Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 303/NQ-CP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 30/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 303/NQ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO THUÊ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Trên cơ sở thảo luận, biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.

QUYẾT NGHỊ:

Nhằm đẩy mạnh triển khai Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030.

Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự vào cuộc của các bộ, ngành và địa phương, tình hình phát triển nhà ở xã hội đã có nhiều chuyển biến; thể chế, chính sách dần được hoàn thiện góp phần tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đơn giản hoá thủ tục đầu tư, xây dựng và bảo đảm tiến độ Đề án xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội theo kế hoạch đề ra.

Mặc dù công tác phát triển nhà ở xã hội đã có kết quả tích cực trong thời gian qua nhưng nguồn cung nhà ở xã hội vẫn còn thiếu, cơ cấu sản phẩm nhà ở còn thiên về sở hữu, trong khi nhu cầu cho thuê nhà ở với giá hợp lý của người lao động là rất lớn.

Trong thời gian qua, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã có quan điểm chỉ đạo và định hướng lớn về phát triển nhà ở xã hội trong thời gian tới, do vậy, Chính phủ thống nhất điều chỉnh mục tiêu của Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030” và giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê giai đoạn 2026 - 2030 cho các địa phương như sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê là nhiệm vụ chính trị quan trọng nhằm hiện thực hóa quan điểm về “quyền có nơi ở hợp pháp là quyền cơ bản của công dân” và bảo đảm mọi người dân có cơ hội tiếp cận nhà ở an toàn, phù hợp với khả năng chi trả.

2. Bên cạnh nhà ở để bán, cần xác định nhà ở cho thuê là phân khúc chiến lược, dài hạn cho số đông người dân, giúp bảo đảm an sinh xã hội, an ninh trật tự, nâng cao năng suất lao động và góp phần ổn định thị trường bất động sản.

3. Ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhất là mô hình chung cư cho thuê có hạ tầng đồng bộ tại các đô thị lớn, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu vực phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD), vùng động lực và các hành lang kinh tế quan trọng.

4. Ưu tiên bố trí quỹ đất sạch, nguồn vốn ngân sách nhà nước thông qua Quỹ nhà ở của địa phương để phát triển nhà ở cho thuê.

5. Không hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách, huy động nguồn lực xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp bất động sản lớn, có năng lực, kinh nghiệm, trách nhiệm xã hội, tham gia phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê.

II. MỤC TIÊU

1. Đến năm 2030, phấn đấu hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp.

2. Các địa phương căn cứ chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê được giao (tại các Phụ lục kèm theo Nghị quyết này), thực hiện hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của cả nước.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Xây dựng

Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả triển khai của các địa phương, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê được giao tại Nghị quyết này vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm để triển khai thực hiện;

b) Rà soát các dự án đã có trong quy hoạch, Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh để triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu được giao;

c) Đối với các dự án đã khởi công xây dựng, phải đôn đốc các chủ đầu tư dự án tập trung nguồn lực để thực hiện, quyết tâm hoàn thành trong năm 2026;

d) Nghiên cứu, chỉ đạo các Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội tăng chỉ tiêu nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê mua, giảm nhà ở xã hội để bán;

đ) Tổ chức lập, phê duyệt danh mục vị trí khu đất đã được xác định để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê; bố trí đủ quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê tại các vị trí thuận lợi, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;

e) Có cơ chế khuyến khích nhà đầu tư đã có sẵn quỹ đất sạch phù hợp với quy hoạch, đáp ứng về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, có đủ năng lực tài chính đề xuất dự án để thực hiện giao chủ đầu tư theo quy định;

g) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC), đưa các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê vào nhóm “luồng xanh’’, “luồng ưu tiên”; thực hiện đồng thời, song song các quy trình về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường; rút ngắn tối đa thời gian thẩm định, phê duyệt dự án, giao đất, cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan đảm bảo cắt giảm tối đa thời gian thực hiện TTHC;

h) Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, rà soát, tổng hợp, báo cáo tiến độ triển khai, khó khăn, vướng mắc (nếu có) về Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Các bộ, ngành có liên quan và địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê. Tăng cường hoạt động giám sát của cộng đồng để các công trình, dự án được thực hiện đúng quy hoạch, thiết kế, đảm bảo chất lượng, tránh thất thoát, lãng phí.

