|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10695/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 18
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN RAU
QUẢ VÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm
ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21
tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị quyết số 53-NQ/CP
ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về giải pháp khuyến khích, thúc đẩy
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp hiệu quả, an toàn và bền vững;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển
ngành chế biến rau quả giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1408/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển
ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại công văn số 11475/SNNMT-CCNN ngày 03 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển ngành chế
biến rau quả và thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và
UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công
nghệ, Y tế, Tư pháp, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền
hình Tây Ninh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục CL, CB và PTTT (b/c);
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Chi cục Nông nghiệp;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN RAU QUẢ VÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 10695/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-TTg
ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành chế
biến rau quả giai đoạn 2021 - 2030 và Quyết định số 1408/QĐ-TTg ngày 16/8/2021
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai
đoạn 2021 - 2030.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án Phát triển ngành chế biến rau quả và thủy sản trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai để thực hiện
có hiệu quả Quyết định số 417/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án phát triển ngành chế biến rau quả giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định
số 1408/QĐ-TTg ngày 16/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 và các văn bản có liên quan
đến hoạt động ngành chế biến rau quả, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ nhiệm vụ trọng
tâm, giải pháp chủ yếu để các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tiếp
tục hiện thực hóa nhiệm vụ phát triển ngành chế biến rau quả và thủy sản giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Tăng cường phối hợp, liên kết
giữa các đơn vị như: Cơ quan nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp, nông dân,…
nhằm nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và năng lực cạnh tranh trên cơ sở
đẩy mạnh đầu tư phát triển các doanh nghiệp chế biến, bảo quản rau quả và thủy
sản hiện đại.
- Phát triển bền vững ngành chế
biến rau quả, thủy sản dựa trên nhu cầu thị trường tiêu thụ gắn với khả năng
cung cấp nguyên liệu; tập trung khai thác lợi thế sản xuất của từng vùng.
- Thu hút các nguồn lực của xã
hội để phục vụ phát triển ngành chế biến rau quả phù hợp thông qua các định
hướng, giải pháp, cơ chế chính sách, tạo điều kiện môi trường thông thoáng,
thuận lợi cho doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư phát triển.
- Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan, đơn vị trong và ngoài tỉnh nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
chất lượng, an toàn thực phẩm; giảm thiểu ô nhiễm sinh học, tạp chất và tồn dư
thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y thủy sản trong sản
xuất kinh doanh nông sản và thủy sản đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm
trong nước và xuất khẩu.
II. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
Phấn đấu đến năm 2030, ngành
chế biến rau quả và thủy sản Tây Ninh phát triển hiệu quả, an toàn và bền vững
với các chỉ tiêu cụ thể:
1. Tổn thất sau thu hoạch rau
quả giảm bình quân trên 1,0%/năm, tốc độ tăng trưởng sản lượng chế biến thủy
sản đạt trên 6%/năm, hỗ trợ chuyển đổi nông nghiệp 4.0.
2. Trên 70% cơ sở chế biến, bảo
quản rau quả, thủy sản xuất khẩu đạt trình độ và năng lực công nghệ sản xuất
tiên tiến (theo HACCP, ISO 22000, BRC, HALAL,...).
3. Khuyến khích, tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp nâng cấp, đầu tư xây dựng ít nhất 04 kho mát,
kho lạnh có công suất lớn, có công nghệ bảo quản hiện đại; và nâng cấp ít nhất
02 cơ sở chế biến (đồ hộp, nước ép, sấy,…) mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ
phù hợp đối với từng sản phẩm rau quả và thủy sản để nâng cao giá trị sản phẩm,
đáp ứng yêu cầu của thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
4. Thu hút đầu tư mới ít nhất
02 cơ sở chế biến rau quả và thủy sản có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, chế
biến sâu, chế biến tinh các nông sản, thủy sản chủ lực của tỉnh.
