|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 10 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cư trú số
68/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số
76/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số
76/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và
khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số
50/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31
Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 902/TTr-UBND
ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết
quy định một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo
thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số
chính sách trợ giúp xã hội, đối tượng chưa được quy định tại Nghị định số
20/2021/NĐ-CP;
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
gia đình có hoàn cảnh khó khăn;
b) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này đăng ký thường trú trên địa bàn
thành phố Huế.
c) Đối tượng đang được chăm
sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập;
d) Ủy ban nhân dân các xã, phường;
tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội, hưu trí xã hội
trên địa bàn thành phố Huế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.
Điều 2.
Chính sách hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do
thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được
xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 100.000.000 đồng/hộ.
2. Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên
tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà
ở với mức 80.000.000 đồng/hộ.
3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn
hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa
chữa nhà ở với mức 60.000.000 đồng/hộ.
Điều 3.
Chính sách trợ giúp xã hội
1. Đối tượng
a) Trẻ em dưới 16 tuổi không có
nguồn nuôi dưỡng hoặc có hoàn cảnh đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau:
Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn
lại là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người
khuyết tật;
Cả cha và mẹ là người khuyết tật
nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật;
Có cha hoặc mẹ là người khuyết
tật nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật và người
còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: Bị tuyên bố mất tích theo quy định
của pháp luật; trong thời gian đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp
hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai
nghiện bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp
xã hội; đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp hưu trí xã hội hằng
tháng tại cộng đồng;
Có cha hoặc mẹ đang chấp hành
án phạt tù giam và người còn lại thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ
cận nghèo;
Trẻ em còn cha và mẹ mà cả cha
và mẹ vắng mặt tại địa phương từ 24 tháng liên tục và người chăm sóc nuôi dưỡng
là người cao tuổi thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ mà
người còn lại mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục quy định của Bộ Y tế.
b) Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản
1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều này đang
sống tại các địa bàn không thuộc thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
c) Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi
đến dưới 70 tuổi thuộc diện hộ cận nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền
phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng những người này đang
hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
d) Người mắc bệnh ung thư, suy
thận phải chạy nhân tạo, suy tim độ 4 (có giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm
quyền) thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ có mức sống trung bình theo quy định
hiện hành của Chính phủ;
đ) Đối tượng đang được chăm
sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập không còn đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP nhưng
không có khả năng hòa nhập cộng đồng.
2. Chính sách trợ giúp xã hội
a) Trợ cấp xã hội hằng tháng
Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối
với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này bằng mức chuẩn
trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ nhân với hệ số tương ứng
quy định như sau:
Đối với đối tượng quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này: Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 04 tuổi; Hệ số 1,5 đối với
trường hợp từ đủ 04 tuổi trở lên;
Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy
định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy
định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Trường hợp đối tượng thuộc diện
hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tại
các văn bản khác nhau quy định về chế độ trợ giúp xã hội hằng tháng thì chỉ được
hưởng một mức cao nhất.
b) Đối tượng quy định khoản 1 Điều
này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Trường hợp đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều này thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được
cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.
c) Đối tượng quy định tại các điểm
a, b, c và d khoản 1 Điều này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng với mức hỗ
trợ bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ.
Điều 4.
Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn thành phố
1. Tiền ăn tăng thêm trong các
ngày Lễ, Tết
a) Ngày Lễ, Tết Dương lịch (06
ngày): Tiền ăn tăng thêm bằng 02 lần tiêu chuẩn tiền ăn ngày thường;
b) Tết Nguyên đán (05 ngày): Tiền
ăn tăng thêm bằng 04 lần tiêu chuẩn tiền ăn ngày thường.
2. Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được tiếp tục chăm sóc,
nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập cho đến khi có điều kiện hòa nhập
cộng đồng. Trong thời gian này, đối tượng được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng
theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 5.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bảo đảm
từ ngân sách Nhà nước theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 20 tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND ngày 26
tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức chuẩn
trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và định mức
tiền ăn hàng tháng cho đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai
thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố khóa IX, Kỳ họp lần thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- UBTV Quốc hội; Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính; Y tế;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- BTV Đảng uỷ các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT.HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Tiến
|