4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, CN (2)
.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC I

TỔNG CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO THUÊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số: 303/NQ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Đơn vị

Chỉ tiêu giai đoạn 2026 - 2030[1] (căn)

Chỉ tiêu giao từng năm (căn)

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

 

TỔNG CỘNG

899.857

97.271

176.818

170.487

200.477

254.804

1

TP. Hà Nội

84.000

18.700

20.000

14.900

15.000

15.400

2

TP. Hồ Chí Minh

181.257

9.000

57.657

38.200

38.200

38.200

3

TP. Hải Phòng

32.850

4.764

7.184

6.134

6.184

8.584

4

TP. Huế

10.600

3.200

2.300

1.500

1.600

2.000

5

TP. Đà Nẵng

26.279

2.370

4.700

5.400

6.300

7.509

6

TP. Cần Thơ

13.250

3.000

2.800

2.250

2.500

2.700

7

TP. Đồng Nai

60.054

2.000

3.000

5.000

10.000

40.054

8

Tuyên Quang

3.654

-

500

750

950

1.454

9

Cao Bằng

1.335

35

400

300

300

300

10

Lào Cai

3.970

820

950

630

840

730

11

Thái Nguyên

58.846

5.661

8.000

13.000

14.000

18.185

12

Lạng Sơn

2.364

-

364

570

630

800

13

Sơn La

1.900

-

400

400

550

550

14

Điện Biên

1.500

-

300

300

400

500

15

Lai Châu

864

-

90

264

255

255

16

Phú Thọ

40.000

2.854

6.500

9.000

10.500

11.146

17

Hưng Yên

44.750

5.900

10.500

9.300

9.450

9.600

18

Bắc Ninh

119.073

12.000

14.100

19.100

35.100

38.773

19

Ninh Bình

19.850

6.000

3.900

3.050

3.300

3.600

20

Quảng Ninh

15.387

1.230

1.800

4.000

3.000

5.357

21

Thanh Hóa

6.250

900

1.000

1.100

1.150

2.100

22

Nghệ An

25.400

2.000

2.500

3.000

7.900

10.000

23

Hà Tĩnh

3.348

688

510

600

800

750

24

Quảng Trị

4.358

784

769

918

900

987

25

Quảng Ngãi

8.100

1.000

1.700

1.800

1.800

1.800

26

Khánh Hòa

7.343

1.500

2.400

2.143

600

700

27

Đắk Lắk

8.500

200

1.500

1.900

2.200

2.700

28

Gia Lai

8.041

1.941

1.500

1.500

1.500

1.600

29

Lâm Đồng

9.606

1.758

1.400

2.150

2.150

2.150

30

Tây Ninh

76.500

6.000

13.700

16.700

18.300

21.800

31

Vĩnh Long

4.108

800

1.100

750

750

708

32

Đồng Tháp

6.542

688

1.706

1.929

1.219

1.000

33

An Giang

5.828

1.116

650

1.000

1.200

1.862

34

Cà Mau

4.150

362

938

950

950

950

 

PHỤ LỤC II

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI ĐỂ BÁN, CHO THUÊ MUA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số: 303/NQ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Đơn vị

Chỉ tiêu giai đoạn 2026 - 2030 (căn)

Chỉ tiêu giao từng năm (căn)

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

 