5. Xây dựng vùng nguyên liệu
tập trung ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến và xuất khẩu; chỉ dẫn địa lý;
cấp mã vùng trồng, mã vùng nuôi, cơ sở đóng gói trên cơ sở áp dụng công nghệ
thông tin, phần mềm truy xuất nguồn gốc cho ít nhất 03 cơ sở.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Công tác tuyên truyền, phổ
biến
- Tổ chức tuyên truyền sâu
rộng, phổ biến nội dung và kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 417/QĐ-TTg
ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành chế
biến rau quả giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số 1408/QĐ-TTg ngày 16/8/2021
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai
đoạn 2021 - 2030 và các văn bản có liên quan tới toàn thể nhân dân.
- Triển khai, hướng dẫn, tuyên
truyền sâu rộng đến người dân, doanh nghiệp các cơ chế, chính sách: Khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, chính sách khuyến khích
phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
của Chính phủ; Chính sách hỗ trợ Chương trình Phát triển nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Cơ chế chính sách
Tập trung nghiên cứu, rà soát,
cụ thể hóa các cơ chế, chính sách đã được Trung ương ban hành phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương:
- Giới thiệu sản phẩm, mở rộng
thị trường, xúc tiến thương mại, vận chuyển đối với các sản phẩm rau quả và
thủy sản thực phẩm của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn; chuỗi liên kết, hợp tác trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư xây dựng các cơ sở sơ chế, chế biến, kho mát, kho lạnh bảo quản rau quả và
thủy sản có quy mô và trang thiết bị phù hợp với sản lượng và tính đặc thù cho
các loại rau quả và thủy sản chủ lực nhằm kéo dài thời gian bảo quản, đảm bảo
chất lượng sản phẩm; đẩy mạnh chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm từ nguyên liệu
rau quả và thủy sản; nghiên cứu phát triển phế phụ phẩm sau chế biến.
- Thu hút đầu tư các cơ sở chế
biến rau quả và thủy sản có quy mô lớn và vừa; các tập đoàn, doanh nghiệp chế
biến rau quả và thủy sản có công nghệ, dây chuyền sản xuất hiện đại.
- Phát triển mạnh các cơ sở chế
biến có quy mô nhỏ nâng cao năng suất và áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp
với ngành chế biến, bảo quản rau quả và thủy sản.
- Khuyến khích kêu gọi doanh nghiệp
cải tạo và nâng cấp các cơ sở chế biến, bảo quản rau quả và thủy sản, ứng dụng
công nghệ tiên tiến, thân thiện, bảo vệ môi trường vào sản xuất để nâng cao
năng lực chế biến, trình độ công nghệ và đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực
phẩm, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường tiêu thụ.
- Ưu tiên nguồn vốn để đáp ứng
đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh rau quả, thủy sản; đơn giản
hóa thủ tục, đẩy mạnh tín dụng cho vay theo chuỗi giá trị, liên kết sản xuất,
chế biến và tiêu thụ.
3. Ứng dụng công nghệ tiên
tiến vào chế biến, bảo quản rau quả và thủy sản
- Xây dựng và triển khai thực
hiện các chương trình, dự án ứng dụng khoa học và công nghệ để hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác xã nâng cao công nghệ chế biến, bảo quản rau, quả, thủy sản
(đổi mới công nghệ chế biến, bảo quản hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ 4.0, chuyển đổi số trong nông nghiệp,….) nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng, phát triển và bảo hộ thương hiệu địa phương các sản phẩm rau quả và thủy
sản chủ lực, đặc thù và đặc sản trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2030.
- Tập trung nghiên cứu, tiếp
nhận, chuyển giao công nghệ tiên tiến và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất trong xử
lý và bảo quản rau, quả, thủy sản tươi, chế biến rau, quả, thủy sản và phụ phẩm
từ rau, quả, thủy sản.
- Tiếp tục triển khai một cách
đồng bộ và có hiệu quả việc áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản
phẩm nông sản trên địa bàn tỉnh; trong đó, ưu tiên cho các sản phẩm nông sản
chủ lực của tỉnh, sản phẩm xuất khẩu hoặc có tiềm năng để xuất khẩu.
