|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 27
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 32/2025/NQ-HĐND NGÀY
10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích
phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số
32/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt
chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn
2026-2030.
Điều 1. Triển
khai thực hiện Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt
là Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND), với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND.
2. Đối tượng áp dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND.
4. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ
a) Tư vấn xây dựng liên kết: Thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số
32/2025/NQ-HĐND;
b) Hạ tầng phục vụ liên kết: Thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số
32/2025/NQ-HĐND;
c) Xây dựng mô hình khuyến
nông: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số
32/2025/NQ-HĐND;
d) Đào tạo nghề, tập huấn kỹ
thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng,
quản lý chuỗi và phát triển thị trường: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND;
đ) Hỗ trợ giống, vật tư, bao
bì, nhãn mác sản phẩm: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
4 Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND;
e) Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng
khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ
theo chuỗi: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết
số 32/2025/NQ-HĐND.
5. Điều kiện để được hỗ trợ và
nguồn vốn hỗ trợ thực hiện
a) Điều kiện để được hỗ trợ: Thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số
32/2025/NQ-HĐND;
b) Nguồn vốn hỗ trợ thực hiện:
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số
32/2025/NQ-HĐND.
6. Kinh phí dự kiến thực hiện
trong giai đoạn 2026-2030: 100,027 tỷ đồng.
Điều 2.
Phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện
a) Phê duyệt hỗ trợ dự án liên
kết, kế hoạch liên kết có quy mô vốn đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng và địa bàn thực
hiện liên kết phạm vi trong 01 xã, phường theo thẩm quyền được quy định tại Điều 40 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Thực hiện thủ tục hành chính
cấp xã theo Quyết định công bố của cấp có thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện
a) Phê duyệt hỗ trợ dự án liên
kết, kế hoạch liên kết các trường hợp còn lại;
b) Thực hiện thủ tục hành chính
cấp tỉnh theo Quyết định công bố của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Lập
dự toán triển khai thực hiện dự án/kế hoạch hàng năm
1. Căn cứ nhu cầu đăng ký của
các đối tượng thụ hưởng tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp danh mục
các dự án, kế hoạch liên kết và lập danh mục, dự toán kinh phí gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 7 hàng năm để tổng hợp, lập nhu cầu vốn
hỗ trợ cho năm sau. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp gửi Sở Tài chính trước
ngày 30 tháng 8 hàng năm.
2. Sau khi được cấp thẩm quyền
phê duyệt, chủ trì liên kết tổ chức triển khai thực hiện dự án liên kết, kế hoạch
liên kết (lập kế hoạch thực hiện chi tiết từng vụ/chu kỳ sản xuất).
3. Căn cứ vào kết quả thực hiện
(sau từng vụ/chu kỳ sản xuất), chủ trì liên kết tập hợp đầy đủ và hoàn chỉnh hồ
sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, ngân sách, hóa đơn thanh
quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng tham gia liên kết thực hiện dự án
liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết. Gửi đến cơ quan có thẩm quyền
theo quy định để được xem xét hỗ trợ kinh phí.
Điều 4.
Thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết
1. Việc quản lý, sử dụng, thanh
toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết thực hiện theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành và quy định pháp luật có liên
quan.
2. Cơ quan, đơn vị được giao dự
toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết
toán kinh phí hỗ trợ liên kết bảo đảm đúng đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ,
công khai, minh bạch theo quy định.
3. Chủ trì liên kết và các bên
tham gia liên kết có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, chứng từ phục vụ thanh quyết
toán theo quy định.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức triển khai thực hiện
hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn triển khai thực hiện
Quyết định này;
c) Thành lập Hội đồng thẩm định
hồ sơ theo quy định để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án
liên kết hoặc kế hoạch hỗ trợ liên kết theo điểm b khoản 2 Điều
2 Quyết định này;
d) Thông tin, tuyên truyền về
chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh đến các đối tượng thụ hưởng được biết và triển khai thực hiện liên kết;
đ) Phối hợp với các sở, ban,
ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ
liên kết trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
định kỳ hàng năm về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.