TỔNG CỘNG

708.834

80.095

146.137

131.209

154.441

196.952

1

TP. Hà Nội

73.760

16.652

17.952

12.852

12.952

13.352

2

TP. Hồ Chí Minh

129.257

7.000

52.657

28.200

23.200

18.200

3

TP. Hải Phòng

17.850

3.764

4.184

3.134

3.184

3.584

4

TP. Huế

8.914

3.132

1.895

1.095

1.196

1.596

5

TP. Đà Nẵng

20.369

1.460

3.600

4.200

5.000

6.109

6

TP. Cần Thơ

11.713

2.820

2.520

1.970

2.120

2.283

7

TP. Đồng Nai

56.554

2.000

3.000

4.000

9.000

38.554

8

Tuyên Quang

3.454

-

500

750

950

1.254

9

Cao Bằng

1.135

-

360

260

260

255

10

Lào Cai

3.770

820

920

600

790

640

11

Thái Nguyên

48.846

4.826

7.000

11.500

11.500

14.020

12

Lạng Sơn

1.264

-

214

300

350

400

13

Sơn La

1.140

-

240

250

350

300

14

Điện Biên

1.000

-

200

150

250

400

15

Lai Châu

500

-

-

170

165

165

16

Phú Thọ

33.000

2.354

5.500

7.500

8.500

9.146

17

Hưng Yên

35.800

4.900

8.550

7.300

7.450

7.600

18

Bắc Ninh

109.073

10.700

12.000

17.000

33.000

36.373

19

Ninh Bình

11.350

2.500

2.900

1.850

2.000

2.100

20

Quảng Ninh

14.057

1.230

1.650

3.820

2.500

4.857

21

Thanh Hóa

5.170

900

800

850

900

1.720

22

Nghệ An

23.400

1.500

2.030

2.540

7.610

9.720

23

Hà Tĩnh

3.148

688

510

600

800

550

24

Quảng Trị

3.858

784

769

768

750

787

25

Quảng Ngãi

4.150

-

150

1.000

1.500

1.500

26

Khánh Hòa

5.243

1.500

2.000

1.743

-

-

27

Đắk Lắk

7.000

50

1.400

1.700

1.900

1.950

28

Gia Lai

7.368

1.836

1.389

1.353

1.385

1.405

29

Lâm Đồng

8.697

1.758

1.253

1.896

1.896

1.896

30

Tây Ninh

41.500

4.000

6.200

8.600

9.800

12.900

31

Vĩnh Long

3.209

755

500

665

665

624

32

Đồng Tháp

4.257

688

1.706

1.044

519

300

33

An Giang

5.578

1.116

650

1.000

1.200

1.612

34

Cà Mau

3.450

362

938

550

800

800

 

PHỤ LỤC III

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHO THUÊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số: 303/NQ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Đơn vị

Chỉ tiêu giai đoạn 2026-2030 (căn)

Chỉ tiêu giao từng năm (căn)

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

 

TỔNG CỘNG

191.023

17.176

30.681

39.278

46.036

57.852

1

TP. Hà Nội

10.240

2.048

2.048

2.048

2.048

2.048

2

TP. Hồ Chí Minh

52.000

2.000

5.000

10.000

15.000

20.000

3

TP. Hải Phòng

15.000

1.000

3.000

3.000

3.000

5.000

4

TP. Huế

1.686

68

405

405

404

404

5

TP. Đà Nẵng

5.910

910

1.100

1.200

1.300

1.400

6

TP. Cần Thơ

1.537

180

280

280

380

417

7

TP. Đồng Nai

3.500

-

-

1.000

1.000

1.500

8

Tuyên Quang

200

 

 

 

 

200

9

Cao Bằng

200

35

40

40

40

45

10

Lào Cai

200

 

30

30

50

90

11

Thái Nguyên

10.000

835

1.000

1.500

2.500

4.165

12

Lạng Sơn

1.100

 

150

270

280

400

13

Sơn La

760

-

160

150

200

250

14

Điện Biên

500

-

100

150

150

100

15

Lai Châu

364

-

90

94

90

90

16

Phú Thọ

7.000

500

1.000

1.500

2.000

2.000

17

Hưng Yên

8.950

1.000

1.950

2.000

2.000

2.000

18

Bắc Ninh

10.000

1.300

2.100

2.100

2.100

2.400

19

Ninh Bình

8.500

3.500

1.000

1.200

1.300

1.500

20

Quảng Ninh

1.330

-

150

180

500

500

21

Thanh Hóa

1.080

-

200

250

250

380

22

Nghệ An

2.000

500

470

460

290

280

23

Hà Tĩnh

200

-

-

-

-

200

24

Quảng Trị

500

-

-

150

150

200

25

Quảng Ngãi

3.950

1.000

1.550

800

300

300

26

Khánh Hòa

2.100

-

400

400

600

700

27

Đắk Lắk

1.500

150

100

200

300

750

28

Gia Lai

673

105

111

147

115

195

29

Lâm Đồng

909

 

147

254

254

254

30

Tây Ninh

35.000

2.000

7.500

8.100

8.500

8.900

31

Vĩnh Long

899

45

600

85

85

84

32

Đồng Tháp

2.285

-

-

885

700

700

33

An Giang

250

-

-

-

-

250

34

Cà Mau

700

-

-

400

150

150

 



[1] Bao gồm: nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê mua và nhà ở cho thuê.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 303/NQ-CP ngày 30/09/2026 giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê cho các địa phương giai đoạn 2026-2030 do Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 26/07/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/07/2024

195

DMCA.com Protection Status

IP: 172.197.203.24