|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 02 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY
ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG, CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
VÀ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH
VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về
tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và kiểm
tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng
và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND, ngày 08
tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định về tiêu
chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước lĩnh vực giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Bé Mười
|
QUY ĐỊNH
VỀ TIÊU CHÍ,
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG, CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM TRA, NGHIỆM
THU SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Quy định này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh
giá chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công lĩnh vực giáo dục
nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp,
trung học nghề, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện đặt
hàng, giao nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh.
2. Quy định này áp dụng đối với phương thức đặt
hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc đặt hàng,
giao nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp không điều chỉnh
tại quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ
cung cấp dịch vụ
công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
tỉnh (gọi tắt là cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ).
2. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt
động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo
dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 (gọi tắt là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) trên địa bàn tỉnh được đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học nghề, trình độ
sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng (gọi tắt là đơn vị
cung ứng).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực giáo dục
nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước là kết quả thực hiện các dịch vụ được
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành, kết
hợp với mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ.
2. Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công thuộc
lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước là các tiêu chuẩn, quy
định của pháp luật và các yêu cầu của cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ để đơn vị
cung ứng dịch vụ phải đáp ứng.
3. Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh
vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước là kết quả đánh giá các
tiêu chí cần đạt được khi thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công đó bằng phương
thức đánh giá “Đạt” hoặc “Không đạt”.
4. Khối
lượng kiến thức tối thiểu đối với từng trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp
là số lượng môn học, mô đun hoặc tín chỉ được quy định trong chương trình đào tạo mà người
học phải đạt được khi hoàn thành chương trình đào tạo tùy theo từng ngành, nghề
và từng trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp.
5. Năng lực của người học đạt được sau khi tốt nghiệp là những
kiến thức, kỹ năng, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp và khả năng làm việc của
cá nhân trên cơ sở áp dụng các kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm trong giải quyết
công việc tương ứng với trình độ và ngành, nghề đào tạo.
Điều 4. Quản lý nhà nước đối với
phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long thống nhất quản lý hoạt động đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục
nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu, giúp việc
cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động đặt
hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG SỬ
DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 5. Tiêu chí về chương trình,
giáo trình đào tạo
1. Đảm
bảo đủ chương trình, giáo trình đào tạo cho các ngành, nghề, trình độ đào tạo
theo quy định.
2. Chương trình, giáo trình đào tạo được xây dựng, thẩm định
và ban hành, rà soát và cập nhật theo quy định.
Điều 6. Tiêu chí về đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
1. Số lượng nhà giáo đáp ứng yêu cầu theo quy mô đào tạo và
đạt chuẩn nghề nghiệp theo ngành, nghề, trình độ đào tạo.
2. Cán bộ quản lý đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định.
Điều 7. Tiêu chí về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
1. Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành và các khu vực
phục vụ đào tạo khác bảo đảm yêu cầu chương trình đào tạo; quy mô và cơ cấu
ngành, nghề đào tạo; các công trình phụ trợ, các quy định an toàn lao động,
phòng cháy chữa cháy, bảo hộ theo quy định.
2. Thiết bị, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu phục vụ đào tạo
đáp ứng yêu cầu tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo.
3. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo được quản lý, sử dụng
hiệu quả; thực hiện theo dõi, kiểm kê, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định.
Điều 8. Tiêu chí về hoạt động đào
tạo
Thực hiện theo quy định tại Chương III, Luật
Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và các quy định, hướng dẫn có liên
quan của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 9. Tiêu chí về dịch vụ cho
người học
Thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều
26, Chương IV, Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và các quy
định, hướng dẫn có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 10. Tiêu chí về hiệu quả đào tạo
1. Sau khi hoàn thành khóa học, người học đạt được khối lượng
kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực tương ứng với trình độ, ngành nghề
đào tạo theo quy định.
2. Trên 80% người học có việc
làm phù hợp với ngành nghề đào
tạo sau 06 tháng kể từ khi tốt nghiệp (nội dung này căn cứ kết quả của khóa đào
tạo trước cùng ngành, nghề đào tạo để đánh giá).
Điều 11. Tiêu chí về khối lượng kiến
thức tối thiểu mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng
1. Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ cao đẳng
là 60 tín chỉ và có thời gian học tập từ 2 đến 3 năm học tùy theo ngành, nghề
đào tạo.
