|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/2026/TT-TANDTC
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CỦA NGẠCH, VIỆC NÂNG NGẠCH;
CƠ CẤU TỶ LỆ CÁC NGẠCH THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án
nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
81/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số
142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công
chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao;
Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao ban hành Thông tư quy định về điều kiện của ngạch, việc nâng ngạch; cơ cấu
tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về
điều kiện của từng ngạch, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét nâng ngạch Thẩm tra viên
Tòa án, Thư ký Tòa án; cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa
án của Tòa án nhân dân các cấp.
2. Điều kiện, trình tự, thủ tục,
hồ sơ xét nâng ngạch, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa
án trong Tòa án quân sự các cấp thực hiện theo quy định của Thông tư này, trừ
trường hợp Bộ Quốc phòng có quy định khác.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Công chức giữ chức danh Thẩm
tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án trong Tòa án nhân dân.
2. Đơn vị, Tòa án, công chức
và người có thẩm quyền thực hiện quy trình xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án,
Thư ký Tòa án.
Điều 3.
Các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
1. Phụ lục I: Mẫu Tờ trình đề
nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án.
2. Phụ lục II: Danh sách đề
nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án.
Chương
II
ĐIỀU KIỆN CỦA
CÁC NGẠCH THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN
Mục 1.
ĐIỀU KIỆN CỦA CÁC NGẠCH THƯ KÝ TÒA ÁN
Điều 4.
Điều kiện ngạch Thư ký viên
Thư ký viên phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
1. Đáp ứng quy định tại Điều 117 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
2. Điều kiện về năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, có kiến thức cơ bản quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thư ký Tòa án,
quy trình tố tụng và nhiệm vụ hành chính, tư pháp.
3. Điều kiện về kỹ năng:
a) Có kỹ năng nghiên cứu hồ
sơ vụ, việc, tham mưu và soạn thảo văn bản tố tụng, văn bản hành chính, tư pháp
theo quy định;
b) Có kỹ năng xây dựng kế hoạch
công tác cá nhân, chủ động phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu
quả;
c) Có kỹ năng quản lý hồ sơ,
tài liệu, thực hiện báo cáo, thống kê, tổng hợp số liệu phục vụ công tác chuyên
môn;
d) Có kỹ năng ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số, sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần
mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 5.
Điều kiện ngạch Thư ký viên chính
Thư ký viên chính phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
1. Đáp ứng quy định tại Điều 117 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
2. Điều kiện về năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững và am hiểu chủ
trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, tổ chức
và hoạt động của Tòa án nhân dân; quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thư ký
Tòa án, quy trình tố tụng, các nhiệm vụ hành chính, tư pháp;
b) Có năng lực tham gia xây dựng,
hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định, quy trình nghiệp vụ Thư ký Tòa án
theo yêu cầu nhiệm vụ của Tòa án nhân dân.
3. Điều kiện về kỹ năng:
a) Thành thạo kỹ năng soạn thảo
văn bản tố tụng, văn bản hành chính, tư pháp theo đúng quy định;
b) Có kỹ năng phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ, bảo
đảm đúng chức trách, thẩm quyền;
c) Có kỹ năng ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác chuyên môn.
4. Điều kiện về chứng chỉ
chuyên môn, nghiệp vụ:
Có một trong những chứng chỉ
sau đây:
a) Chứng chỉ nghiệp vụ Thư ký
viên chính;
b) Chứng chỉ nghiệp vụ xét xử.
Điều 6.
Điều kiện ngạch Thư ký viên cao cấp
Thư ký viên cao cấp phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
1. Đáp ứng quy định tại Điều 117 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
2. Điều kiện về năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững và am hiểu sâu sắc
chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật
về nghiệp vụ Thư ký Tòa án, quy trình tố tụng, các nhiệm vụ hành chính, tư
pháp;
b) Có năng lực đề xuất, tham
mưu, chủ trì xây dựng quy trình nghiệp vụ Thư ký Tòa án gắn với yêu cầu nhiệm vụ
của Tòa án nhân dân để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
c) Có năng lực phân tích, tổng
hợp, hệ thống hóa và đề xuất được các phương pháp để hoàn thiện hoặc giải quyết
các vấn đề thực tiễn đang đặt ra thuộc phạm vi chuyên môn nghiệp vụ được giao.
