các cơ sở giáo dục vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào
DTTS sinh sống; chú trọng củng cố và phát triển hợp lý, chất lượng, quy mô
trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tây Ninh, để đáp ứng nhu cầu học tập của
con em người DTTS, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đồng bào DTTS.
- Phát huy và nâng cao
hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, công tác giáo dục hướng nghiệp, đào tạo
nghề. Bồi dưỡng, bố trí đủ số lượng và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo; tiếp tục
nghiên cứu, đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và thực hiện hiệu quả các
chính sách giáo dục đối với vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống. Đẩy mạnh công
tác giáo dục thể chất nhằm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, phát triển tầm vóc đối
với trẻ em, học sinh DTTS.
6. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu đề xuất đầu tư cơ sở vật chất
phục vụ công tác khám, chữa bệnh trong vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng
có đông đồng bào DTTS sinh sống; thực hiện chính sách bảo hiểm y tế; chính sách
đối với cán bộ, nhân viên y tế; bố trí cán bộ y tế có năng lực, trình độ đến
công tác ở các xã, phường vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng
bào DTTS sinh sống.
- Tăng cường và nâng
cao hiệu quả truyền thông về bình đẳng giới, các dịch vụ tư vấn về hôn nhân, kế
hoạch hóa gia đình, bảo vệ phụ nữ, trẻ em DTTS. Đảm bảo công tác khám chữa bệnh
cho người đồng bào DTTS; xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh tại các địa
phương vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống.
Chú trọng nâng cao chất lượng dân số trong đồng bào DTTS.
7. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và địa phương liên quan xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao
tại vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống đáp
ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa tinh thần của đồng bào; thực hiện việc
sưu tầm, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các
DTTS.
- Nghiên cứu, khảo sát,
lựa chọn xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng trong vùng đồng bào DTTS và
miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống; hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá
các giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu của đồng bào DTTS; quảng bá, xúc
tiến du lịch trong vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS
sinh sống.
8. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh đầu tư, nâng cấp, cải
tạo các chợ trung tâm cụm xã, chợ ở các xã vùng đồng bào DTTS và miền núi và
vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống nhằm tạo điều kiện lưu thông hàng hóa cho
người dân; khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất
công nghiệp - thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ trong vùng đồng bào DTTS và
miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống. Tăng cường các hoạt động
khuyến công, hỗ trợ các cơ sở phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở
vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống.
9. Sở Khoa học và Công
nghệ
Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và địa phương liên quan thúc đẩy việc ứng dụng khoa học, công
nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, bảo quản, chế biến nông lâm
sản trong vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh
sống nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm; khuyến khích khởi
nghiệp, khởi sự kinh doanh, đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện đặc thù của
vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống.
Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh tăng cường đầu tư,
nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, nền tảng số, hệ thống thông tin phục vụ
công tác quản lý, điều hành, chỉ đạo của các cơ quan chức năng; chỉ đạo các
doanh nghiệp viễn thông đầu tư, mở rộng cơ sở hạ tầng viễn thông cho vùng đồng
bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống.
10. Sở Tư pháp
Lồng ghép thực hiện
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào DTTS với nội dung và hình
thức phù hợp; thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người DTTS theo quy
định của pháp luật.
11. Sở Ngoại vụ
Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan tăng cường công tác đối ngoại tại các xã biên giới, xã,
ấp vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống.
12. Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Tây Ninh
Chủ trì thực hiện chính
sách tín dụng đối với các đối tượng hộ nghèo, hộ đồng bào DTTS ở các khu vực
đặc biệt khó khăn, tạo điều kiện để hộ nghèo vùng đồng bào DTTS và miền núi và
vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưu
đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.
13. Công an tỉnh, Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh
Công an tỉnh chủ trì,
phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, các sở, ngành và địa phương liên quan nắm
chắc tình hình, thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh
sống, khu vực biên giới; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đồng bào
nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước.
14. Báo và phát thanh,
truyền hình Tây Ninh
Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, thông tin, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tin, bài phản ánh về
gương điển hình tiên tiến trong lao động, sản xuất, công tác xã hội... trong
vùng đồng bào DTTS và miền núi, vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống. Kịp thời
ngăn ngừa những thông tin sai lệch, luận điệu xuyên tạc về công tác dân tộc của
Đảng và Nhà nước.
Phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị, các địa phương liên quan nâng cao hiệu quả công tác truyền
thông, phấn đấu ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết
thống trong đồng bào DTTS.
15. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc
Tăng cường vận động
đồng bào DTTS đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước; nêu cao ý thức tự lực
tự cường, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; thực hiện công tác giám sát, phản
biện xã hội trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chiến lược công tác
dân tộc trên địa bàn tỉnh.
16. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch
triển khai thực hiện tại địa phương.
- Theo dõi, kiểm tra,
giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực
công tác dân tộc trên địa bàn; kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện ở địa phương.
- Chủ động huy động các
nguồn lực để tổ chức thực hiện; huy động, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện
có hiệu quả công tác dân tộc trên địa bàn.
- Tập trung ưu tiên xây
dựng thiết chế văn hóa, thể thao nhằm nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho
người dân. Tăng cường giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong
vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống. Tăng
cường xây dựng hệ thống chính trị, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao
năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc; đẩy mạnh thực hiện
công tác tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đối với
vùng đồng bào DTTS và miền núi và vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống.
- UBND các xã, phường
đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và
miền núi tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, nhất là hợp phần thứ 2 về Phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi.
Trên đây là Kế hoạch
triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, đề nghị các đơn vị, địa phương nghiêm túc thực
hiện./.