4. Nâng cao chất lượng, đảm
bảo an toàn thực phẩm
4.1. Xây dựng vùng nguyên
liệu chất lượng
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường và các cơ quan trực thuộc Bộ xây dựng: Xây dựng Đề án phát triển
các vùng sản xuất rau an toàn tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với
chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030; Đề án phát triển các vùng sản xuất
cây ăn quả tập trung bảo đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc gắn với chế
biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030.
- Tổ chức triển khai có hiệu
quả Quyết định số 11700/QĐ-UBND và Quyết định số 11702/QĐ-UBND ngày 30/12/2025
của UBND tỉnh Tây Ninh về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng
lúa năm 2026, giai đoạn 2026 - 2030; tập trung xây dựng vùng chuyên canh rau
màu, vùng cây ăn quả (thanh long, chanh, mít, mãng cầu, sầu riêng, chuối,...),
vùng nuôi thủy sản ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2026 - 2030.
- Về tổ chức sản xuất: Xây
dựng, củng cố hợp tác xã, tổ chức sản xuất gắn với doanh nghiệp bao tiêu sản
phẩm nhằm đảm bảo đầu ra cho nông sản.
- Xây dựng và phát triển các
vùng nguyên liệu rau quả và thủy sản chủ lực của tỉnh thích ứng biến đổi khí
hậu, nhân rộng mô hình, dự án sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu
cơ...; đảm bảo các cơ sở sản xuất chế biến, bảo quản rau quả và thủy sản có quy
mô công nghiệp áp dụng các chương trình quản lý chất lượng tiên tiến như: GMP, HACCP,
ISO 22000, BRC,... để sản phẩm rau quả và thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm,
truy xuất được nguồn gốc, mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi, mã số cơ sở thu
mua trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin, phần mềm truy xuất nguồn gốc.
- Xây dựng và phát triển, nâng
cao chất lượng mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn
phục vụ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
4.2. Tăng cường kiểm tra,
giám sát an toàn thực phẩm
- Tăng cường công tác kiểm tra,
kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm, sản
xuất kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp bị cấm sử dụng trong trồng trọt và
nuôi thủy sản; thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm nông sản,
thủy sản vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm.
- Tăng cường công tác giám sát
an toàn thực phẩm trên diện rộng đối với các sản phẩm có nguy cơ cao để kịp
thời cảnh báo theo quy định của Thông tư số 08/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi
trường) quy định giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. Tập trung thu
mẫu giám sát tại vùng trồng, vùng nuôi thủy sản, các chợ, siêu thị, cửa hàng
tiện ích, đặc biệt là các sản phẩm rau quả, thủy sản tại các cơ sở sơ chế, chế
biến, các sản phẩm thuộc chuỗi cung cấp thực phẩm nông sản an toàn, sản phẩm
của vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5. Phát triển hệ thống logistics
và công nghiệp phụ trợ phục vụ ngành rau quả và thủy sản
- Khuyến khích kêu gọi doanh
nghiệp nâng cấp các kho mát, kho lạnh lớn với công nghệ xếp dỡ tiên tiến tại
các cơ sở chế biến, bảo quản rau quả và thủy sản.
- Tổ chức hoạt động giới thiệu
các hội nghị kết nối tiêu thụ, hội chợ triển lãm, kết nối giao thương giữa các
doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp
phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp phụ trợ phục vụ chế biến rau củ
quả, thủy sản: sơ chế, chế biến, bao bì, đóng gói, bảo quản, máy móc, thiết bị,
dây chuyền sản xuất,…
6. Thu hút doanh nghiệp, Hợp
tác xã
- Tiếp tục triển khai thực hiện
chính sách hỗ trợ Chương trình Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn
với tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 -
2030.
- Thu hút và ưu tiên hỗ trợ các
doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng, các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến,
bảo quản rau quả và thủy sản, đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại nhằm gia
tăng giá trị sản xuất.
- Tạo điều kiện thuận lợi và hỗ
trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh đối với các sản
phẩm rau quả và thủy sản đặc sản, đặc thù của địa phương theo mô hình mỗi xã
một sản phẩm.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp
tác xã đẩy mạnh các hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm,
quảng bá hình ảnh, thương hiệu sản phẩm rau quả và thủy sản đặc sản, đặc thù
của địa phương trên các phương tiện thông tin.