2. Khối lượng kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành tùy
theo ngành, nghề đào tạo nhưng phải đảm bảo tỷ lệ: Lý thuyết chiếm từ 30% -
50%; thực hành từ 50% - 70%.
Điều 12. Tiêu chí về khối lượng kiến
thức tối thiểu mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp
1. Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ trung cấp
là 35 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, 50 tín chỉ đối với
người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và có thời gian học tập từ 1 đến 2 năm
học tùy theo từng ngành, nghề đào tạo.
2. Khối lượng kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành tùy
theo ngành, nghề đào tạo nhưng phải đảm bảo tỷ lệ: Lý thuyết chiếm từ 25% -
45%; thực hành từ 55% - 75%.
Điều 13. Tiêu chí về khối lượng kiến thức tối thiểu mà người
học đạt được sau khi tốt nghiệp trung học nghề
Thực
hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/ QH15 và các quy định,
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 14. Tiêu chí về khối lượng kiến
thức tối thiểu mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp
1. Khối lượng học tập tối thiểu đối với bậc 1, 2 và 3 trình
độ sơ cấp:
a) Bậc 1 - Sơ cấp I tối thiểu là 5 (năm) tín chỉ, với số mô
- đun đào tạo tối thiểu là 3 (ba) mô - đun và thời gian thực học tối thiểu là
300 (ba trăm) giờ chuẩn đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần
học.
b) Bậc 2 - Sơ cấp II tối thiểu là 15 (mười lăm) tín chỉ, với
số mô - đun đào tạo tối thiểu là 9 (chín) mô - đun đối với người có trình độ học
vấn phù hợp với nghề cần học.
c) Bậc 3 - Sơ cấp III tối thiểu là 25 (hai mươi lăm) tín chỉ,
với số mô - đun đào tạo tối thiểu là 15 (mười lăm) mô - đun đối với người có
trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.
2. Khối lượng học tập lý thuyết và học
tập thực hành tùy theo từng ngành, nghề đào tạo phải đảm bảo tỷ lệ: lý thuyết
chiếm tối đa 25%; thực hành chiếm tối thiểu 75%.
Điều 15. Tiêu chí về khối lượng kiến
thức tối thiểu mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo dưới
03 tháng
1. Có thời gian thực học từ 100 giờ đến dưới 300 giờ và thời
gian khóa học (từ khi khai giảng đến khi bế giảng) dưới 03 tháng.
2. Thời gian đào tạo được thực hiện theo yêu cầu của từng
chương trình đào tạo, gồm: thời gian thực học kiến thức nghề, kỹ năng mềm; thời
gian thực học thực hành nghề; thời gian kiểm tra trước, trong quá trình đào tạo,
kiểm tra kết thúc khóa học; trong đó thời gian thực học thực hành nghề tối thiểu
chiếm 80% tổng thời gian khóa học.
Điều 16. Tiêu chí về năng lực mà
người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng
Trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết các
công việc phức tạp, khó được dự báo trước của ngành, nghề; khả năng sáng tạo, ứng
dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát người
khác trong nhóm thực hiện công việc, cụ thể:
1. Kiến thức
a) Trình bày, phân tích được những kiến thức cơ bản của
ngành, nghề đào tạo.
b) Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp
luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực
chuyên môn.
c) Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
d) Kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp
lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện
trong phạm vi của ngành, nghề đào tạo.
2. Kỹ năng
a) Kỹ năng nhận thức và tư duy sáng tạo để xác định, phân
tích và đánh giá thông tin trong phạm vi rộng.
b) Kỹ năng thực hành nghề nghiệp giải quyết phần lớn các
công việc phức tạp trong phạm vi của ngành, nghề đào tạo.
c) Kỹ năng truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải
pháp tới người khác tại nơi làm việc.
d) Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ của
Việt Nam.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
a) Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết
công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi.
b) Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ
xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
c) Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết
quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
Điều 17. Tiêu chí về năng lực mà
người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp
Trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết các
công việc phức tạp, được dự báo trước của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật,
công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập trong điều kiện việc làm
thay đổi, làm việc theo nhóm; hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện
công việc đã định sẵn, cụ thể:
1. Kiến thức
a) Trình bày được kiến thức cơ bản của ngành, nghề đào tạo.
b) Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp
luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực
chuyên môn.
c) Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
2. Kỹ năng
a) Kỹ năng nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ,
giải quyết vấn đề bằng việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp cơ bản, công cụ,
tài liệu và thông tin.
