|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3022/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 24
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN
2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định một số điều
của Luật nhà ở về phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số
2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đầu
tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp,
công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030”;
Căn cứ Quyết định số
268/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số
525/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Quyết định số
1308/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lào Cai giai
đoạn 2021-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 319/TTr-SXD ngày 17 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo
số 462/BC-SXD ngày 05/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Giao
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân
dân các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch, thường xuyên theo dõi việc thực
hiện, kịp thời tham mưu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, TT UBND tỉnh (b/c);
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh Lào Cai;
- Văn phòng HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Sở: XD, TC, NN&MT;
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP; PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, XD(An).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trung Bá
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
TỔNG QUAN
I. SỰ CẦN
THIẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Ngày 12/6/2025, Quốc hội thông
qua Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Trong đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và
tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai.
Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 1673/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai năm 2025. Theo đó, sau khi sắp xếp, tỉnh Lào
Cai mới có 99 đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, tỉnh Lào Cai mới sau khi sắp xếp
có sự thay đổi về địa giới hành chính cấp tỉnh và cấp xã. Việc thay đổi địa giới
hành chính dẫn đến thay đổi về quy mô dân số, diện tích đất đai, phân bố dân
cư, nhu cầu và định hướng phát triển nhà ở.
Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân
tỉnh Lào Cai đã phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lào Cai giai đoạn
2021-2030 tại Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 29/01/2026.
Hiện nay, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 đã quy định về kỳ kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh là 05 năm, kỳ
đầu kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh được xác định theo đầu kỳ của chương
trình phát triển nhà ở cấp tỉnh. Nội dung Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh có
nhiều thay đổi so với các quy định trước đây; đặc biệt là nội dung về “Dự kiến
thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện dự án trên
cơ sở đánh giá hiện trạng nhà ở, khả năng cân đối cung - cầu về nhà ở, tốc độ
đô thị hóa, khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội tại khu
vực dự kiến thực hiện dự án, tại thời điểm xây dựng kế hoạch” là căn cứ để đánh
giá sự phù hợp của các dự án đầu tư xây dựng với Kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh, đảm bảo chỉ tiêu hoàn thành Nhà ở xã hội trong năm 2026 và các năm tiếp
theo đến 2030 được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 7/NQ-CP ngày 12/01/2026 và
để cập nhật các dự án dự kiến chấp thuận chủ trương đầu tư năm 2026 và các năm
tiếp theo đến 2030 vào kế hoạch phát triển nhà ở.
Như vậy, việc xây dựng mới và
phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn
2026-2030 là phù hợp theo quy định của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Luật Nhà ở năm 2023 và đã có đầy đủ
căn cứ để xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2
Điều 26 Luật Nhà ở năm 2023.
II. CĂN CỨ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
- Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Nghị quyết số
1673/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai năm 2025;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
- Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày
26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
2023 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày
12/01/2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các
địa phương giai đoạn 2026-2030;
- Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày
03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “ Đầu tư xây dựng
ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu
công nghiệp giai đoạn 2021-2030”;
- Quyết định số 316/QĐ-TTg ngày
29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Lào Cai thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1086/QĐ-TTg
ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Yên
Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở;
- Thông tư số 04/2025/TT-BNV
ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên
gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD
ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến
việc sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
cho chính quyền địa phương;
- Quyết định số 268/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2030;
- Quyết định số 525/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1308/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2030;
- Hệ thống các quy hoạch, kế hoạch
có liên quan đã được phê duyệt.
CHƯƠNG
I
HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH
I. PHÂN
TÍCH HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Hiện
trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà
chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn
Tính đến 31/12/2025, trên địa
bàn tỉnh có 430.940 căn nhà ở với tổng diện tích sàn nhà ở đạt khoảng
45.150.110 m2; trong đó:
- Khu vực thành thị[1] có 132.379 căn nhà ở với tổng
diện tích sàn nhà ở đạt khoảng 16.579.983 m2,
- Khu vực nông thôn[2] có 298.561 căn nhà ở
với tổng diện tích sàn nhà ở đạt khoảng 28.570.127 m2.
BẢNG
1: HIỆN TRẠNG SỐ LƯỢNG, DIỆN TÍCH NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÀO CAI TÍNH ĐẾN 31/12/2025[3]
|
STT
|
Khu vực
|
Tổng số nhà ở (căn)
|
Tổng diện tích sàn nhà ở (m²)
|
Trong đó chia ra
|
|
Nhà ở kiên cố, bán kiên cố
|
Nhà ở thiếu kiên cố, đơn sơ
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m²)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m²)
|
|
1
|
Thành thị
|
132.379
|
16.579.983
|
130.308
|
16.480.093
|
2.071
|
99.890
|
|
2
|
Nông thôn
|
298.561
|
28.570.127
|
264.797
|
27.063.387
|
33.764
|
1.506.740
|
|
TOÀN TỈNH
|
430.940
|
45.150.110
|
395.105
|
43.543.480
|
35.835
|
1.606.630
|
Về diện tích nhà ở bình quân đầu
người, tính đến 31/12/2025, toàn tỉnh đạt 26,5 m2 sàn/người; trong
đó khu vực thành thị 35,3 m2 sàn/người và khu vực nông thôn đạt 23,2
m2 sàn/người.
So với năm 2020, tổng diện tích
sàn nhà ở trên địa bàn tỉnh đã tăng thêm khoảng 8.800.260 m2 sàn. Diện
tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh tăng từ 22,9 m2 sàn/người
(năm 2020) lên 26,5 m2 sàn/người (năm 2025).
Về chất lượng nhà ở, tính đến hết
31/12/2025, trong tổng số 430.940 căn nhà ở trên địa bàn tỉnh, có 395.105 căn
nhà ở kiên cố, bán kiên cố; chiếm tỷ lệ 91,7% và 35.835 căn nhà ở thiếu kiên cố,
chiếm tỷ lệ 8,3%; nhà ở đơn sơ đã được xóa bỏ hoàn toàn.
BẢNG
2: CHẤT LƯỢNG NHÀ Ở KHU VỰC THÀNH THỊ, NÔNG THÔN VÀ
TOÀN ĐỊA BÀN TỈNH TÍNH ĐẾN 31/12/2025
|
STT
|
Khu vực
|
Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố (%)
|
Tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố, đơn sơ (%)
|
|
1
|
Thành thị
|
98,4%
|
1,6%
|
|
2
|
Nông thôn
|
88,7%
|
11,3%
|
|
TOÀN TỈNH
|
91,7%
|
8,3%
|
So với năm 2020, chất lượng nhà
ở trên địa bàn tỉnh đã tiếp tục được cải thiện với tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán
kiên cố toàn tỉnh tăng từ 75,78% (năm 2020) lên 91,7% (năm 2025) và tỷ lệ nhà ở
thiếu kiên cố, đơn sơ giảm từ 24,22% (năm 2020) xuống còn 8,3% (năm 2025).
2. Hiện
trạng diện tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự án
2.1. Nhà ở thương mại
Trong giai đoạn 2021-2025, trên
địa bàn tỉnh có 63 dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đang triển khai (không
bao gồm các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống
hạ tầng kỹ thuật và đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy
định của pháp luật về đất đai). Sản phẩm tại các dự án này chiếm phần lớn
là đất nền để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng, tiếp đến là
nhà ở riêng lẻ. Sản phẩm nhà ở thương mại dạng nhà chung cư còn hạn chế và tập
trung trên địa bàn thành phố Lào Cai trước sắp xếp.
Lượng sản phẩm nhà ở thương mại
hoàn thành đầu tư xây dựng tại các dự án trong giai đoạn 2021-2025 là 3.451 căn
nhà với tổng diện tích sàn nhà ở 828.435 m2.
Bên cạnh các dự án đã hoàn
thành toàn bộ khối lượng theo thiết kế được phê duyệt vẫn còn một số tồn tại
trong đầu tư xây dựng tại một số dự án, cụ thể như sau:
- Một số dự án chỉ tập trung đầu
tư xây dựng phần sản phẩm để kinh doanh, chưa chú trọng hoàn thiện hệ thống hạ
tầng kỹ thuật và các hạng mục công trình khác theo thiết kế;
- Một số dự án tập trung hoàn
thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đủ điều kiện kinh doanh với sản phẩm đất nền
để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng; sản phẩm nhà ở thương mại
đầu tư chưa đáp ứng so với tiến độ được phê duyệt.
