|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
375/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
30/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 375/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 86/2023/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ KHUNG
TIÊU CHUẨN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT TẶNG DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”,
“THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TIÊU BIỂU”
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ
sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu”.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung tên Nghị định số 86/2023/NĐ-CP
Sửa đổi tên Nghị định như
sau:
“Nghị định quy định về
khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”.”
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định
khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”.”.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4
“2. Cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 4 Điều 79 và khoản 3 Điều 80 của Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16 quyết định tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố
văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”.”.
Điều 4.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định chi tiết tiêu chuẩn theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.”.
Điều
5. Thay thế và bãi bỏ một số điều, cụm từ, Phụ lục của Nghị định số
86/2023/NĐ-CP
1. Thay thế cụm từ “thị trấn”
bằng cụm từ “đặc khu” tại Điều 2; khoản 1 Điều 4; Điều 5; khoản
3 và tiêu đề khoản 6 Điều 6; điểm b và điểm c khoản 1 và khoản
2 Điều 10; khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 11.
2. Bãi bỏ Điều
7, Điều 8 và Phụ lục IV.
3. Bãi bỏ cụm từ “thanh
tra” tại điểm c khoản 1 Điều 10.
4. Thay thế Phụ lục I, Phụ
lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP bằng Phụ lục
I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
6. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Đối với hồ sơ đề nghị
xét tặng các danh hiệu quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP đã được cơ quan
có thẩm quyền thẩm định hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện thẩm định, xét duyệt theo quy định tại Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15 và Nghị định số 86/2023/NĐ-CP; trường hợp hồ sơ được
thẩm định mà việc áp dụng quy định tại Luật số 06/2026/QH16 và Nghị định này có
lợi hơn cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình thì áp dụng quy định tại Luật số
06/2026/QH16 và Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC I
KHUNG TIÊU CHUẨN DANH HIỆU GIA
ĐÌNH VĂN HÓA
(Kèm theo Nghị định số 375/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
Tên tiêu chuẩn
|
Khung tiêu chuẩn
|
|
I. Gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
1. Các thành viên trong
gia đình chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân theo quy định.
|
|
2. Thực hiện nếp sống
văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định.
|
|
3. Bảo đảm an ninh, trật
tự, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
|
|
4. Không gây tiếng ồn, độ
rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
|
|
II. Tích cực tham gia
các phong trào thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh, trật tự,
an toàn xã hội của địa phương
|
1. Tham gia các hoạt động
bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, cảnh quan văn hóa phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương.
|
|
2. Tham gia các hoạt động
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương.
|
|
3. Tham gia các phong
trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa; khuyến học, khuyến tài và xây dựng
gia đình học tập.
|
|
4. Có thành viên tham
gia các hoạt động học tập, nâng cao hiểu biết về chuyển đổi số, kỹ năng số và
sử dụng nền tảng, dịch vụ số phù hợp.
|
|
5. Tham gia các hoạt động
sinh hoạt cộng đồng; các phong trào thi đua nhằm phát triển kinh tế, văn hóa
- xã hội và các phong trào, hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội
tại địa phương.
|
|
III. Gia đình no ấm,
tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp
đỡ trong cộng đồng
|
1. Các thành viên trong
gia đình có ứng xử tôn trọng, bình đẳng, yêu thương, chia sẻ, phù hợp với Bộ
tiêu chí ứng xử trong gia đình.
|
|
2. Chấp hành quy định của
pháp luật và thực hiện các chính sách của Nhà nước về dân số, hôn nhân và gia
đình.
|
|
3. Thực hiện tốt các mục
tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới.
|
|
4. Hộ gia đình có công
trình vệ sinh, nơi tắm, thiết bị chứa nước hoặc hình thức tương tự hợp vệ
sinh; thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định; giữ
gìn vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở, xây dựng không gian sống sáng - xanh
- sạch - đẹp phù hợp với loại hình nhà ở và điều kiện thực tế.
|
|
5. Tương trợ, giúp đỡ mọi
người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn.
|
|
6. Gia đình duy trì việc
tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với độ tuổi, tình trạng sức khỏe và điều kiện
thực tế của các thành viên.
|
PHỤ LỤC II
KHUNG TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THÔN,
TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA
(Kèm theo Nghị định số 375/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
Tên tiêu chuẩn
|
Khung tiêu chuẩn
|
|
I. Đời sống kinh tế ổn
định và phát triển
|
1. Tỷ lệ người trong độ
tuổi lao động có việc làm.
|
|
2. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận
nghèo giảm so với năm trước hoặc duy trì kết quả không còn hộ nghèo, hộ cận
nghèo
|
|
3. Bảo tồn, phát triển
nghề truyền thống, làng nghề gắn với gìn giữ bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường
hoặc có hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
|
|
4. Tham gia, hưởng ứng
các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức.
|
|
II. Đời sống văn hóa,
tinh thần lành mạnh, phong phú
|
1. Thiết chế văn hóa, thể
thao cơ sở, không gian đọc, phòng đọc cơ sở hoặc địa điểm phục vụ sinh hoạt
văn hóa, thể thao cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của thôn, tổ dân
phố; có thể được bố trí riêng hoặc sử dụng chung; bảo đảm hoạt động thường
xuyên, hiệu quả.
|
|
2. Tổ chức hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí lành mạnh.
|
|
3. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.