b) Kỹ năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành, nghề
đào tạo trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phản biện và sử dụng các giải
pháp thay thế; đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành
viên trong nhóm.
c) Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 Khung năng lực ngoại ngữ của
Việt Nam.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
a) Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu
trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
b) Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc
đã định sẵn.
c) Đánh giá hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
Điều 18. Tiêu chí về năng lực mà người học đạt được sau khi
tốt nghiệp trung học nghề
Hoàn thiện học vấn phổ thông, trang bị cho người học năng lực
thực hiện, giải quyết được các công việc trong điều kiện ổn định và môi trường
quen thuộc của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào
công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
Về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm và
năng lực khác có liên quan mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trung học
nghề thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và
các quy định, hướng dẫn mới của cấp có thẩm quyền.
Điều 19. Tiêu chí về năng lực mà
người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp
Trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết các
công việc cơ bản và được dự báo trước của một nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật,
công nghệ vào công việc, cụ thể:
1. Kiến thức
a) Hiểu biết và có kiến thức cơ bản về các yêu cầu, tiêu
chuẩn đối với từng công việc của nghề; áp dụng được một số kiến thức nhất định
khi thực hiện công việc và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.
b) Hiểu biết và có kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động đối
với công việc, vị trí làm việc và nơi làm việc.
2. Kỹ năng: Làm được các công việc đơn giản hoặc công việc
có tính lặp lại của một nghề và các kỹ năng cần thiết khác tương thích với nghề.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng tiếp nhận,
ghi chép và chuyển thông tin theo yêu cầu; biết được yêu cầu, tiêu chuẩn, kết
quả đối với công việc ở các vị trí làm việc xung quanh hoặc công việc có liên
quan; chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của mình.
Điều 20. Tiêu chí về năng lực mà
người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo dưới 03 tháng
Trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết một
hoặc một số công việc đơn giản của một nghề.
Điều 21. Tiêu chuẩn về khối lượng kiến
thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực của người học đối với từng ngành, nghề
đào tạo
1. Đối với trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học nghề thì người học phải đáp ứng khối lượng
kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt
nghiệp đối với từng ngành, nghề đào tạo theo quy định hiện hành của cơ quan có
thẩm quyền. Trường hợp các ngành, nghề Trung ương chưa quy định khối lượng kiến
thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học nghề thực
hiện theo các quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 16,
Điều 17, Điều 18 của Quy định này.
2. Đối với trình độ sơ cấp,
đào tạo dưới 03 tháng thì người học phải đáp ứng khối lượng kiến thức tối thiểu
và yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với từng
ngành, nghề đào tạo thực hiện theo các quy định tại Điều 14, Điều
15, Điều 19, Điều 20 của Quy định này.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM TRA, NGHIỆM
THU, THANH TOÁN KINH PHÍ ĐẶT HÀNG, GIAO NHIỆM VỤ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG LĨNH VỰC
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 22. Cơ chế giám sát chất lượng
cung cấp dịch vụ công
1. Cơ
quan đặt hàng, giao nhiệm vụ có trách nhiệm giám sát chất lượng cung cấp dịch vụ
công theo đúng các tiêu chí, tiêu chuẩn của Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Khi phát hiện sai sót trong
quá trình cung ứng dịch vụ hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; cơ quan đặt hàng, giao nhiệm
vụ có trách nhiệm yêu cầu đơn vị cung ứng dịch vụ kịp thời khắc
phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ theo các quy định hiện hành của Nhà nước
và nội dung đã giao kết giữa các bên liên quan.
2. Cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất
việc thực hiện dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp,
trung học nghề, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng nhằm đánh giá chất lượng, hiệu quả để phục vụ yêu cầu quản lý.