3. Điều kiện về kỹ năng:
a) Thành thạo và có khả năng
hướng dẫn Thư ký viên, Thư ký viên chính các kỹ năng soạn thảo, thuyết trình, bảo
vệ và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn được
giao;
b) Có kỹ năng chủ động phối hợp
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong thực thi công vụ, bảo đảm đúng
thẩm quyền và trách nhiệm được giao;
c) Có kỹ năng ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác chuyên môn.
4. Điều kiện về chứng chỉ
chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị:
a) Có chứng chỉ nghiệp vụ Thư
ký viên cao cấp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ xét xử;
b) Có trình độ trung cấp lý
luận chính trị trở lên.
Mục 2.
ĐIỀU KIỆN CÁC NGẠCH THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN
Điều 7.
Điều kiện ngạch Thẩm tra viên
Thẩm tra viên phải đáp ứng
các điều kiện về tiêu chuẩn sau đây:
1. Đáp ứng quy định tại Điều 113 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
2. Điều kiện về năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án, quy trình tố tụng; tổ
chức và hoạt động của Tòa án nhân dân.
3. Điều kiện về kỹ năng:
a) Có kỹ năng soạn thảo văn bản
tố tụng và các văn bản khác theo đúng quy định;
b) Có năng lực làm việc độc lập
hoặc phối hợp theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiến độ, chất
lượng và hiệu quả;
c) Có kỹ năng ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số, sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần
mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân phục vụ công tác thẩm tra.
Điều 8.
Điều kiện ngạch Thẩm tra viên chính
Thẩm tra viên chính phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
1. Đáp ứng quy định tại Điều 113 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
2. Điều kiện về năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững và am hiểu chủ
trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, tổ chức
và hoạt động của Tòa án nhân dân; quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra
viên Tòa án.
b) Có năng lực tham gia xây dựng,
hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định, quy trình nghiệp vụ Thẩm tra viên
Tòa án theo yêu cầu nhiệm vụ của Tòa án nhân dân.
3. Điều kiện về kỹ năng:
a) Có kỹ năng soạn thảo, thuyết
trình, bảo vệ và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án liên quan
đến công tác thẩm tra theo phân công;
b) Có năng lực phân tích, tổng
hợp, hệ thống hóa và đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn phát
sinh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Tòa án nhân dân;
c) Có năng lực tham gia
nghiên cứu, góp ý, xây dựng đề án, đề tài, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
d) Có năng lực phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong thực thi công vụ, bảo đảm đúng thẩm
quyền và trách nhiệm được giao;
đ) Có năng lực ứng dụng khoa
học, công nghệ và chuyển đổi số, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân phục vụ nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác thẩm tra.
4. Điều kiện về chứng chỉ
chuyên môn, nghiệp vụ:
Có một trong những chứng chỉ
sau đây:
a) Chứng chỉ nghiệp vụ Thẩm
tra viên chính;
b) Chứng chỉ nghiệp vụ xét xử.
Điều 9.
Điều kiện ngạch Thẩm tra viên cao cấp
Thẩm tra viên cao cấp phải
đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đáp ứng quy định tại Điều 113 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
2. Điều kiện về năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững và am hiểu sâu sắc
chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị;
b) Nắm vững và am hiểu sâu sắc
hệ thống các quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án; tổ chức,
hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của Tòa án nhân dân;
c) Có năng lực chủ trì xây dựng,
hoàn thiện các quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án gắn với yêu
cầu nhiệm vụ của Tòa án nhân dân, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
d) Có năng lực chủ trì nghiên
cứu, xây dựng đề án, đề tài, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản quản
lý về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân.