- Cập nhật thông tin thị trường,
xúc tiến thương mại đến các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh các
sản phẩm rau quả và thủy sản; khuyến khích đa dạng hóa thị trường, nhất là các
thị trường tiềm năng.
7. Bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững
- Khuyến khích, hỗ trợ đào tạo
các doanh nghiệp, hợp tác xã tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng; xử lý hiệu quả
các nguồn thải, chế biến các phụ phẩm trong sản xuất, chế biến rau quả và thủy
sản.
- Kiểm soát trong nuôi trồng,
khai thác thủy sản và nhập khẩu, đảm bảo nguyên liệu đưa vào chế biến có nguồn
gốc hợp pháp.
8. Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực
Tập trung đào tạo nguồn nhân
lực phục vụ phát triển nông nghiệp đảm bảo số lượng và chất lượng, cơ cấu ngành
nghề và trình độ trên cơ sở nhu cầu của xã hội, thị trường lao động, đáp ứng
được các yêu cầu trong việc thực hiện cuộc Cách mạng 4.0 và các nhiệm vụ vận
hành các thiết bị sản xuất tiên tiến có kiến thức về kỹ thuật sản xuất, chế biến,
bảo quản rau quả và thủy sản cho công nhân trực tiếp sản xuất tại cơ sở.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách Nhà nước theo phân
cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các nguồn tài trợ, viện trợ,
nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật (nếu có).
3. Nguồn kinh phí lồng ghép
trong các chương trình, kế hoạch, dự án khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành tỉnh; UBND xã, phường tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành tỉnh triển khai có hiệu quả Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày
10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026
- 2030.
- Phối hợp với các đơn vị chuyên
môn xây dựng các sản phẩm truyền thông thiết yếu liên quan đến hoạt động ngành
chế biến rau quả và thủy sản của tỉnh (ấn phẩm tuyên truyền pháp luật; cẩm
nang chế biến rau quả, thủy sản an toàn; infographic, motion graphic, video
clip, audio clip,…) để triển khai truyền thông trên đa phương tiện, đa nền tảng,
tạo được hiệu ứng, hiệu quả tuyên truyền.
- Phối hợp với các sở, ngành
hướng dẫn các cơ sở chế biến, bảo quản rau quả và thủy sản xây dựng hệ thống xử
lý chất thải, bảo vệ môi trường.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp báo
cáo, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm, và tổng kết triển khai thực hiện Đề
án.
2. Sở Công Thương
- Khuyến khích, hỗ trợ phát
triển công nghiệp chế biến rau quả và thủy sản; tăng cường các hoạt động xúc
tiến thương mại, hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu theo hợp đồng thương mại và phát triển
thương mại điện tử, kết nối sản phẩm rau quả, thủy sản và sản phẩm rau quả,
thủy sản chế biến của các doanh nghiệp của tỉnh vào các kênh phân phối trong và
ngoài nước.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí
thực hiện Kế hoạch này theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối ngân sách
đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất rau quả và thủy sản tập
trung, hỗ trợ đầu tư vào chế biến, bảo quản rau quả và thủy sản theo đúng quy
định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong việc hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu
trí tuệ đối với các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho
các đặc sản của tỉnh; hỗ trợ đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, truy xuất
nguồn gốc, ghi nhãn hàng hóa trong lĩnh vực chế biến, bảo quản rau quả và thủy
sản.
- Chủ trì tiếp nhận, xét duyệt
các đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có liên quan đến
chế biến, bảo quản rau quả và thủy sản; tái chế các phụ phẩm trong quá trình
chế biến rau, quả, thủy sản.
5. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong công tác truy xuất nguồn gốc khi có sự cố về an toàn thực phẩm
đối với sản phẩm rau quả và thủy sản.
6. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường thẩm định nội dung, hình thức, trình tự ban hành các chính
sách, cơ chế hỗ trợ phát triển lĩnh vực chế biến, bảo quản rau quả và thủy sản
theo quy định.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chỉ đạo hướng dẫn các cơ quan
báo chí truyền thông, thông tin cơ sở phối hợp với ngành Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan liên quan thông tin tuyên truyền về Kế hoạch và các nội
dung liên quan để nâng cao nhận thức của người dân.
8. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Tây Ninh
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện công tác thông tin tuyên truyền nội dung
Kế hoạch này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
9. UBND các xã, phường
- Căn cứ nội dung Kế hoạch này
và điều kiện thực tế của địa phương để xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
Đề án phát triển ngành chế biến rau quả và thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 tại
địa phương.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng vùng trồng rau quả và nuôi thủy sản tập trung đạt tiêu
chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, các chuỗi liên kết sản xuất, chế biến rau quả
và thủy sản tại địa phương.
- Hàng năm, bố trí ngân sách
địa phương và các nguồn vốn hợp pháp để tổ chức thực hiện các nội dung của Kế
hoạch tại địa phương.
10. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
Phối hợp với các cơ quan có
liên quan vận động, thông tin các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư; chính
sách hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp;
chính sách ưu đãi của tỉnh tới các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tham
gia thúc đẩy kết nối trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ, nâng cao trình độ
công nghệ, công suất chế biến, nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm rau
quả, thủy sản và thực phẩm của tỉnh.
11. Chế độ thông tin báo cáo
Định kỳ trước ngày 05 tháng 12
hàng năm, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi báo cáo
kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua
Chi cục Nông nghiệp; Số 319 Quốc lộ 1, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; email:
[email protected]) để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án phát triển ngành chế biến rau quả và thủy sản trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về
Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./.
PHỤ LỤC
MỘT
SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN RAU QUẢ
VÀ THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 10695/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ thực hiện theo lộ trình
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến
|
|
-
|
Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền, phổ biến nội dung Quyết định số 417/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành chế biến rau quả giai đoạn
2021-2030 và Quyết định số 1408/QĐ-TTg ngày 16/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 và
các văn bản có liên quan.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh; các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Thường xuyên cập nhật các
thông tin liên quan đến các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế; hỗ trợ xây dựng
tiêu chuẩn cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn của các nước nhập khẩu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Quảng bá, kết nối tiêu thụ,
xúc tiến thương mại các sản phẩm rau quả và thủy sản của tỉnh trên các phương
tiện thông tin đại chúng, tại sàn giao dịch thương mại điện tử và các đợt hội
chợ trong nước và quốc tế
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Cơ chế, chính sách
|
|
-
|
Triển khai thực hiện Nghị
định số 57/2018/NĐ- CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Thu hút đầu tư
mới các cơ sở chế biến rau quả và thủy sản có quy mô lớn; xây dựng, phát triển
thành công một số tập đoàn, doanh nghiệp chế biến rau quả và thủy sản áp dụng
công nghệ hiện đại trong quá trình chế biến, bảo quản sản phẩm
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Triển khai thực hiện Quyết
định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh về việc triển khai thực
hiện Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Tiếp tục nghiên cứu, trình
ban hành các chính sách hỗ trợ giới thiệu sản phẩm, mở rộng thị trường, xúc
tiến thương mại, vận chuyển đối với các sản phẩm rau quả và thủy sản của tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào chế biến và bảo quản rau
quả và thủy sản
|
|
-
|
Xây dựng và triển khai thực
hiện các dự án ứng dụng khoa học công nghệ cao, công nghệ 4.0, chuyển đổi số
hóa trong nông nghiệp và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng, phát triển và bảo hộ thương hiệu địa phương, quốc gia các sản phẩm chủ