Điều 23. Đánh giá chất lượng cung
cấp dịch vụ công
Việc
đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học nghề, trình độ
sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được thực hiện dựa
trên cơ sở các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá của Quy
định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác
có liên quan. Cụ thể:
1. Chất lượng dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp, trung học nghề, trình độ
sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được đánh giá là
đạt khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá theo quy định như
sau:
a) Đối với dịch vụ đào tạo trình độ cao đẳng: Đáp ứng đầy đủ
các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá theo quy định tại Điều 5, Điều
6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 16 và Khoản
1, Điều 21 của Quy định này.
b) Đối với dịch vụ đào tạo trình độ trung cấp: Đáp ứng đầy
đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá theo quy định tại Điều 5,
Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 17 và
Khoản 1, Điều 21 của Quy định này.
c) Đối với dịch vụ đào tạo trình độ trung học nghề: Đáp ứng
đầy đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá theo quy định tại Điều
5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 13, Điều 18
và Khoản 1, Điều 21 của Quy định này.
d) Đối với dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp: Đáp ứng đầy đủ
các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá theo quy định tại Điều 5, Điều
6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 14, Điều 19 và Khoản
2, Điều 21 của Quy định này.
đ) Đối với dịch vụ đào tạo dưới 03 tháng: Đáp ứng đầy đủ
các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá theo quy định tại Điều 5, Điều
6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 15, Điều 20 và Khoản
2, Điều 21 của Quy định này.
2. Chất lượng dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp, trung học nghề, trình độ
sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được đánh giá là
không đạt khi không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá quy định tại
Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Khoản 1 Điều này.
3. Việc đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp được thực hiện khi đơn vị cung
ứng hoàn thành công tác đào tạo (khi kết thúc khóa học).
Điều 24. Kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm dịch vụ công
1. Trên cơ sở kết quả
đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học
nghề, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;
cơ quan đặt hàng,
giao nhiệm vụ kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ theo quy định.
2. Chất lượng dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp, trung học nghề, trình độ
sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được đánh giá đạt
là một trong những cơ sở để thanh toán, quyết toán kinh phí đặt
hàng, giao nhiệm vụ cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các quy định của pháp luật.
3. Chất lượng dịch vụ là một
trong các căn cứ để cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ xem xét, ưu tiên lựa chọn
đơn vị cung ứng khi triển khai các dịch vụ tương tự theo quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 25. Phương thức nghiệm thu, bàn
giao sản phẩm trong đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp
trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học nghề
1. Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm sau mỗi học kỳ
(thời gian đào tạo của mỗi học kỳ là 05 tháng)
Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc mỗi học
kỳ, đơn vị cung ứng tiến hành lập hồ sơ nghiệm thu và bàn giao cho cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ để thực hiện nghiệm thu sản phẩm; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bàn giao, cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ phải hoàn thành nghiệm thu sản phẩm để làm căn cứ thanh quyết toán kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định. Hồ sơ nghiệm thu là 01 bộ, bao gồm:
a) Hồ sơ minh chứng về chương
trình, giáo trình đào tạo; nhà giáo, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, thiết bị
đào tạo.
b) Hồ sơ minh chứng về tổ chức quản lý đào tạo và kết
quả đào tạo của đơn vị cung ứng như sau: danh sách người học đầu mỗi học kỳ;
quyết định trúng tuyển nhập học (từ đầu khóa đào tạo); bảng kết quả học tập,
rèn luyện của người học theo học kỳ; quyết định xóa tên (buộc thôi học) của người học (nếu có); biên bản bàn giao hồ sơ; biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm; biên bản nghiệm thu đặt
hàng hoặc nghiệm thu, thanh lý hợp đồng.
2. Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm đặt hàng, giao
nhiệm vụ sau khi kết thúc khóa đào tạo
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa
đào tạo, đơn vị cung ứng tiến hành lập hồ sơ nghiệm
thu và bàn giao cho cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ để thực hiện nghiệm thu sản phẩm; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bàn giao, cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ phải
hoàn thành nghiệm thu sản phẩm toàn khóa. Hồ sơ nghiệm thu là 01 bộ,
bao gồm:
a) Các hồ sơ của mỗi học kỳ theo quy định tại Điểm a, Điểm
b, Khoản 1 Điều này.
b) Kết quả tốt nghiệp của người học (kèm theo danh sách).
c) Có giải pháp, phương án
cụ thể về giải quyết việc làm, tạo việc làm cho từng người học sau học nghề.
Điều 26. Phương thức nghiệm thu,
bàn giao sản phẩm trong đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giáo dục nghề
nghiệp trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa
đào tạo, đơn vị cung ứng tiến hành lập hồ sơ nghiệm
thu và bàn giao cho cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ để thực hiện
nghiệm thu sản phẩm; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bàn giao, cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ phải hoàn thành nghiệm thu sản
phẩm của khóa
đào tạo. Hồ sơ nghiệm thu là 01 bộ, bao gồm:
1. Hồ sơ minh chứng về chương
trình, giáo trình đào tạo; nhà giáo, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, thiết bị
đào tạo.