(Chi tiết danh mục dự án đầu
tư xây dựng nhà ở thương mại đang triển khai được tổng hợp tại Phụ lục 1
kèm theo Kế hoạch)
2.2. Nhà ở xã hội
Trong giai đoạn 2021-2025, trên
địa bàn tỉnh có 08 dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã và đang triển khai với
tổng quy mô 6.615 căn nhà tương ứng với khoảng 460.312 m2 sàn nhà ở.
Trong số 08 dự án, đã có 05 dự
án khởi công xây dựng với tổng quy mô 4.509 căn nhà, tương ứng với khoảng
312.322 m2 sàn. bao gồm:
- 03 dự án đã khởi công và có sản
phẩm hoàn thành tính đến hết 31/12/2025 là 1.580 căn hộ tương ứng với khoảng
109.540 m2 sàn:
+ Dự án nhà ở xã hội khu bờ Tả
sông Hồng, xã Vạn Hòa, thành phố Lào Cai (nay là phường Lào Cai) có quy mô 760
căn nhà, khởi công xây dựng tháng 9/2024 và tính đến hết năm 2025 đã hoàn thành
toàn bộ
+ Dự án Nhà ở xã hội dành cho
người thu nhập thấp tại khu dự phòng Tây Bắc, thị xã Sa Pa (nay là phường Sa
Pa) có quy mô 736 căn nhà, khởi công xây dựng tháng 7/2021 và tính đến hết năm
2025 đã hoàn thành 182 căn nhà.
+ Dự án Nhà ở xã hội tại khu
dân cư giáp đường B6 kéo dài, phường Bắc Lệnh, thành phố Lào Cai (nay là phường
Cam Đường) có quy mô 2.189 căn nhà, khởi công xây dựng tháng 10/2024 và tính đến
hết năm 2025 đã hoàn thành 638 căn nhà.
- 02 dự án đã khởi công nhưng
chưa có sản phẩm hoàn thành:
+ Dự án Nhà ở xã hội Bình Minh
Tây Bắc, phường Âu Lâu có quy mô 660 căn nhà, khởi công xây dựng tháng 10/2025.
+ Dự án Nhà ở xã hội đường Điện
Biên, phường Lào Cai có quy mô 164 căn nhà, khởi công xây dựng tháng 12/2025.
- 03 dự án đã chấp thuận chủ
trương đầu tư nhưng chưa khởi công trong giai đoạn 2021-2025 bao gồm:
+ Nhà ở xã hội Khu Lâm Viên,
phường Nam Cường có quy mô 570 căn nhà
+ Nhà ở xã hội phường Cam Đường,
tỉnh Lào Cai có quy mô 730 căn nhà
+ Nhà ở xã hội Yên Ninh phường
Yên Bái có quy mô 806 căn nhà
Từ tháng 01/2026 đến nay, có
thêm 01 dự án mới được chấp thuận chủ trương đầu tư là dự án Nhà ở xã hội Minh
Sơn tại Tiểu khu đô thị số 10, Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường và khởi công
01 dự án: Nhà ở xã hội Yên Ninh phường Yên Bái.
(Chi
tiết danh mục tại Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch)
3. Hiện
trạng nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công về nhà ở
Thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 và các đề án hỗ trợ được phê duyệt, tỉnh đã hỗ
trợ làm mới, sửa chữa 25.640 nhà cho người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ
cận nghèo với tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện là 2.437.438 triệu đồng (trong đó:
Xây mới 18.320 nhà, cải tạo sửa chữa 7.320 nhà).
Cuối năm 2025, căn cứ kết quả
rà soát, tỉnh đã thực hiện hỗ trợ thêm 434 căn nhà cho các hộ gia đình người có
công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ, hộ nghèo, cận nghèo và hộ có hoàn cảnh
khó khăn phát sinh ngoài đề án “xóa nhà tạm, nhà dột nát” (393 căn nhà được hỗ
trợ xây mới và 41 căn nhà được hỗ trợ sửa chữa). Nguồn kinh phí hỗ trợ được huy
động từ Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp tỉnh cùng các nguồn xã hội hóa và
tài trợ quốc tế.
Các hộ gia đình nhận được hỗ trợ
đã tự cải thiện chất lượng nhà ở, đảm bảo “3 cứng” với chất lượng nhà ở đạt mức
bán kiên cố trở lên, đáp ứng được các yêu cầu về sinh hoạt, góp phần ổn định đời
sống.
Tuy nhiên, qua rà soát thực tế,
vẫn còn một bộ phận hộ gia đình có chất lượng nhà ở thấp, xuống cấp. Đây là những
hộ mới chia tách hộ hoặc chưa đủ điều kiện nhận hỗ trợ theo các chương trình hỗ
trợ trước đây hoặc do ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ trong năm 2025, hiện nay
nhà ở xuống cấp… cần tiếp tục được hỗ trợ để cải thiện điều kiện ở.
4. Hiện trạng
nhà ở của cá nhân tự xây dựng
Với đặc thù địa bàn có nhiều cộng
đồng dân tộc sinh sống; phong tục, tập quán sinh hoạt có sự khác nhau nên nhà ở
của cá nhân tự xây dựng trên địa bàn tỉnh có nhiều nét đặc trưng của từng dân tộc,
khu vực.
Tại khu vực các phường: Nhà ở
chủ yếu là nhà liền kề có số tầng cao trung bình từ 2-3 tầng; diện tích xây dựng
và kiến trúc xây dựng có sự đa dạng. Nhà ở tại khu vực này có tính tập trung với
mật độ cao.
Tại khu vực các đô thị còn lại:
Nhà ở chủ yếu có số tầng cao trung bình 1-2 tầng, diện tích xây dựng bình quân
từ 70-100 m2. Nhà ở được xây dựng dọc theo các tuyến giao thông đô
thị và mở rộng sang hai bên của các tuyến giao thông, có tính tập trung với mức
độ trung bình.
Tại khu vực nông thôn: Nhà ở có
sự phân hóa về loại hình, kiến trúc theo phong tục, tập quán của cộng đồng các
dân tộc. Nhà ở có tính tập trung với mật độ trung bình ở khu vực trung tâm các
xã và mật độ thấp ở các khu vực còn lại.
Quá trình đô thị hóa và chuyển
dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh trong thời gian của cũng đã tạo ra những
tác động nhất định đối với nhà ở khu vực nông thôn. Ngày càng có nhiều ngôi nhà
với kiến trúc hiện đại (nhà ống, nhà tầng) được xây dựng với những kiểu kiến
trúc đa dạng hơn.
5. Hiện trạng
thị trường bất động sản phân khúc nhà ở
Thị trường bất động sản trên địa
bàn tỉnh nói chung và nhà ở nói riêng đã có sự phát triển nhất định nhưng chưa
đồng đều giữa các khu vực, tập trung chủ yếu ở khu vực các đô thị.
Đất nền là loại hình bất động sản
phổ biến được giao dịch trên thị trường. Tuy nhiên, các giao dịch chủ yếu tập
trung đối với đất nền tại các tuyến phố hiện hữu; đất nền đấu giá quyền sử dụng
đất cho cá nhân và một bộ phận đất nền chuyển quyền sử dụng đất tại các dự án đầu
tư xây dựng nhà ở.
Bất động sản nhà ở có lượng
giao dịch thấp hơn so với đất nền do nhu cầu còn hạn chế. Các giao dịch về nhà ở
tập trung hầu hết ở khu vực đô thị. Đối với nhà ở phát triển theo dự án, tỷ lệ
giao dịch nhà ở cũng ở mức hạn chế.
Bên cạnh đó, nhà ở phát triển
theo dự án trong thời gian qua cũng thiếu sự đa dạng. Tại các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thương mại đã và đang triển khai, sản phẩm nhà ở phần lớn là nhà
riêng lẻ; lượng sản phẩm nhà ở chung cư còn hạn chế. Nhà ở xã hội cơ bản đáp ứng
nhu cầu nhưng giá nhà ở xã hội còn cao so với giá đất nền cùng khu vực.
Đây cũng là một phần nguyên
nhân dẫn tới việc chậm tiến độ thực hiện của một số dự án đầu tư xây dựng nhà ở
do chỉ tập trung hoàn thiện và đưa vào giao dịch đối với bất động sản có tính
thanh khoản cao hơn là đất nền. Sản phẩm nhà ở do có tính thanh khoản thấp hơn
nên được triển khai cầm chừng, cá biệt có một số dự án dừng triển khai.
Với việc sắp xếp, hình thành tỉnh
Lào Cai mới trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh
Yên Bái và tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; đồng thời trung tâm hành chính,
chính trị của tỉnh mới được đặt trên địa phường Yên Bái thì trong thời gian tới,
thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh được dự báo sẽ có biến động về nhu cầu
theo từng khu vực
Bên cạnh đó, thị trường bất động
sản nhà ở trên địa bàn tỉnh cũng gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh từ sản phẩm
là đất nền để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng do đây là loại
sản phẩm có mức giá thấp hơn phù hợp với nhu cầu sở hữu sử dụng và đầu tư.