|
|
4. Thực hiện tốt công
tác hòa giải ở cơ sở; công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.
|
|
5. Bảo tồn, phát huy các
giá trị di sản văn hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, các môn thể thao dân
tộc của địa phương.
|
|
6. Tổ chức tự quản của cộng
đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao quản lý, vận hành,
khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở theo quy định.
|
|
III. Môi trường an
toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp
|
1. Hoạt động sản xuất,
kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
|
|
2. Thực hiện việc mai
táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa
phương.
|
|
3. Các địa điểm vui chơi
công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ.
|
|
4. Tổ chức cộng đồng
tham gia tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh;
thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom, chuyển giao
chất thải theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
|
|
IV. Chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; giữ vững trật tự, an
toàn xã hội; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương
|
1. Tích cực tham gia
tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăng cường ứng dụng các nền tảng, phương
tiện và hình thức truyền thông số trong hoạt động tuyên truyền.
|
|
2. Tổ chức triển khai
các phong trào thi đua của địa phương.
|
|
3. Các tổ chức tự quản ở
cộng đồng hoạt động có hiệu quả.
|
|
4. Tỷ lệ hộ gia đình
trên địa bàn đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
|
|
5. Thực hiện tốt công
tác phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới.
|
|
6. Xây dựng và thực hiện
hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật,
góp phần bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống và xây dựng đời sống
văn hóa ở cộng đồng.
|
|
V. Có tinh thần đoàn
kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng
|
1. Thực hiện các Cuộc vận
động, Phong trào thi đua yêu nước do trung ương và địa phương phát động.
|
|
2. Tổ chức, vận động thực
hiện các hoạt động chăm sóc, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em, người có công,
người khuyết tật trên địa bàn.
|
|
3. Triển khai hiệu quả
các mô hình khuyến học, khuyến tài, học tập suốt đời, văn hóa, gia đình tại
khu dân cư; xây dựng cộng đồng văn hóa cơ sở giàu bản sắc, sáng - xanh - sạch
- đẹp, gắn kết xây dựng văn hóa với bảo vệ môi trường sinh thái.
|
PHỤ LỤC III
KHUNG TIÊU CHUẨN DANH
HIỆU XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TIÊU BIỂU
(Kèm theo Nghị định số 375/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026
của Chính phủ)
|
Tên tiêu chuẩn
|
Khung tiêu chuẩn
|
|
I.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự, an
toàn xã hội được giao
|
1.
Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành
vi vi phạm pháp luật khác.
|
|
2.
Có hoạt động hợp tác, liên kết trong phát triển kinh tế - xã hội với các địa
phương khác.
|
|
3.
Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng của địa phương.
|
|
II.
Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển
|
1.
Thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao hơn năm trước.
|
|
2.
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm so với năm trước hoặc duy trì kết quả không còn
hộ nghèo đa chiều.
|
|
3.
Bảo đảm an toàn điện trên địa bàn theo quy định của pháp luật về điện lực.
|
|
4.
Tổ chức, quản lý, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả các công trình công cộng
thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp quản lý; phối hợp với cơ quan, đơn vị
có liên quan bảo đảm điều kiện hoạt động, an toàn, cảnh quan, môi trường đối
với trường học, trạm y tế trên địa bàn.
|
|
III.
Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú
|
1.
Tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” trong năm.
|
|
2.
Thiết chế văn hóa, thể thao có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; được
quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
|
|
3.
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ
hội.
|
|
4.
Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa và các hình thức sinh hoạt văn
hóa, các môn thể thao dân tộc và trò chơi của địa phương.
|
|
IV.
Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp
|
1.
Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ theo quy định; tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; bố trí
điểm tập kết, thu gom đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
|
|
2.
Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và
theo quy hoạch tại địa phương.
|
|
3.
Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn hoặc nước hợp vệ
sinh theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
|
|
4.
Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước
thải sinh hoạt tại khu dân cư tập trung; bảo vệ môi trường sinh thái và giữ
gìn bản sắc văn hóa trong xây dựng hạ tầng, thiết chế văn hóa cơ sở.
|
|
V.
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
1.
Tuyên truyền, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; tăng cường ứng dụng các nền tảng, phương tiện và hình
thức truyền thông số trong hoạt động tuyên truyền.
|
|
2.
Triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng
quy định.
|
|
3.
Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để Nhân dân tham gia
giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương.
|
|
4.
Xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
|
5.
Thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp
luật.
|
|
VI.
Sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của chính quyền địa phương
|
1.
Tỷ lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công và tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công
chức, viên chức.
|
|
2.
Tỷ lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện dân chủ ở cơ sở, bảo
đảm quyền tham gia, đóng góp ý kiến và giám sát hoạt động của chính quyền địa
phương.
|
|
3.
Tỷ lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với kết quả quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường và xây dựng cảnh quan xanh - sạch - đẹp trên địa bàn.
|
|
4.
Tỷ lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với kết quả bảo đảm an ninh, trật tự,
an toàn xã hội trên địa bàn.
|
Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86/2023/NĐ-CP quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị định 375/2026/NĐ-CP ngày 30/09/2026 sửa đổi Nghị định 86/2023/NĐ-CP quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
23/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2024
Ban hành:
10/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2022
Ban hành:
15/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2022
Ban hành:
05/03/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2015
178
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|