3. Điều kiện về kỹ năng:
a) Thành thạo và làm chủ kỹ
năng soạn thảo văn bản chuyên môn; kỹ năng thuyết trình, bảo vệ đề xuất chuyên
môn; kỹ năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ;
b) Có năng lực phân tích, tổng
hợp, hệ thống hóa, đánh giá thực tiễn và đề xuất phương án hoàn thiện hoặc giải
quyết các vấn đề phức tạp phát sinh thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
của Tòa án nhân dân;
c) Có năng lực chủ động phối
hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong thực thi công vụ, bảo đảm
đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao;
d) Có năng lực ứng dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, khai thác hiệu quả hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân phục vụ công tác thẩm
tra.
4. Điều kiện về chứng chỉ
chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị:
a) Có chứng chỉ nghiệp vụ Thẩm
tra viên cao cấp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ xét xử;
b) Có trình độ trung cấp lý
luận chính trị trở lên.
Chương
III
CƠ CẤU NGẠCH THẨM
TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN
Điều 10.
Căn cứ xác định cơ cấu ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
1. Danh mục vị trí việc làm
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban
hành.
2. Mức độ phức tạp của công
việc, yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và số lượng biên chế công chức
cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, đơn vị.
3. Tiêu chuẩn chức danh ngạch
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án tương ứng với từng vị trí việc làm theo quy
định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11.
Tỷ lệ ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
1. Đối với Tòa án nhân dân tối
cao.
a) Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp
không quá 40% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tối
cao; Thẩm tra viên chính không quá 40%; còn lại là Thẩm tra viên.
b) Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp
không quá 40% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tối cao; Thư
ký viên chính không quá 40%; còn lại là Thư ký viên.
2. Đối với Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố.
a) Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp
không quá 30% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố; Thẩm tra viên chính không quá 30%; còn lại là Thẩm tra viên.
b) Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp
không quá 30% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tỉnh, thành
phố; Thư ký viên chính không quá 30%; còn lại là Thư ký viên.
3. Đối với Tòa án nhân dân
khu vực.
a) Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp
không quá 20% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân khu vực
thuộc tỉnh, thành phố; Thẩm tra viên chính không quá 30%; còn lại là Thẩm tra
viên.
b) Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp
không quá 30% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân khu vực thuộc
tỉnh, thành phố; Thư ký viên chính không quá 30%; còn lại là Thư ký viên.
4. Trường hợp kết quả xác định
số lượng tối đa theo tỷ lệ quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này có số dư thì
được tính tăng thêm 01 người.
Chương
IV
CĂN CỨ, NGUYÊN
TẮC, ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC, HỒ SƠ NÂNG NGẠCH THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN
Điều 12.
Căn cứ nâng ngạch
1. Căn cứ vào vị trí việc làm
và yêu cầu của vị trí việc làm gắn với tiêu chuẩn ngạch tương ứng, kết quả thực
hiện nhiệm vụ và bảo đảm phù hợp với cơ cấu ngạch công chức của Tòa án nhân dân
các cấp.
2. Căn cứ vào số lượng chỉ
tiêu nâng ngạch được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giao đối với từng Tòa án
nhân dân.
3. Kết quả phiên họp của Hội
đồng xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được tổ chức theo quy định
của pháp luật và Thông tư này.
Điều 13.
Nguyên tắc nâng ngạch
1. Đối tượng được đề nghị
nâng ngạch phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch đề nghị được xét
theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Thông tư này.
2. Việc xét nâng ngạch Thẩm
tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được thực hiện theo tuần tự từ ngạch thấp lên ngạch
cao hơn liền kề, cụ thể là:
a) Xét nâng ngạch Thư ký Tòa
án: từ Thư ký viên lên Thư ký viên chính và từ Thư ký viên chính lên Thư ký
viên cao cấp;
b) Xét nâng ngạch Thẩm tra
viên Tòa án: từ Thẩm tra viên lên Thẩm tra viên chính; từ Thẩm tra viên chính
lên Thẩm tra viên cao cấp.