6. Nhu cầu,
khả năng cung cấp số lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch
6.1. Dự kiến phát triển
nhà ở giai đoạn 2026-2030
BẢNG
1.1: DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
STT
|
Loại hình nhà ở
|
Giai đoạn 2021-2030
|
Kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2025
|
Dự kiến giai đoạn 2026-2030
|
|
Dự kiến số lượng nhà ở (căn)
|
Mục tiêu diện tích sàn[4]
(m²)
|
Số lượng nhà ở (căn)
|
Diện tích sàn (m²)
|
Số lượng nhà ở (căn)
|
Diện tích sàn (m²)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại do chủ đầu
tư xây dựng để kinh doanh
|
39.624
|
9.217.719
|
3.451
|
828.435
|
36.173
|
8.389.284
|
|
2
|
Nhà ở xã hội đầu tư xây dựng
theo dự án
|
8.300
|
645.600
|
1.580
|
109.540
|
6.720
|
536.060
|
|
3
|
Nhà ở phục vụ tái định cư
|
174
|
26.100
|
174
|
26.100
|
0
|
0
|
|
4
|
Nhà ở công vụ
|
2.250
|
136.812
|
110
|
3.783
|
2.140[5]
|
133.029
|
|
5
|
Nhà ở của hộ gia đình, cá
nhân
|
58.160
|
14.882.319
|
30.632
|
7.832.402
|
27.528
|
7.049.917
|
|
TỔNG CỘNG
|
108.508
|
24.908.550
|
35.947
|
8.800.260
|
72.561
|
16.108.290
|
6.2. Nhà ở thương mại
Trong toàn giai đoạn 2021-2030,
căn cứ theo nội dung chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt, mục tiêu
phát triển nhà ở thương mại được xác định phấn đấu hoàn thành khoảng 9.217.719
m2 sàn tương đương với khoảng 39.624 căn nhà. Khả năng cung ứng
trong giai đoạn 2026-2030 được xác định như sau:
- Lượng sản phẩm đã hoàn thành
trong giai đoạn 2021-2025 của các dự án đang triển khai là 3.451 căn nhà, khoảng
828.435 m2 sàn;
- Lượng sản phẩm của các dự án
đang triển khai trong giai đoạn 2021-2025 chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn
2026-2030 là 14.469 căn nhà, khoảng 3.355.614 m2 sàn
- Lượng sản phẩm dự kiến kêu gọi
đầu tư từ các dự án mới được chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trong giai
đoạn 2026-2030 và giai đoạn tiếp theo là khoảng 21.704 căn nhà, khoảng
5.033.670 m2 sàn.
6.3. Nhà ở xã hội
Trong toàn giai đoạn 2021-2030,
căn cứ theo nội dung chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt, mục tiêu
phát triển nhà ở xã hội được xác định khoảng từ 8.300 căn đến 13.000 căn. Khả
năng cung ứng trong giai đoạn 2026-2030 được xác định như sau:
- Lượng sản phẩm các dự án đã
được chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong giai đoạn
2021-2030 là: 7.931 căn (số liệu lấy tại Phụ lục 2 kèm theo), trong đó:
+ Lượng sản phẩm đã hoàn thành
trong giai đoạn 2021-2025 của các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư là
1.580 căn nhà.
+ Lượng sản phẩm của các dự án đã
được chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư chuyển tiếp hoàn thành
trong giai đoạn 2026-2030 là 6.351 căn nhà Dự kiến toàn bộ sản phẩm này sẽ hoàn
thành trong giai đoạn 2026-2030.
- Lượng sản phẩm tối thiểu cần
bổ sung từ các dự án chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới trong giai đoạn
2026-3030 là 369 căn nhà trở lên.
6.4. Nhà ở công vụ
Trong toàn giai đoạn 2021-2030,
căn cứ theo nội dung chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt, mục tiêu
phát triển nhà ở công vụ được xác định khoảng 2.250 căn. Khả năng cung ứng
trong giai đoạn 2026-2030 được xác định như sau:
- Số lượng nhà ở công vụ đã được
đầu tư xây dựng, hoàn thành trong giai đoạn 2021-2025 là 110 căn nhà.
- Số lượng nhà ở công vụ dự kiến
đầu tư xây dựng, hoàn thành trong giai đoạn 2026-2030 theo mục tiêu Chương
trình phát triển nhà ở là 2.140 căn nhà. Tuy nhiên, qua rà soát thực tế tại thời
điểm lập kế hoạch, lượng nhà ở công vụ đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định và mang
tính cấp thiết cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2026-2030 được xác định là
khoảng 250 căn.
6.5. Nhà ở phục vụ tái định
cư
Trong giai đoạn 2026-2030, đối
với trường hợp nhà nước thu hồi đất không thực hiện đầu tư xây dựng quỹ nhà ở để
bố trí tái định cư mà chủ yếu thực hiện bố trí tái định cư bằng quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đối với trường hợp bố trí tái định
cư do thiên tai, bão lũ mà cần thiết phải xây dựng quỹ nhà ở tái định cư (dự kiến
khoảng 500 căn nhà) thì thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, ưu tiên đảm bảo an
toàn về tính mạng, ổn định của người dân. Việc bố trí nguồn vốn ngân sách để
xây dựng nhà ở tái định cư trong trường hợp này được thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách.
6.6. Nhà ở cho thuê
Căn cứ Chỉ thị số 34-CT/TW ngày
24/5/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới; Công điện số 19/CĐ-BXD ngày
23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đẩy mạnh phát triển nhà ở cho thuê
trên địa bàn trong năm 2026 và giai đoạn 2026-2030[6]. Tỉnh sẽ tập trung phát triển nhà ở cho thuê, bao gồm:
- Phấn đấu đầu tư xây dựng nhà ở
cho thuê với quy mô khoảng 200 căn hộ trong giai đoạn 2026-2030.
- Thúc đẩy phát triển nhà ở lưu
trú trong khu công nghiệp để cho công nhân thuê hoặc doanh nghiệp sử dụng lao động
trong khu công nghiệp thuê lại để bố trí chỗ ở cho công nhân, người lao động. Nội
dung này gắn với mục tiêu phát triển nhà ở xã hội.
- Khuyến khích các hộ gia đình,
cá nhân phát triển nhà ở để cho thuê đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn
phòng cháy, chữa cháy…
II. ĐÁNH
GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Kết quả
thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước
BẢNG
1.2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở GIAI ĐOẠN 2021-2025 THEO KẾ HOẠCH ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
|
STT
|
Mục tiêu
|
Giai đoạn 2021-2025 theo KH PTN được phê duyệt của các địa phương
trước sắp xếp
|
Kết quả thực hiện
|
Đánh giá
|
|
Lào Cai
|
Yên Bái
|
Tổng hợp
|
|
1
|
Phát triển diện tích nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Diện tích sàn nhà ở tăng thêm
(m²)
|
4.089.000
|
4.774.750
|
8.863.750
|
8.800.260
|
Chưa đạt (99,3%)
|
|
1.2
|
Diện tích nhà ở bình quân đầu
người (m² sàn/người)
|
26,00
|
25,60
|
25,79
|
26,51
|
Đạt
|
|
|
Khu vực thành thị
|
34,10
|
31,00
|
32,90
|
35,25
|
Đạt
|
|
|
Khu vực nông thôn
|
22,00
|
23,40
|
22,79
|
23,18
|
Đạt
|
|
2
|
Nâng cao chất lượng nhà
ở
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên
cố (%)
|
73%
|
77%
|
|
91,68%
|
Đạt
|
|
2.2
|
Tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố,
đơn sơ (%)
|
27%
|
23%
|
|
11,31%
|
Đạt
|
|
3
|
Phát triển nhà ở thương mại
(m²)
|
1.710.000
|
639.767
|
2.349.767
|
828.435
|
Chưa đạt (35,3%)
|
|
4
|
Phát triển nhà ở xã hội
(m²)
|
334.000
|
24.992
|
358.992
|
109.540
|
Chưa đạt (30,5%)
|
|
5
|
Phát triển nhà ở công vụ
(m²)
|
2.740
|
|
2.740
|
3.783
|
Đạt
|
|
6
|
Phát triển nhà ở phục vụ
tái định cư (m²)
|
|
|
|
26.100
|
|
|
7
|
Diện tích sàn nhà ở tối
thiểu (m2 sàn/người)
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Đối với phát triển nhà ở theo
dự án
|
10
|
10
|
|
>
15
|
Đạt
|
|
7.2
|
Đối với phát triển nhà ở của
hộ gia đình, cá nhân
|
10
|
8
|
|
<
8
|
Chưa đạt
|
2. Đánh
giá việc thực hiện kế hoạch
2.1. Mục tiêu phát triển
diện tích nhà ở
Trong giai đoạn 2021-2025, diện
tích sàn nhà ở tăng thêm đạt 8.800.200 m2, đạt khoảng 99,3% so với mục
tiêu của giai đoạn là 8.863.750 m2. Diện tích sàn nhà ở tăng thêm chủ
yếu vẫn tập trung ở loại hình nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng. Lượng
nhà ở do chủ đầu tư các dự án xây dựng để kinh doanh vẫn còn hạn chế. Đây là xu
hướng đã được dự báo theo Chương trình phát triển nhà ở trong ngắn hạn.