lực, đặc thù và đặc sản trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Tiếp tục triển khai một cách
đồng bộ và có hiệu quả việc áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản
phẩm nông sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, ưu tiên cho các sản phẩm có giá trị
cao, chủ lực của tỉnh, xuất khẩu hoặc có tiềm năng xuất khẩu
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm
|
|
-
|
Xây dựng và phát triển các
vùng nguyên liệu chuyên canh rau quả và thủy sản chủ lực của tỉnh thích ứng
biến đổi khí hậu, nhân rộng mô hình, dự án sản xuất theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn VietGAP, Global GAP,… Đảm bảo các cơ sở sản xuất chế biến, bảo quản rau
quả và thủy sản được áp dụng các chương trình quản lý chất lượng tiên tiến để
các sản phẩm rau quả và thủy sản dễ dàng truy xuất được nguồn gốc xuất xứ, mã
số vùng trồng, mã vùng nuôi trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin, phần mềm truy
xuất nguồn gốc.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Hỗ trợ và xây dựng đầu tư
phát triển lĩnh vực công nghiệp phụ trợ trong nông nghiệp như: công nghệ sau
thu hoạch, công nghệ chế biến, bảo quản,… đảm bảo theo tiêu chuẩn an toàn thực
phẩm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Tăng cường công tác kiểm tra,
lấy mẫu giám sát đối với các vùng nuôi và các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản
phẩm rau quả và thủy sản nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm vi phạm; truy
xuất nguồn gốc để trước khi lưu thông ra thị trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường và các cơ quan trực thuộc Bộ xây dựng: Xây dựng Đề án phát
triển các vùng sản xuất rau an toàn tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc
gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030; Đề án phát triển các
vùng sản xuất cây ăn quả tập trung bảo đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn
gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030 và các chương trình,
đề án có liên quan khác
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Phát triển hệ thống logistics và công nghiệp phụ trợ phục vụ ngành
rau quả và thủy sản
|
|
-
|
Tổ chức hoạt động giới thiệu
các hội nghị kết nối tiêu thụ, hội chợ triển lãm, kết nối giao thương giữa
các doanh nghiệp của tỉnh với doanh nghiệp của các tỉnh khác
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026-2030
|
|
-
|
Triển khai có hiệu quả Kế
hoạch số 2961/KH-UBND ngày 13/09/2021 của UBND tỉnh thực hiện Đề án đổi mới
phương thức kinh doanh, tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021 - 2025, định hướng
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Long An (Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu
thụ nông sản giai đoạn 2021 - 2025 định hướng đến năm 2030)
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026-2030
|
|
-
|
Hỗ trợ xây dựng và nâng cấp
các kho lạnh lớn với công nghệ xếp dỡ tiên tiến tại các cơ sở chế biến, bảo
quản rau quả và thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026-2030
|
|
6
|
Thu hút doanh nghiệp, hợp tác xã
|
|
-
|
Thu hút và ưu tiên hỗ trợ các
doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế
biến, bảo quản rau quả và thủy sản, đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Tạo điều kiện thuận lợi và hỗ
trợ cho các doanh nghiệp; hợp tác xã; hộ sản xuất, kinh doanh khởi nghiệp sản
xuất, kinh doanh đối với các sản phẩm rau quả và thủy sản đặc sản, đặc thù
của địa phương theo mô hình mỗi xã một sản phẩm;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp
tác xã đẩy mạnh các hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm;
quảng bá hình ảnh, thương hiệu sản phẩm của địa phương
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Cập nhật thông tin thị trường,
xúc tiến thương mại đến các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh các
sản phẩm rau quả và thủy sản; khuyến khích đa dạng hóa thị trường, nhất là
các thị trường tiềm năng
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
|
|
|
|
|
-
|
Khuyến khích, hỗ trợ, đào tạo
các doanh nghiệp, hợp tác xã tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, xử lý hiệu
quả các nguồn thải, chế biến các phụ phẩm trong sản xuất, chế biến rau quả và
thủy sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Kiểm soát trong nuôi trồng,
khai thác thủy sản và nhập khẩu, đảm bảo nguyên liệu đưa vào chế biến có
nguồn gốc hợp pháp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
|
|
-
|
Phát triển nhân lực phục vụ
phát triển nông nghiệp đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, cơ cấu ngành
nghề và trình độ trên cơ sở nhu cầu của xã hội, thị trường lao động, đáp ứng
được các yêu cầu trong việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm từ
rau quả và thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các
xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2030
|