3. Thẩm tra viên Tòa án, Thư
ký Tòa án có đủ các điều kiện được đăng ký dự xét nâng ngạch theo nguyên tắc
không hạn chế số lượng trên mỗi chỉ tiêu nâng ngạch. Trường hợp số lượng người
đáp ứng điều kiện xét nâng ngạch nhiều hơn chỉ tiêu các ngạch Thẩm tra viên Tòa
án, Thư ký Tòa án được giao thì việc xét nâng ngạch thực hiện theo thứ tự ưu
tiên lần lượt như sau:
a) Người giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý cao hơn.
b) Người giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý.
c) Người có thành tích khen
thưởng cao hơn trong hoạt động công vụ, trường hợp bằng nhau thì xét người có
nhiều thành tích khen thưởng hơn trong thời gian giữ ngạch hiện tại.
d) Người có thành tích thi
đua cao hơn trong hoạt động công vụ, trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều
thành tích thi đua hơn trong thời gian giữ ngạch hiện tại.
đ) Người đáp ứng điều kiện là
nữ.
e) Người dân tộc thiểu số.
g) Người nhiều tuổi hơn (tính
theo ngày, tháng, năm sinh).
h) Người có thời gian công
tác nhiều hơn.
Trường hợp Hội đồng xét nâng
ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án vẫn không xác định được người được
xét nâng ngạch thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
4. Kỳ xét nâng ngạch Thẩm tra
viên Tòa án, Thư ký Tòa án được tổ chức hằng năm.
Điều 14.
Điều kiện dự xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký
Tòa án được đăng ký dự xét nâng ngạch khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đáp ứng đầy đủ điều kiện của
ngạch đăng ký dự xét quy định tại các điều 4, 5, 6, 7, 8 và 9 của Thông tư này;
2. Được xếp loại chất lượng ở
mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét
nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không đang trong thời hạn xử
lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật; không đang
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp luật;
3. Có đủ năng lực, trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến bố trí sau khi
nâng ngạch.
Điều 15.
Việc nâng ngạch Thư ký Tòa án
1. Thư ký viên được xét nâng
lên ngạch Thư ký viên chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ ngạch Thư
ký viên hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh
đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Trưởng phòng trở lên.
b) Đã giữ ngạch Thư ký viên
08 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 08 năm trở lên, trong đó
có thời gian giữ ngạch Thư ký viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến hết
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.
2. Thư ký viên chính được xét
nâng lên ngạch Thư ký viên cao cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ ngạch Thư
ký viên chính hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc
lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Vụ trưởng trở lên.
b) Đã giữ ngạch Thư ký viên
chính 05 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 13 năm trở lên,
trong đó có thời gian giữ ngạch Thư ký viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12
tháng) tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.
Điều 16.
Việc nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án
1. Thẩm tra viên được xét
nâng lên ngạch Thẩm tra viên chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ ngạch Thẩm
tra viên hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh
đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Trưởng phòng trở lên.
b) Đã giữ ngạch Thẩm tra viên
08 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 08 năm trở lên, trong đó
có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến hết
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.
2. Thẩm tra viên chính được
xét nâng lên ngạch Thẩm tra viên cao cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Người đang giữ ngạch Thẩm
tra viên chính hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý, gồm:
chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng
tương đương Vụ trưởng trở lên.
b) Đã giữ ngạch Thẩm tra viên
chính 05 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 13 năm trở lên,
trong đó có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12
tháng) tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.
Điều 17.
Hồ sơ dự xét nâng ngạch
Hồ sơ đề nghị nâng ngạch Thẩm
tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, gồm có các tài liệu như sau:
1. Tờ trình đề nghị xét nâng
ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này).
2. Danh sách đề nghị xét nâng
ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này).