Về diện tích nhà ở bình quân đầu
người, kết quả thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh và tại khu vực thành thị, nông
thôn đều đạt và vượt so với mục tiêu đặt ra trong giai đoạn 2021-2025. Tuy
nhiên, do kết quả phát triển diện tích sàn nhà ở tăng thêm mới chỉ gần đạt so với
mục tiêu đặt ra nên diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người gia tăng chủ yếu xuất
phát từ yếu tố quy mô dân số đến năm 2025 thực tế thấp hơn so với mức dự báo.
2.2. Mục tiêu nâng cao chất
lượng nhà ở
Kết quả thực hiện trong giai đoạn
2021-2025 thể hiện chất lượng nhà ở trên địa bàn tỉnh tiếp tục được nâng cao.
Nhà ở kiên cố, bán kiên cố gia
tăng về cả số lượng, tỷ lệ và vượt so với mục tiêu đặt ra đến năm 2025. Ở thời
điểm năm 2020, số lượng nhà ở kiên cố, bán kiên cố trên địa bàn tỉnh là 299.322
căn, chiếm tỷ lệ 75,8% thì đến năm 2025, số lượng đã tăng lên 395.105 căn, chiếm
tỷ lệ 91,7%. So với mục tiêu đặt ra đến năm 2025 thì kết quả thực hiện đã đạt
và vượt.
Nhà ở thiếu kiên cố, đơn sơ giảm
về cả số lượng, tỷ lệ và vượt so với mục tiêu đặt ra đến năm 2025. Ở thời điểm
năm 2020, số lượng nhà ở thiếu kiên cố, đơn sơ trên địa bàn tỉnh là 95.671 căn,
chiếm tỷ lệ 24,2% thì đến năm 2025, số lương đã giảm xuống còn 35.835 căn, chiếm
tỷ lệ 8,3%. So với mục tiêu đặt ra đến năm 2025 thì kết quả thực hiện đã đạt và
vượt.
Kết quả thực hiện mục tiêu nâng
cao chất lượng nhà ở cho thấy trong giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh bên
cạnh việc phát triển mới nhà ở có chất lượng cao thì việc cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp nhà ở cũng được quan tâm thực hiện. Điều này xuất phát từ việc thực hiện
tốt các chương trình hỗ trợ về nhà ở, đặc biệt là chương trình xóa nhà tạm, nhà
dột nát. Đồng thời các hộ gia đình, cá nhân cũng có ý thức trong việc cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp nhà ở để đảm bảo điều kiện sinh hoạt.
2.3. Mục tiêu phát triển
nhà ở thương mại
Trong giai đoạn 2021-2025, trên
địa bàn tỉnh có 63 dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã và đang triển khai
thực hiện. Trong tổng cơ cấu sản phẩm thì sản phẩm đất nền để chuyển quyền sử dụng
đất cho người dân tự xây dựng vẫn chiếm tỷ trọng lớn.
Điều này dẫn tới xu hướng tại
nhiều dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, chủ đầu tư tập trung hoàn thiện đầu
tư xây dựng hệ thống hạ tầng để đảm bảo đủ điều kiện đưa vào giao dịch với loại
hình sản phẩm đất nền do có tính thanh khoản cao hơn.
Vì vậy, trong giai đoạn
2021-2025, tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh mới
chỉ có khoảng 828.435 m2 sàn nhà ở do chủ đầu tư xây dựng hoàn thành
và cung ứng ra thị trường, chưa thể hoàn thành mục tiêu đặt ra trong giai đoạn
2021-2025 là hoàn thành khoảng 2.349.767 m2.
2.4. Mục tiêu phát triển
nhà ở xã hội
Ngày 03/4/2023, Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quyết định số 338/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất
01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công
nghiệp giai đoạn 2021- 2030”, trong đó, chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội trong
giai đoạn 2021-2025 giao cho tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái là 8.300 căn hộ.
Để hoàn thành chỉ tiêu được
giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh trước sắp xếp đã tập trung đôn đốc, chỉ đạo các
cơ quan, đơn vị liên quan tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến
độ các hồ sơ, thủ tục để khởi công, triển khai xây dựng các dự án nhà ở xã hội,
dự án nhà ở thương mại có dành quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân
cả về chủ quan và khách quan, từ năm 2021 đến nay, trên địa bàn tỉnh mới chỉ có
06 dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khởi công xây dựng; trong đó có 03 dự án
có sản phẩm hoàn thành trong giai đoạn 2021-2025 là 1.580 căn nhà tương ứng với
khoảng 109.540 m2 sàn.
2.5. Về chỉ tiêu diện
tích sàn nhà ở tối thiểu
Đối với nhà ở phát triển theo dự
án trên địa bàn tỉnh, thiết kế nhà ở về cơ bản đáp ứng chỉ tiêu diện tích sàn
nhà ở tối thiểu đạt trên 15 m2 sàn/người. Nội dung này được thể hiện
thông qua việc tính toán quy mô dân số của các dự án thông qua số lượng nhà ở
và diện tích sử dụng của nhà ở. Như vậy, tính đến nay, chỉ tiêu diện tích sàn
nhà ở tối thiểu đối với nhà ở phát triển theo dự án được đảm bảo.
Tuy nhiên, đối với loại hình
căn hộ chung cư, một số căn hộ có diện tích sử dụng khoảng 50 m2 và
theo thiết kế sử dụng để đáp ứng cho gia đình có 02 thành viên, đáp ứng chỉ
tiêu diện tích sàn nhà ở tối thiểu đối với nhà ở phát triển theo dự án. Nhưng
trong quá trình sử dụng khi số lượng thành viên trong gia đình tăng lên thì chỉ
tiêu này lại không còn được đảm bảo. Đây là thực trạng tồn tại đối với loại
hình nhà ở chung cư tại rất nhiều địa phương trên toàn quốc. Vì vậy, đối với chỉ
tiêu này chỉ nên xem xét đánh giá đối với thiết kế nhà ở tại các dự án.
Đối với nhà ở của hộ gia đình,
cá nhân, chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở tối thiểu là 10 m2 sàn/người đến
nay vẫn chưa thể thực hiện được. Theo kết quả rà soát, đến hết năm 2025, trên địa
bàn tỉnh vẫn còn khoảng nhà ở có diện tích sử dụng bình quân đầu người dưới 8 m2
sàn/người, chủ yếu tập trung ở các nhóm nhà trọ cho thuê, nhà ở của hộ nghèo.
3. Những
tồn tại, khó khăn, vướng mắc
Công tác phát triển nhà ở trên
địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2021-2025, bên cạnh các kết quả đạt được thì vẫn
còn một số tồn tại, khó khăn, vướng mắc, có thể kể đến như:
- Kết quả thực hiện các mục
tiêu về phát triển nhà ở thương mại và nhà ở xã hội chưa đạt được như dự kiến;
- Chỉ tiêu về diện tích sàn nhà
ở tối thiểu đối với nhà ở của hộ gia đình cá nhân chưa thực hiện được;
- Một số dự án đầu tư xây dựng
nhà ở có tiến độ thực hiện chậm;
- Cơ cấu sản phẩm tại các dự án
nhà ở thương mại, khu đô thị còn tập trung vào loại hình sản phẩm đất nền để
chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng;
- Khả năng thu hút đầu tư và
triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chưa tương xứng với
nhu cầu thị trường.