2. Hồ sơ minh chứng về tổ chức quản lý đào tạo và kết
quả đào tạo của đơn vị cung ứng như sau: quyết định khai giảng lớp học (kèm
theo danh sách); bảng kết quả học tập của người học (kèm theo danh sách); bảng
điểm danh người học tham gia học nghề; quyết định công nhận tốt nghiệp (kèm
theo danh sách); danh sách hiện trạng việc làm của người
học sau học nghề; biên bản nghiệm thu bàn giao sản phẩm; biên bản nghiệm thu đặt
hàng hoặc nghiệm thu, thanh lý hợp đồng.
Điều 27. Phương thức thanh toán,
quyết toán kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp
trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học nghề
1. Theo
chỉ tiêu, kinh phí được đặt hàng, giao nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng, giao nhiệm
vụ và số người học đầu mỗi học kỳ của khóa đào tạo; đơn vị cung ứng thực hiện tạm
ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các quy định hiện hành có liên quan.
2. Trường hợp người học nghỉ học hoặc nghỉ học tạm thời trong thời gian đào tạo của học kỳ được thanh toán kinh phí đào tạo đến thời điểm người học nghỉ học hoặc nghỉ học tạm thời trong học kỳ đó; chi phí sau
khi người học nghỉ
học hoặc nghỉ học tạm thời có quyết định xóa tên hoặc quyết
định nghỉ học tạm thời sẽ được cắt giảm các nội
dung chi liên quan đến cá nhân người học (bao gồm cả chi phí vật tư thực hành, thực tập); các chi phí
chung không thay đổi.
3. Hình thức thanh toán: Theo quy
định hiện hành.
Điều 28.
Phương thức thanh toán, quyết toán kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch
vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
1. Đơn vị cung ứng dịch vụ giáo dục nghề nghiệp
trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng sau khi được cơ quan đặt hàng, giao nhiệm
vụ nghiệm thu và thống
nhất khối lượng thực
hiện thực tế (số người
học tham gia học
nghề), lập thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
2. Trường hợp người học nghỉ học hoặc nghỉ học tạm thời
trong thời gian đào tạo của khóa đào tạo được thanh toán kinh phí đào tạo đến
thời điểm người học nghỉ học hoặc nghỉ học tạm
thời trong khóa đào tạo đó; chi phí sau khi người học nghỉ học hoặc nghỉ học tạm thời có quyết
định xóa tên hoặc quyết định nghỉ học tạm thời sẽ được cắt giảm các nội dung chi liên quan đến cá nhân người học (bao gồm cả chi
phí nguyên vật liệu, vật tư thực hành); các chi phí chung không thay đổi.
3. Hình thức thanh toán: Theo quy
định hiện hành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Giáo dục
và Đào tạo
1. Tham mưu, giúp việc
cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đào tạo trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp, trung học nghề, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng theo quy định này và các quy định
pháp luật có liên quan.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp kế hoạch đào tạo, kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong
đào tạo trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp, trung học nghề, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng hàng
năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ
chức thanh tra, kiểm tra, theo dõi và giám sát, đánh giá chất lượng thực hiện
cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ
cao đẳng, trình
độ trung cấp, trung
học nghề, trình
độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh.
4. Theo dõi, nắm bắt tình hình, tổng hợp thông tin và đánh
giá hiện trạng
việc làm của người học sau khi tốt nghiệp trong vòng 06 tháng do đơn vị cung ứng báo cáo để làm căn cứ đánh giá chất lượng dịch vụ và hiệu quả đào tạo.
5. Định kỳ hàng năm (trước ngày
30/12) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng thời gửi Sở Tài chính) kết quả thực
hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh và thực hiện các báo cáo đột xuất có
liên quan theo quy định.
Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài
chính
1. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, tham mưu cấp
có thẩm quyền phân bổ kinh phí thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch
vụ đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học nghề, trình độ sơ cấp,
đào tạo dưới 03 tháng từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
2. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra việc thực
hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ đào tạo trình độ cao đẳng, trình
độ trung cấp, trung học nghề, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng thuộc nhiệm
vụ chi của ngân sách địa phương.
Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan đặt
hàng, giao nhiệm vụ
1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp kế hoạch đào tạo, đề xuất kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ
trung cấp, trung học nghề, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng hàng
năm gửi về Sở
Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Phối hợp thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch
vụ giáo dục nghề nghiệp và nghiệm thu, thanh toán kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ theo
quy định của pháp luật.
3. Phối hợp thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đảm bảo
đúng quy trình và chất lượng theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý cấp trên về thực hiện nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ cấp
dịch vụ giáo dục nghề nghiệp.
4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc
đơn vị cung ứng triển khai cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp
theo đúng chất lượng, khối lượng, tiến độ đã đề ra.
5. Phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh
giá chất lượng thực hiện cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học nghề, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh theo quy
định; căn
cứ kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ để xem xét, quyết định việc đặt hàng,
giao nhiệm vụ cho đơn vị cung ứng dịch vụ đảm bảo hiệu quả và theo đúng quy định
của pháp luật.
6. Theo dõi, đánh giá về hiện trạng việc làm, giải quyết việc làm
của người học sau khi tốt nghiệp trong
vòng 06 tháng
do đơn vị cung ứng báo cáo để làm căn cứ đánh giá chất lượng dịch vụ và hiệu quả đào tạo.
7. Định kỳ hàng năm (trước ngày 20/12) báo cáo kết quả thực
hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách
nhà nước cho Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện các báo cáo đột xuất có liên quan theo quy định.
Điều 32. Trách nhiệm của các đơn vị
cung ứng
1. Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí tuyển sinh, đào tạo; phối hợp tổ chức tuyển sinh theo các ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định và gửi hồ sơ đề nghị đặt hàng, giao nhiệm vụ cung
cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp về cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ để làm cơ sở đặt
hàng, giao nhiệm vụ theo quy định đối với các ngành, nghề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật, đơn
giá và giá dịch vụ đào tạo.
2. Tổ chức đào tạo đảm bảo đạt
yêu cầu về chuẩn đầu ra, đảm bảo khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về
năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học nghề, trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định của cấp có thẩm
quyền và Quy định này.
3. Tổ chức cung ứng dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp đảm bảo đúng quy trình và chất lượng theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan
quản lý cấp trên, cơ quan được giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ về nội dung, chất
lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị thực hiện cung ứng.
4. Tăng cường phối hợp, gắn kết với các doanh nghiệp, đơn vị
liên quan cùng tham gia tổ chức tư vấn tuyển sinh, đào tạo, xây dựng phát triển
chương trình, giáo trình đào tạo, tổ chức thực hành thực tập cho người học tại
doanh nghiệp, giám sát đánh giá chất lượng đầu ra; phối hợp tổ chức đào tạo theo
nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, thị trường
lao động nhằm nâng cao chất lượng đào tạo gắn với
hiệu quả giải quyết việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp. Khảo
sát, báo cáo hiện
trạng việc làm,
kết quả giải quyết việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp
trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo về cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ làm
cơ sở để đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ theo quy định.
5. Lập và lưu giữ toàn bộ hồ sơ,
sổ sách quản lý
đào tạo trình độ
cao đẳng, trình
độ trung cấp, trung
học nghề, trình
độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định.
6. Chủ động tiến hành rà soát số
lượng, danh sách người học tham gia đào tạo mỗi học kỳ đối với đào tạo trình độ
cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học nghề; rà soát danh sách người học tham gia các khóa đào tạo đối với đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng và gửi về cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ theo thời gian quy định để làm cơ sở nghiệm
thu, thanh toán, quyết toán kinh phí.
7. Thực hiện sản phẩm dịch vụ công
lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đảm bảo theo quy
định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản quy định, hướng dẫn có liên
quan của cơ quan có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý cấp trên,
cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ về chất lượng, kết quả đào tạo, hiệu quả đào tạo.
8. Chịu trách nhiệm quyết toán
kinh phí cung ứng dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
9. Chủ động nghiên cứu, phối hợp đề xuất với cơ quan quản
lý cấp trên; cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ trong việc thực hiện điều chỉnh, cập
nhật, bổ sung các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy
định của Quy định này và các quy định mới của cấp có thẩm quyền.
10. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) báo cáo cơ quan đặt
hàng, giao nhiệm vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện đặt hàng,
giao nhiệm vụ cung
cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
sử dụng ngân sách nhà nước và thực hiện các báo cáo đột xuất có liên
quan theo quy định.