3. Hồ sơ cá nhân của người được
đề nghị xét nâng ngạch, gồm:
a) Sơ yếu lý lịch của công chức
có xác nhận của cơ quan quản lý công chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức, xác nhận công chức đáp ứng các tiêu
chuẩn, điều kiện dự xét nâng ngạch và được nâng ngạch quy định tại các điều 14, 15 và 16 của Thông tư này;
c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ
theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự xét nâng ngạch;
d) Các tài liệu chứng minh
thành tích, kết quả công tác theo tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch đăng ký dự
xét nâng ngạch (nếu có), bao gồm: quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản
lý; quyết định về việc tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và các tài
liệu khác có liên quan.
Trường hợp các thành phần
trong hồ sơ dự xét nâng ngạch quy định tại Điều này đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế
bản giấy tương ứng.
Chương
V
TỔ CHỨC KỲ XÉT
NÂNG NGẠCH THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN
Mục 1. HỘI
ĐỒNG XÉT NÂNG NGẠCH THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN
Điều 18.
Hội đồng xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
1. Hội đồng xét nâng ngạch Thẩm
tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án (sau đây gọi là Hội đồng) do Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quyết định thành lập, có 09 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó
Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên, như sau:
a) Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao hoặc 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng.
b) Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán
bộ Tòa án nhân dân tối cao là Phó Chủ tịch Hội đồng.
c) Các Ủy viên gồm đại diện
lãnh đạo: Vụ Tổ chức - Cán bộ; Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao và một số đơn
vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; 02 công chức Vụ Tổ chức - Cán bộ, trong đó 01
công chức là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Không bố trí những người
có quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ
nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị,
em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột của người được đề
nghị xét nâng ngạch; những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang
thi hành quyết định kỷ luật; những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng,
tiêu cực; người đã bị xử lý kỷ luật về các hành vi vi phạm trong công tác tổ chức
cán bộ làm thành viên Hội đồng.
3. Hội đồng xét nâng ngạch tự
giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 19.
Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
1. Nguyên tắc làm việc của Hội
đồng.
a) Thực hiện việc xét nâng ngạch
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án theo nguyên tắc quy định tại Điều
13 của Thông tư này;
b) Hội đồng làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số;
c) Nghị quyết của Hội đồng được
thông qua tại phiên họp của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội
đồng tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên Hội đồng mà không tổ
chức phiên họp, ý kiến bằng văn bản của các thành viên có giá trị như biểu quyết
tại phiên họp.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng.
a) Tổ chức kỳ xét nâng ngạch
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án theo Kế hoạch đã được Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao ban hành;
b) Thảo luận, thống nhất và
ban hành Nghị quyết thông qua danh sách những người đủ điều kiện nâng ngạch Thẩm
tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án;
c) Đề nghị Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao quyết định phê duyệt danh sách đủ điều kiện nâng ngạch Thẩm
tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án đối với những người được Hội đồng nhất trí nâng
ngạch;
d) Trong quá trình hoạt động,
được sử dụng con dấu của Tòa án nhân dân tối cao để phục vụ cho hoạt động của Hội
đồng.
Điều 20.
Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
tịch Hội đồng.
a) Chỉ đạo, điều hành công việc
của Hội đồng;
b) Phân công nhiệm vụ hoặc ủy
quyền cho các thành viên của Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực
hiện nhiệm vụ của các thành viên;
c) Triệu tập các thành viên
tham gia phiên họp của Hội đồng;
d) Quyết định nội dung, thời
gian tiến hành phiên họp của Hội đồng;
đ) Báo cáo kết quả hoạt động
của Hội đồng với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Phó Chủ tịch Hội đồng.
a) Giúp việc cho Chủ tịch Hội
đồng, thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng khi Chủ tịch
Hội đồng vắng mặt;
b) Phối hợp với các thành
viên trong Hội đồng để thực hiện nhiệm vụ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy
viên Hội đồng.
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự
phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng;
b) Có trách nhiệm phối hợp với
các thành viên trong Hội đồng để thực hiện nhiệm vụ.
Điều 21.
Phiên họp của Hội đồng
1. Căn cứ nhu cầu nâng ngạch
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Chủ tịch Hội đồng triệu tập phiên họp của
Hội đồng.