4. Nguyên
nhân
4.1. Nguyên nhân khách
quan
- Hệ thống các văn bản quản lý
nhà nước về lĩnh vực quản lý nhà ở, xây dựng, phát triển đô thị thay đổi, thiếu
tính ổn định, chưa có sự thống nhất gây khó khăn trong công tác chỉ đạo điều
hành (như Luật Nhà ở, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư công,…); Hệ thống các văn bản quản lý nhà nước về nhà ở, đô thị có
sự thay đổi ảnh hưởng đến trình tự thủ tục thực hiện các dự án phát triển nhà ở
đó là thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khu nhà ở, khu đô thị.
- Việc thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp với tính ưu việt được khẳng định nhưng do thời gian thực hiện gấp,
hệ thống quy hoạch xây dựng chưa thể kịp thời xây dựng mới, điều chỉnh, bổ sung
cho phù hợp với định hướng phát triển của các đơn vị hành chính cấp xã mới sau
sắp xếp, đặc biệt là định hướng phát triển nhà ở.
- Do ảnh hưởng của dịch bệnh
COVID-19 trong những năm đầu của giai đoạn 2021-2025 cũng như ảnh hưởng bởi
thiên tai, lũ lụt hàng năm kéo theo tác động xấu tới nhu cầu thị trường, sụt giảm
khả năng chi trả cho nhà ở ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của các sản phẩm
bất động sản trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
- Với đặc thù điều kiện địa bàn
là tỉnh miền núi nên khả năng thu hút đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
còn hạn chế, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Xuất phát điểm về hiện trạng
nhà ở trên địa bàn các tỉnh Yên Bái, Lào Cai còn thấp, điều kiện kinh tế còn
khó khăn, khả năng chi trả cho nhà ở của người dân chưa cao. Bên cạnh đó, đồng
bào các dân tộc vẫn giữ tập quán sinh hoạt gắn với nhà ở truyền thống, sử dụng
các vật liệu tự nhiên nên theo các tiêu chí của ngành thống kê về nhà ở thì chất
lượng chỉ đạt ở mức thấp.
4.2. Nguyên nhân chủ quan
- Do quá trình cải cách bộ máy,
tinh giản biên chế, cán bộ công chức làm việc trong lĩnh vực nhà ở còn thiếu,
chưa tương xứng với lĩnh vực quản lý rộng lớn về lĩnh vực quản lý, phát triển
nhà ở. Năng lực và trách nhiệm của một bộ phận cán bộ quản lý nhà nước còn yếu,
chưa chủ động trong thực thi nhiệm vụ; Cán bộ làm công tác quản lý nhà ở, đô thị
ở cấp huyện, xã còn yếu về năng lực chuyên môn; Công tác thanh tra, xử lý vi phạm
trong công tác quản lý nhà ở, bất động sản, xây dựng, đất đai của chính quyền
cơ sở chưa hiệu quả.
- Năng lực thể chế hóa các chủ
trương thành cơ chế, chính sách cụ thể còn yếu. Thiếu cơ chế, chính sách đột
phá để huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển nhà ở.
- Đô thị chưa tạo được sức hấp
dẫn, thu hút để tăng dân số, dẫn đến tỷ lệ đô thị hóa chưa cao; nhiều dự án
phát triển nhà ở đô thị chưa được lấp đầy.
CHƯƠNG II
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. CƠ SỞ
XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
1. Dự kiến diện tích sàn các
loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các loại hình nhà ở, số lượng
các loại nhà ở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến phấn đấu hoàn thành
trong kỳ kế hoạch
1.1. Nhà ở thương mại
Trong giai đoạn 2021-2025, tỉnh
đã phát triển hoàn thành 3.451 căn nhà ở thương mại với tổng diện tích sản khoảng
828.435 m2 sàn. Như vậy, để hoàn thành mục tiêu của Chương trình
phát triển nhà ở đã được phê duyệt thì trong giai đoạn 2026-2030, nhà ở thương
mại dự kiến hoàn thành khoảng 8.389.284 m2 sàn; trong đó:
- Lượng sản phẩm chuyển tiếp từ
các dự án đang triển khai trong giai đoạn 2021-2025 là khoảng 3.355.614 m2
sàn.
- Lượng sản phẩm dự kiến kêu gọi
đầu tư từ các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư mới trong giai đoạn
2026-2030 là khoảng 5.033.670 m2 sàn.
1.2. Nhà ở xã hội
Trong toàn giai đoạn 2021-2030,
căn cứ theo nội dung chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt, mục tiêu
phát triển nhà ở xã hội được xác định khoảng từ 8.300 căn đến 13.000 căn. Khả
năng cung ứng trong giai đoạn 2026-2030 được xác định như sau:
- Lượng sản phẩm các dự án đã
được chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong giai đoạn
2021-2030 là: 7.931 căn (số liệu lấy tại Phụ lục 2 kèm theo), trong đó:
+ Lượng sản phẩm đã hoàn thành
trong giai đoạn 2021-2025 của các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư là
1.580 căn nhà.
+ Lượng sản phẩm của các dự án
đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư chuyển tiếp hoàn
thành trong giai đoạn 2026-2030 là 6.351 căn nhà Dự kiến toàn bộ sản phẩm này sẽ
hoàn thành trong giai đoạn 2026-2030.
- Lượng sản phẩm tối thiểu cần
bổ sung từ các dự án chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới trong giai đoạn
2026-3030 là 369 căn nhà trở lên.
1.3. Nhà ở phục vụ tái định
cư
Bố trí tái định cư bằng quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với các trường hợp nhà nước
thu hồi đất theo các dự án đầu tư.
Bố trí tái định cư bằng nhà ở
(khoảng 500 căn) cho các hộ gia đình bị ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ mà cần
thiết phải di dời trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo an toàn.
1.4. Nhà ở công vụ
Trong giai đoạn 2026-2030 dự kiến
hoàn thành 250 căn nhà ở công vụ đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tương ứng với
khoảng 15.000 m2 sàn cho các đối tượng thuộc diện được thuê nhà ở
công vụ theo quy định.
1.5. Nhà cho thuê
Bố trí quỹ đất, huy động các
nguồn lực xã hội để phát triển nhà cho thuê phù hợp với nhu cầu thuê nhà tại địa
phương. Dự kiến phát triển nhà ở cho thuê bằng nguồn vốn ngân sách để cho thuê
với quy mô khoảng 200 căn hộ, tương ứng với khoảng 9.000 m2 sàn nhà ở.
Thực hiện các dự án đầu tư xây
dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên cơ sở các khu vực dự kiến
đã được xác định.
Phát triển nhà ở cho thuê của hộ
gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật,
an toàn phòng cháy, chữa cháy…
2. Dự kiến thời điểm chấp
thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện dự án
Căn cứ theo các khu vực dự kiến
phát triển nhà ở theo dự án đã được xác định trong Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2030, thực hiện rà soát xác định các vị trí dự kiến
phát triển nhà ở theo dự án trong kỳ kế hoạch và dự kiến thời điểm chấp thuận
chủ trương đầu tư, bao gồm:
Đối với các vị trí đã đáp ứng
yêu cầu về quy hoạch, hạ tầng giao thông và hạ tầng xã hội: Ưu tiên xem xét chấp
thuận chủ trương đầu tư trước đối với các vị trí đủ điều kiện và có nhà đầu tư
quan tâm, đề xuất thực hiện dự án theo quy định.
Đối với các vị trí chưa đáp ứng
yêu cầu về quy hoạch, hạ tầng giao thông hoặc hạ tầng xã hội: Thực hiện xem xét
chấp thuận chủ trương đầu tư sau, khi các điều kiện về quy hoạch, hạ tầng giao
thông và hạ tầng xã hội đã được hoàn thiện, bảo đảm đáp ứng đầy đủ quy định của
pháp luật.
(Chi tiết danh mục các vị
trí dự kiến phát triển nhà ở và dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư
xây dựng được đề xuất trong giai đoạn 2026-2030 được tổng hợp tại Phụ lục 3 kèm
theo thuyết minh)
II. CHỈ
TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
1. Chỉ tiêu diện tích sàn
nhà ở bình quân đầu người
Phấn đấu đến năm 2028, diện
tích nhà ở bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 27,8 m2
sàn/người; trong đó khu vực đô thị đạt khoảng 35,8 m2 sàn/người và
khu vực nông thôn đạt khoảng 24,2 m2 sàn/người.
Đến năm 2030, hoàn thành chỉ
tiêu về diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người đã được xác định trong chương
trình phát triển nhà ở, cụ thể: toàn tỉnh đạt khoảng 29,8 m2 sàn/người,
trong đó khu vực đô thị 37,2 m2 sàn/người và khu vực nông thôn 25,4
m2 sàn/người.