2. Sở Tài chính: Căn cứ vào khả
năng cân đối ngân sách phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí theo quy định để thực hiện Quyết định
này và hướng dẫn thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết theo quy định.
3. Sở Công Thương: Chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh lồng ghép nguồn vốn xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh; tăng
cường công tác xúc tiến thương mại để hỗ trợ các sản phẩm nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh phát triển thị trường trong nước và ngoài nước.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép nguồn vốn đào tạo nghề cho lao động nông thôn
hàng năm để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp
khoa học hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng
dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng sản
phẩm nông nghiệp đồng bộ theo chuỗi giá trị để hỗ trợ các đối tượng tham gia
liên kết theo quy định;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân xây dựng thương hiệu, nhãn hàng hóa cho các sản phẩm nông nghiệp
của tỉnh;
c) Tăng cường thông tin về các
chính sách hỗ trợ liên kết, các hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp để
khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân và nông dân tham gia liên kết.
6. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định các công trình hạ tầng phục vụ liên
kết thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực
hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn;
b) Tuyên truyền, phổ biến chính
sách đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức đại diện của nông dân và
nông dân;
c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra tình
hình thực hiện trên địa bàn;
d) Giao phòng chuyên môn thành
lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo trình tự quy định và trình Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt dự án liên kết hoặc kế hoạch liên kết trên địa bàn;
đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh
toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết bảo đảm đúng đối tượng, nội dung, mức
hỗ trợ, công khai, minh bạch theo quy định (bao gồm các dự án, kế hoạch liên kết
do Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt).
e) Kiểm tra, báo cáo định kỳ
hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong tỉnh và các
Hội, hiệp hội
a) Thông tin, tuyên truyền, tư
vấn, vận động và thông báo đến các thành viên hỗ trợ các bên tham gia liên kết
và thực hiện đúng hợp đồng liên kết theo quy định này nhằm góp phần xây dựng
các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;
đồng thời quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh có tiềm
năng, thế mạnh phát triển thị trường trong nước và ngoài nước;
b) Bảo vệ quyền và lợi ích của
thành viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết; cung cấp các
thông tin về giải pháp hỗ trợ quy trình kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm,
phát triển thị trường;
c) Chủ động phối hợp với các
ngành chức năng tăng cường công tác giám sát, kiểm tra trong quá trình triển
khai thực hiện Quyết định.
9. Chủ đầu tư dự án liên kết hoặc
Chủ trì liên kết
a) Liên hệ với Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi thực hiện dự án liên kết để đăng ký thực hiện dự án theo quy định;
b) Xây dựng hồ sơ đề nghị hỗ trợ
liên kết theo quy định trình cấp thẩm quyền thẩm định hồ sơ và phê duyệt theo
phân cấp tại quyết định này;
c) Sau khi dự án liên kết hoặc
kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết đã được phê duyệt, chủ đầu tư dự án liên kết
hoặc chủ trì liên kết có kế hoạch triển khai thực hiện theo từng vụ hoặc chu kỳ
sản xuất và tập hợp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn thanh quyết toán kinh phí hỗ
trợ các bên tham gia liên kết thực hiện dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ
trợ liên kết gửi Ủy ban nhân dân cấp xã thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây
Ninh ban hành quy định về hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025; Quyết định số
14/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc
triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 của HĐND tỉnh
về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Long An; Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
14/2020/QĐ- UBND ngày 17/4/2020 của UBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số
07/2019/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.
3. Các nội dung khác không quy
định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số
98/2018/NĐ-CP; Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND và các quy định hiện hành.
4. Khi các văn bản quy định về
chế độ, định mức chi viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
Trường hợp các bên tham gia
liên kết đang thực hiện các nội dung hỗ trợ được cấp thẩm quyền phê duyệt theo
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND và Quyết định số
11/2023/QĐ-UBND trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được
hưởng các chính sách đã được phê duyệt. Trường hợp đã trình cơ quan có thẩm quyền
để được hưởng chính sách trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng
chưa được phê duyệt thì xem xét, giải quyết theo quy định tại Quyết định này.
Điều 8.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học
và Công nghệ, Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|