2. Phiên họp của Hội đồng phải
có ít nhất 2/3 thành viên có mặt. Nghị quyết của Hội đồng được thông qua khi có
2/3 số thành viên Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành, trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết.
3. Tài liệu phiên họp của Hội
đồng phải được gửi cho các thành viên chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày
tổ chức phiên họp. Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao có
trách nhiệm chỉ đạo công tác chuẩn bị tài liệu cho phiên họp của Hội đồng.
4. Trình tự, thủ tục phiên họp
xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án.
a) Chủ tịch Hội đồng khai mạc
phiên họp; chủ trì phiên họp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành
phiên họp.
b) Đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức
- Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao trình bày tờ trình, báo cáo nội dung hồ sơ của
những người trong danh sách đề nghị xét nâng ngạch.
c) Căn cứ điều kiện nâng ngạch
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án theo quy định và hồ sơ của người được đề
nghị xét nâng ngạch, các thành viên Hội đồng thảo luận, xem xét, đánh giá đối với
từng nhân sự được đề nghị. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa rõ ràng, cần thiết
phải bổ sung hoặc xác minh thì tạm dừng việc xét nâng ngạch đối với nhân sự đó
để tiến hành xác minh làm rõ.
d) Chủ tọa phiên họp kết luận;
các thành viên của Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín đối với từng nhân sự theo
danh sách.
đ) Hội đồng thống nhất, thông
qua Nghị quyết phiên họp.
Mục 2. TỔ
CHỨC KỲ XÉT NÂNG NGẠCH
Điều 22.
Chuẩn bị kỳ xét nâng ngạch
1. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án
nhân dân tối cao có trách nhiệm trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định
những vấn đề sau đây:
a) Ban hành Kế hoạch tổ chức
xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án;
b) Chỉ tiêu xét nâng ngạch Thẩm
tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án phù hợp với số lượng vị trí việc làm và cơ cấu
ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của từng Tòa án nhân dân;
c) Thành lập Hội đồng.
2. Căn cứ quyết định của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Vụ Tổ chức - Cán bộ thông báo đến các đơn vị
thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân các cấp và công khai trên Cổng
thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao về số lượng, chỉ tiêu; tiêu chuẩn,
điều kiện, đối tượng và hồ sơ đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư
ký Tòa án.
Điều 23.
Thủ tục xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
1. Căn cứ số lượng, cơ cấu tỷ
lệ ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, điều kiện của từng ngạch Thẩm tra
viên Tòa án, Thư ký Tòa án, hằng năm, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối
cao phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án
Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án
nhân dân khu vực rà soát, thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra
viên Tòa án, Thư ký Tòa án đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định tại
các điều 14, 15 và 16 của Thông tư này.
2. Thủ tục đề nghị xét nâng
ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án.
a) Tập thể cấp ủy và lãnh đạo
đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương, Tòa án nhân
dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực đánh giá tiêu chuẩn và điều kiện đối với
từng Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, thảo luận và thống nhất danh sách
nhân sự đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án.
b) Lập hồ sơ đề nghị xét nâng
ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
b1) Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án
nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập hồ sơ những trường hợp được đề nghị xét nâng
ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án theo quy định; lập Tờ trình đề nghị
xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án (kèm theo hồ sơ) gửi về Tòa
án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).
b2) Chánh án Tòa án nhân dân
khu vực chỉ đạo việc lập hồ sơ đối với các trường hợp được đề nghị xét nâng ngạch
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án tại Tòa án nhân dân khu vực; lập Tờ trình đề
nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án (kèm theo hồ sơ) gửi
Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm rà soát, tổng hợp hồ sơ của các Tòa án nhân dân khu vực thuộc
phạm vi quản lý; lập Tờ trình đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư
ký Tòa án (kèm theo hồ sơ) gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán
bộ).
c) Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án
nhân dân tối cao thẩm định và tổng hợp danh sách để trình Hội đồng xem xét.
d) Chủ tịch Hội đồng trình
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định phê duyệt danh sách đủ điều kiện
nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án đối với các trường hợp đã được Hội
đồng thống nhất thông qua.