2. Chỉ tiêu diện tích sàn
xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với từng loại hình hình dự án
đầu tư xây dựng nhà ở
Trong giai đoạn 2026-2030, tổng
diện tích sàn nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng theo dự án là khoảng
8.940.344 m2 sàn:
- Đối với nhà ở thương mại, diện
tích sàn dự kiến hoàn thành giai đoạn 2026- 2030 là 8.389.284 m2
sàn; trong đó:
+ Giai đoạn 2026-2028 phấn đấu
hoàn thành 2.516.785 m2 sàn.
+ Giai đoạn 2029-2030 phấn đấu
hoàn thành 5.872.499 m2 sàn.
- Đối với nhà ở xã hội, phấn đấu
hoàn thành trong giai đoạn 2026-2030 là 6.720 căn hộ, tương ứng với khoảng
536.060 m2 sàn (bao gồm cả phần mục tiêu chưa thực hiện được
trong giai đoạn 2021-2025); trong đó:
+ Giai đoạn 2026-2028, phấn đấu
hoàn thành khoảng 3.538 căn hộ, tương ứng với 283.950 m2 sàn. Trong
từng năm của giai đoạn đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu về số lượng nhà ở xã hội
hoàn thành đến năm 2028 do Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh Lào Cai.
+ Giai đoạn 2029-2030, phấn đấu
hoàn thành khoảng 2.982 căn hộ tương ứng với 243.110 m2 sàn. Trong từng
năm của giai đoạn phấn đấu hoàn thành vượt so với chỉ tiêu tối thiểu về số lượng
căn hộ hoàn thành được Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh Lào Cai.
+ Nhà ở cho thuê được đầu tư
xây dựng từ nguồn vốn ngân sách là khoảng 200 căn, tương ứng với khoảng 9.000 m2
sàn (đầu tư xây dựng trong toàn giai đoạn 2026-2030).
- Đối với nhà ở công vụ, giai
đoạn 2026-2030 dự kiến hoàn thành 15.000 m2 sàn (bao gồm cả nhà ở
công vụ được đầu tư xây dựng theo dự án).
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành
đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu quốc gia
Trong giai đoạn 2026-2030, đảm
bảo hoàn thành toàn bộ việc hỗ trợ về nhà ở theo các chương trình mục tiêu quốc
gia được Trung ương ban hành.
Thực hiện hỗ trợ theo Chương
trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn
vận động xã hội hóa để hỗ trợ 11.662 căn nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia
đình người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ có khó khăn về nhà ở theo
quy định và kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
4. Chỉ tiêu về chất lượng
nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn
Đến năm 2030, đảm bảo tỷ lệ nhà
ở kiên cố và bán kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt trên 96,5%; tỷ lệ nhà ở thiếu
kiên cố giảm xuống dưới 3,5% và không phát sinh mới nhà ở đơn sơ, nhà tạm, nhà
dột nát.
Tại khu vực đô thị, đảm bảo tỷ
lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 100%. Tại khu vực nông thôn, đảm bảo nhà ở
xây dựng mới trong giai đoạn 2026-2030 đạt chất lượng kiên cố, bán kiên cố; giảm
số lượng nhà ở thiếu kiên cố so với hiện trạng năm 2025.
III. NHU CẦU
NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
1. Vốn ngân sách trung ương
Nguồn vốn ngân sách trung ương
trong giai đoạn 2026-2030 chủ yếu tập trung với nội dung hỗ trợ về nhà ở theo
các chương trình mục tiêu và sẽ được xác định cụ thể theo chính sách được ban
hành, số lượng đối tượng thuộc diện được hỗ trợ.
2. Vốn ngân sách địa phương
Nguồn vốn ngân sách địa phương
trong giai đoạn 2026-2030 chủ yếu tập trung với 03 nội dung:
2.1. Phát triển nhà ở
công vụ
Nguồn vốn ngân sách tỉnh bố trí
trong giai đoạn 2026-2030 để phát triển 250 căn nhà công vụ cho cán bộ, công chức,
viên chức là khoảng 103 tỷ đồng[7].
2.2. Hỗ trợ xây dựng nhà ở
để phục vụ tái định cư do thiên tai, bão lũ
Nguồn vốn ngân sách tỉnh bố trí
trong giai đoạn 2026-2030 để xây dựng quỹ nhà ở tái định cư do thiên tai, bão
lũ (dự kiến khoảng 500 căn nhà, khoảng 75.000 m2 sàn) là khoảng 485
tỷ đồng[8].
2.3. Đầu tư xây dựng quỹ
nhà ở cho thuê bằng vốn ngân sách
Nhu cầu về nguồn vốn ngân sách
tỉnh trong giai đoạn 2026-2030 đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho thuê (dự kiến
khoảng 200 căn hộ, khoảng 9.000 m2 sàn) là khoảng 90 tỷ đồng (chưa
bao gồm nguồn vốn đầu tư xây dựng phần diện tích sử dụng chung, diện tích khác
trong nhà chung cư; diện tích khuôn viên và diện tích hạ tầng kỹ thuật)
3. Vốn xã hội hóa
Nguồn vốn xã hội hóa để phát
triển nhà ở trong giai đoạn 2026-2030 được dự kiến bao gồm:
- 99.338 tỷ đồng của các doanh
nghiệp, tổ chức để thực hiện đầu tư xây dựng 8.389.284 m2 sàn nhà ở
thương mại[9];
- 5.102 tỷ đồng của các doanh
nghiệp, tổ chức để thực hiện đầu tư xây dựng 527.060 m2 sàn nhà ở xã
hội[10];
CHƯƠNG
III
GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH
I. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn
thiện thể chế, chính sách về nhà ở
Chủ động nghiên cứu, dự thảo
các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi thẩm quyền song song với quá trình
xây dựng Luật Nhà ở sửa đổi để đảm bảo có thể ban hành và triển khai thực hiện
ngay sau khi Luật Nhà ở sửa đổi và các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ,
Bộ Xây dựng quy định chi tiết thi hành được ban hành.
Chủ động nghiên cứu, áp dụng đầy
đủ các cơ chế, chính sách đặc thù về phát triển nhà ở theo quy định của Trung
ương; đồng thời nghiên cứu cơ chế hỗ trợ của địa phương về giải phóng mặt bằng,
đầu tư hạ tầng kết nối, chuẩn bị quỹ đất sạch, rút ngắn thủ tục và hỗ trợ tín dụng
khi đủ điều kiện.
Nghiên cứu, ban hành các cơ chế,
chính sách trong phạm vi thẩm quyền về phát triển nhà ở cho thuê lồng ghép trong
các hình thức phát triển nhà ở đã được xác định trong chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở.
Tăng cường cơ chế phối hợp giữa
các cơ quan trong việc thực hiện các trình tự, thủ tục và kiểm tra, giám sát
công tác quản lý phát triển nhà ở theo chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.
2. Nhóm
giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất
Đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch
chung tại các xã, phường mới sau sắp xếp để làm cơ sở cụ thể hóa các khu vực dự
kiến phát triển nhà ở đã được xác định trong chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở.
Quy hoạch, định hướng phát triển
nhà ở theo cấu trúc đa trung tâm, gắn với các hành lang giao thông đối ngoại,
các khu công nghiệp, khu logistics, khu dịch vụ và các đô thị động lực
Quy hoạch, phát triển các dự án
có quy mô lớn, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tạo động lực thu hút
dân cư tại các đô thị lớn trên địa bàn tỉnh. Hạn chế việc quy hoạch phát triển
các dự án đầu tư xây dựng nhỏ lẻ, phân tán, sử dụng đất kém hiệu quả.
Quy hoạch phát triển dự án đầu
tư xây dựng nhà ở đa dạng về cơ cấu sản phẩm, hình thức cung ứng, cơ cấu diện
tích sử dụng và đa dạng về phân khúc giá để bảo đảm cân đối cung - cầu, đáp ứng
nhu cầu ở thực của người dân.
Thực hiện cụ thể hóa các khu vực
dự kiến phát triển nhà ở theo dự án đã được xác định trong chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở thành các dự án cụ thể đảm bảo phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu
về phát triển nhà ở đã được xác định. Khi thực hiện nghiên cứu, thẩm định chấp
thuận chủ trương đầu tư cần xem xét về tính khả thi, sự quan tâm của các nhà đầu
tư đối với quỹ đất nghiên cứu để hạn chế tình trạng phê duyệt chấp thuận chủ
trương đầu tư nhưng không lựa chọn được chủ đầu tư.
Tại các vị trí quỹ đất quy mô lớn,
có giá trị thương mại cao; xem xét bố trí nguồn vốn ngân sách để thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng tạo lập quỹ đất sạch để thực
hiện đấu giá quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng nhà ở.
3. Nâng
cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án
Đánh giá tổng thể về năng lực tài
chính, kinh nghiệm, khả năng bố trí nguồn lực thực hiện dự án và cam kết tiến độ
làm cơ sở để áp dụng trong việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng nhà ở, đảm bảo lựa chọn được chủ đầu tư dự án có năng lực phù hợp để
thực hiện dự án.
Thực hiện phân loại các dự án đầu
tư xây dựng nhà ở theo các nhóm gắn với thứ tự ưu tiên từ thấp đến cao trong việc
quản lý, kiểm tra và giám sát:
- Nhóm dự án đã hoàn thành sản
phẩm nhà ở: đối với nhóm dự án này chỉ thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát về
việc kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật và thực hiện đầu tư
xây dựng các hạng mục công trình khác theo thiết kế được phê duyệt.
- Nhóm dự án đang triển khai
đáp ứng yêu cầu về tiến độ và khả năng cung ứng sản phẩm nhà ở trong giai đoạn
đến năm 2030: đối với nhóm dự án này thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát thường
xuyên về tiến độ thực hiện; nhắc nhở, hỗ trợ chủ đầu tư các dự án về việc thực
hiện các thủ tục pháp lý theo quy định trong quá trình đầu tư xây dựng để hạn
chế phát sinh các vướng mắc về pháp lý dẫn tới ảnh hưởng về tiến độ thực hiện.
- Nhóm dự án chậm tiến độ do vướng
mắc, cần tháo gỡ về mặt pháp lý, giải phóng mặt bằng hoặc do nguyên nhân bất khả
kháng: đối với nhóm dự án này cần thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành để thực
hiện tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc; thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong phạm vi thẩm quyền và kiến nghị Chính phủ, các cơ quan Trung
ương chấp thuận cho phép thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong trường hợp vượt thẩm quyền. Thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát thường
xuyên về tiến độ thực hiện sau khi tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và đôn đốc
chủ đầu tư các dự án đẩy nhanh tiến độ thực hiện.
- Nhóm dự án chậm hoặc dừng triển
khai do sự hạn chế về năng lực của chủ đầu tư, có dấu hiệu vi phạm các quy định
của pháp luật: đối với nhóm dự án này cần tăng cường công tác kiểm tra, thanh
tra để xử lý theo quy định; trường hợp cần thiết, xem xét thu hồi theo quy định
để tổ chức lựa chọn chủ đầu tư khác thực hiện đảm bảo tiến độ hoàn thành dự án.
4. Giải
pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
Sử dụng Chiến lược phát triển nhà
ở quốc gia, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh làm cơ sở để nâng
cao vai trò quản lý phát triển nhà ở, điều tiết đảm bảo cân đối cung - cầu nhà ở;
tăng cường chức năng quản lý nhà nước về nhà ở của các cơ quan quản lý nhà nước
về nhà ở tại địa phương.
Thực hiện sơ kết, tổng kết,
đánh giá theo quy định về công tác phát triển nhà ở theo chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở để kịp thời áp dụng các biện pháp điều chỉnh trong quá trình
thực hiện nếu cần thiết nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong triển khai giữa chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh với chiến lược phát triển nhà ở quốc
gia.
Thực hiện cập nhật thường xuyên
dữ liệu về việc thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển nhà ở theo dự án
làm cơ sở để đánh giá, thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư và giám sát thực
hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở đảm bảo phù hợp với chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở.
5. Nhóm
giải pháp về nguồn vốn và thuế
Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công
cho hạ tầng khung, hạ tầng ngoài hàng rào và các khu đất có khả năng thu hút đầu
tư. Sử dụng nguồn vốn đầu tư công để kết nối, kích thích và thu hút nguồn vốn
xã hội hóa để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
Đối với nhà ở thương mại, thực
hiện huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, vốn tín dụng
thương mại và các nguồn vốn hợp pháp khác; đồng thời tạo môi trường đầu tư ổn định,
minh bạch để thu hút nhà đầu tư chiến lược vào các dự án quy mô lớn, đồng bộ.
Đối với nhà ở xã hội, nhà lưu
trú công nhân và nhà ở cho lực lượng vũ trang: thực hiện kết hợp giữa huy động
nguồn vốn từ các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản để thực hiện đầu tư các dự
án với sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định;
đồng thời hỗ trợ nhà đầu tư, người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trong việc
tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi.
Xây dựng cơ chế bố trí nguồn vốn
ổn định, bền vững cho phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn thông qua quỹ phát
triển nhà ở địa phương khi đủ điều kiện.
6. Nhóm
giải pháp phát triển thị trường bất động sản
Chủ động ban hành, điều chỉnh,
bổ sung các chính sách điều tiết thuộc thẩm quyền của địa phương để bình ổn và
đảm bảo sự ổn định, lành mạnh của thị trường bất động sản, tạo cơ sở để cơ quan
nhà nước các cấp, các ngành có thể chủ động đề xuất, thực hiện kịp thời các giải
pháp cụ thể để bình ổn, điều chỉnh thị trường bất động sản và nhà ở khi thị trường
rơi vào trạng thái bất ổn, "sốt nóng", "đóng băng".
Theo dõi sát diễn biến cung - cầu
của từng phân khúc để kịp thời điều chỉnh cơ cấu phát triển dự án, bảo đảm cân
đối giữa các loại hình nhà ở.
Tại một số khu vực đô thị trọng
điểm ưu tiên thu hút các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
Hoàn thiện việc xây dựng cơ sở
dữ liệu ban đầu và quản lý, sử dụng có hiệu quả góp phần đảm bảo tính công
khai, minh bạch; nâng cao hiệu quả của các hoạt động kiểm tra, xử lý, ngăn chặn
sai phạm trong kinh doanh nhà ở và bất động sản.
Định kỳ hàng quý công bố, cập
nhật thông tin thị trường và cảnh báo rủi ro; phối hợp với các tổ chức tín dụng
trong kiểm soát dòng vốn vào lĩnh vực bất động sản, góp phần giữ ổn định thị
trường và nâng cao tính bền vững của hoạt động đầu tư, kinh doanh nhà ở.
7. Giải
pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư
Tăng cường cơ chế phối hợp liên
ngành trong xử lý thủ tục đầu tư dự án nhà ở, nhất là các dự án trọng điểm, dự
án nhà ở xã hội, dự án có quy mô lớn hoặc còn nhiều vướng mắc về đất đai, giải
phóng mặt bằng, đấu nối hạ tầng kỹ thuật.
Đẩy mạnh chuyển đổi số, số hóa
hồ sơ quy hoạch, đất đai, dự án, thủ tục đầu tư; xây dựng hệ thống theo dõi tiến
độ giải quyết hồ sơ và tiến độ dự án theo thời gian thực, gắn trách nhiệm cụ thể
đến từng cơ quan, đơn vị và cá nhân được giao xử lý.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra,
giám sát việc chấp hành pháp luật trong phát triển nhà ở; kịp thời phát hiện,
chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp chậm trễ, né tránh trách nhiệm, gây
phiền hà hoặc vi phạm quy định trong giải quyết thủ tục hành chính.
8. Các nhóm
giải pháp khác
8.1. Giải pháp phát triển
nhà ở cho các đối tượng khó khăn về nhà ở
Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa
các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho những đối tượng thuộc diện được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định, chủ yếu sử dụng vốn
ngoài ngân sách.
Đối với công nhân các khu công
nghiệp: Đẩy mạnh triển khai xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu
công nghiệp, xây dựng nhà ở lưu trú cho công nhân và các công trình văn hóa, thể
thao, phục vụ công nhân trong các khu công nghiệp.
Đối với nhà cho thuê của hộ gia
đình, cá nhân: Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chuẩn khung làm căn cứ để cấp phép
xây dựng, đăng ký kinh doanh và xây dựng cơ chế hỗ trợ về chi phí điện, nước đối
với nhà trọ đạt chuẩn để giảm chi phí cho thuê.
Đối với đối tượng người có công
với cách mạng và hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực nông thôn: Thực hiện chính sách
hỗ trợ nhà ở theo các Chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ; kết hợp
linh hoạt giữa các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã ban hành và sự tham gia của
các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp, cá nhân thông qua các hình thức
như hỗ trợ kinh phí, vật liệu, nhân công trong xây dựng nhà ở hoặc tặng nhà ở đại
đoàn kết.