3. Căn cứ danh sách đủ điều
kiện nâng ngạch đã được phê duyệt, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án
Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp ngạch
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án đối với các trường hợp được xét nâng ngạch
theo thẩm quyền được phân cấp quản lý cán bộ.
Điều 24.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa
án, Thư ký Tòa án
Vụ Tổ chức - Cán bộ phối hợp
với Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương,
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh, làm rõ, kết luận theo quy
định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo và báo cáo Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
Chương
VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25.
Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc
Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, cơ quan, đơn vị, cá nhân
có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Cục Kế hoạch - Tài chính,
Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm bố trí kinh phí hoạt động của
Hội đồng xét nâng ngạch và kinh phí tổ chức thực hiện việc nâng ngạch theo quy
định của Thông tư này.
3. Cục Công nghệ thông tin có
trách nhiệm phối hợp với Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm hạ
tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, an toàn thông tin và hỗ trợ việc tiếp nhận,
quản lý hồ sơ, công khai kết quả xét nâng ngạch trên môi trường điện tử.
4. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án
nhân dân tối cao có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, phối hợp, kiểm
tra và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về tình hình, kết quả thực hiện
Thông tư này.
Điều 26.
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân
dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Quốc phòng;
- Thành viên HĐTP TANDTC;
- Các đơn vị thuộc TANDTC;
- TAND và TAQS các cấp;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ TCCB (TANDTC).
|
CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Quảng
|
PHỤ LỤC I
MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT NÂNG NGẠCH THẨM
TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-TANDTC ngày 01 tháng 10 năm 2026
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
ĐƠN VỊ/ TÒA ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-….
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
Kính trình: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Thi hành Luật Tổ chức Tòa án
nhân dân, Thông tư số 17/2026/TT-TANDTC ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao; căn cứ nhu cầu công tác đơn vị/Tòa án ......... báo
cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc xem xét, đề nghị xét nâng ngạch Thẩm
tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án như sau:
1. Về số lượng công chức
đăng ký xét nâng ngạch (nêu rõ từng ngạch Thư ký viên chính, Thư ký viên cao cấp,
Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp).
2. Về chỉ tiêu các ngạch
(nêu rõ từng ngạch Thư ký viên chính, Thư ký viên cao cấp, Thẩm tra viên chính,
Thẩm tra viên cao cấp) của đơn vị/Tòa án .... được nâng ngạch trong đợt này.
3. Sau khi đánh giá
tiêu chuẩn và điều kiện đối với từng công chức đăng ký xét nâng ngạch Thẩm tra
viên Tòa án, Thư ký Tòa án, tập thể cấp ủy và lãnh đạo đơn vị/Tòa án …….. đã thảo
luận, thống nhất danh sách nhân sự đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án,
Thư ký Tòa án và lập hồ sơ theo quy định (gửi kèm theo Tờ trình này).
(Trường hợp có số lượng công
chức đăng ký nâng ngạch nhiều hơn chỉ tiêu được nâng ngạch thì tập thể cấp ủy,
lãnh đạo đơn vị/Tòa án cần đánh giá kỹ lưỡng về từng trường hợp được lựa chọn đề
xuất, lý do).
Kính trình Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như kính trình;
- Vụ Tổ chức-Cán bộ TANDTC;
- Lưu: ...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ/TÒA ÁN
(ký, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT NÂNG NGẠCH THẨM TRA VIÊN
TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-TANDTC ngày 01 tháng 10 năm 2026 của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
ĐƠN VỊ/TÒA ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT NÂNG NGẠCH THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Ngày vào Tòa án nhân dân
|
Chức danh, chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
Trình độ
|
Tóm tắt quá trình công tác
|
Thời gian giữ ngạch hiện tại
|
Thời gian công tác pháp luật
|
Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã đạt được trong thời gian
giữ ngạch hiện tại
|
|
Nam
|
Nữ
|
Chuyên môn
|
Lý luận chính trị
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ/ TÒA ÁN
(ký, đóng dấu)
|