Đối với các hộ nghèo, cận nghèo
tại khu vực đô thị thì tiếp tục hỗ trợ nhà ở theo hướng: Các trường hợp đã có
nhà ở, nhưng là nhà tạm, hư hỏng, xuống cấp thì huy động nguồn lực xã hội hóa để
hỗ trợ một phần kinh phí, kết hợp cho vay ưu đãi để các hộ dân tự cải tạo, sửa
chữa nhà ở; đối với các hộ đặc biệt khó khăn thì huy động nguồn lực xã hội hóa
xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương để hỗ trợ chỗ ở phù hợp.
8.2. Giải pháp về kiến
trúc
Kiến trúc nhà ở đô thị và nông
thôn phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, có bản sắc, coi trọng bảo tồn và phát huy
các giá trị truyền thống; ban hành các thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với tập quán
sinh hoạt, điều kiện sản xuất và truyền thống văn hóa của các vùng, miền, có khả
năng ứng phó với thiên tai, động đất, biến đổi khí hậu để người dân tham khảo,
áp dụng trong xây dựng nhà ở.
Đối với khu vực trung tâm đô thị,
các khu vực có yêu cầu cao về quản lý cảnh quan, chủ yếu phát triển nhà ở theo
dự án, tập trung chỉnh trang, nâng cấp đô thị theo hướng hiện đại, ưu tiên quy
hoạch phát triển các dự án đầu tư xây dựng nhà ở mới, từng bước chuyển đổi mô
hình sang nhà ở chung cư cao tầng hiện đại thay thế nhà ở thấp tầng dọc các trục
giao thông công cộng lớn hoặc các khu vực có kế hoạch thực hiện hệ thống hạ tầng
kỹ thuật tương ứng, đảm bảo chất lượng về không gian kiến trúc.
8.3. Giải pháp về khoa học,
công nghệ
Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ; áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật vào xây dựng và phát triển
nhà ở; nghiên cứu và áp dụng các thiết kế, kỹ thuật và công nghệ xây dựng nhà ở
mới, vật liệu mới, ứng dụng công nghệ số nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
xây dựng nhà ở, đồng thời sử dụng hiệu quả năng lượng và phát thải thấp.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cơ
bản, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực phát triển nhà ở và kinh
doanh bất động sản.
8.4. Giải pháp tuyên truyền
vận động
Thường xuyên tuyên truyền các
cơ chế, chính sách, chương trình phát triển nhà ở; vận động hiệu quả các tầng lớp
nhân dân tham gia góp phần phát triển nhà ở, cải tạo, chỉnh trang khu dân cư, hạn
chế và chấm dứt tình trạng xây dựng nhà ở không phép, trái phép. Giới thiệu các
mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng nhà ở để các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân tham khảo trong việc xây dựng nhà ở, đảm bảo thân thiện môi
trường và phát triển bền vững.
Xây dựng chương trình, chuyên đề
tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân sử dụng đất đai hiệu quả, đặc biệt
tại các khu vực đô thị. Thường xuyên đổi mới hình thức, phương pháp tuyên truyền
kết hợp với thực tiễn để làm thay đổi ý thức, tập quán sinh sống của người dân
thích nghi dần với việc chuyển từ nhà ở riêng lẻ chuyển sang sử dụng căn hộ
chung cư phù hợp với điều kiện của thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống
đô thị.
Tăng cường công tác tuyên truyền,
quảng bá chính sách nhà ở xã hội và cung cấp thông tin cho người dân thông qua
các phương thức truyền thông khác nhau.
II. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các sở,
ban, ngành
1.1. Sở Xây dựng
- Thực hiện trách nhiệm đã được
giao để tổ chức thực hiện; phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện
Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch phát triển nhà ở
giai đoạn 2021-2030.
- Chủ trì, tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 vào tháng 12 hàng
năm để đánh giá kết quả thực hiện và xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở trong giai đoạn mới.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở để
kịp thời xử lý, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong phạm vi thẩm quyền và báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với các trường hợp vượt thẩm
quyền.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch phát triển
nhà ở xã hội hàng năm đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu về phát triển nhà ở xã hội được
Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh.
1.2. Sở Tài chính
- Thực hiện trách nhiệm đã được
giao theo chức năng nhiệm vụ để tổ chức thực hiện Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2030.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng và các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy
định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư công để
phát triển nhà ở.
1.3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Thực hiện trách nhiệm đã được
giao theo chức năng, nhiệm vụ để tổ chức thực hiện Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2030.
- Phối hợp với các cơ quan có
liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giới thiệu địa điểm, vị trí quỹ đất để
phát triển nhà ở công vụ cho lực lượng vũ trang trong giai đoạn 2026-2030.
- Chủ trì rà soát lại quỹ đất
đã giao cho các chủ đầu tư để đầu tư xây dựng nhà ở, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện để giao cho các chủ đầu
tư khác thực hiện đáp ứng yêu cầu tiến độ.
- Chủ trì nghiên cứu và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng để
triển khai các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường cân đối chỉ tiêu sử dụng đất đối với quỹ
đất phát triển nhà ở và quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội phù hợp với kế hoạch phát
triển nhà ở tỉnh được phê duyệt.
1.4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Xây dựng triển
khai thực hiện Chương trình hỗ trợ nhà ở cho Người có công với cách mạng trên địa
bàn tỉnh.
1.5. Ban Quản lý Khu kinh
tế tỉnh; Ban Quản lý các khu công nghiệp
Phối hợp với Sở Xây dựng và các
cơ quan có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân, người
lao động làm việc tại khu, cụm công nghiệp để có cơ sở lập và phê duyệt chủ
trương đầu tư, triển khai các dự án phát triển nhà lưu trú công nhân.
1.6. Ngân hàng Chính sách
xã hội chi nhánh tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, các sở, ngành có liên quan để quản lý nguồn vốn và quản lý việc sử dụng
nguồn vốn phát triển nhà ở xã hội cho các hộ chính sách, người có công với cách
mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện huy động tiền gửi
tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân trong nước để cho các đối tượng xã hội có
nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội vay với lãi suất ưu đãi và thời hạn vay dài
hạn.
1.7. Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể
Tổ chức tuyên truyền, vận động
các tổ chức, Nhân dân phối hợp, tham gia thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát
triển nhà ở, đặc biệt là tham gia hỗ trợ, xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, hộ gia
đình chính sách.
1.8. Các sở, ban, ngành
và các cơ quan có liên quan
- Thực hiện trách nhiệm đã được
giao theo chức năng, nhiệm vụ để tổ chức thực hiện Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2030.
- Phối hợp với Sở Xây dựng tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch phát triển
nhà ở của tỉnh và các cơ chế chính sách có liên quan đến phát triển nhà ở trên
địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2026-2030.
2. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai
thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên
địa bàn.
- Tổng hợp kết quả thực hiện kế
hoạch phát triển nhà trên địa bàn và báo cáo Sở Xây dựng vào tháng 11 hàng năm
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ vào tháng 12 hàng năm.
- Phối hợp với các cơ quan có
liên quan tham mưu, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách để thúc đẩy thị
trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh.
- Thực hiện việc giải phóng mặt
bằng, quản lý quỹ đất phát triển nhà ở, đặc biệt là quỹ đất phát triển nhà ở xã
hội trên địa bàn;
- Thực hiện xây dựng, cập nhật
hệ thống thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của
pháp luật.
- Chủ động rà soát hàng năm về
số lượng các hộ gia đình người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ; hộ
nghèo, hộ cận nghèo có khó khăn về nhà ở để kịp thời rà soát, điều chỉnh và xác
định đúng số lượng các hộ gia đình đủ điều kiện hỗ trợ về nhà ở.
PHỤ LỤC 1
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở THƯƠNG MẠI, KHU ĐÔ THỊ
ĐÃ, ĐANG TRIỂN KHAI TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ CHUYỂN TIẾP SANG GIAI ĐOẠN
2026-2030
|
STT
|
Dự án
|
Diện tích
(ha)
|
|
I
|
Phường Lào Cai
|
65,84
|
|
1
|
Khu đô thị mới tổ 24A đến tổ
26B phường Duyên Hải
|
33,70
|
|
2
|
Khu đô thị mới tổ 31, 32, 33,
34, phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai
|
12,09
|
|
3
|
Khu đô thị phía sau đường Trần
Quang Khải, Nguyễn Đức Cảnh, phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai
|
9,93
|
|
4
|
Khu nhà ở thương mại tại lõi
đất đường Nguyễn Đức Cảnh, Thủ Dầu Một và Tô Hiến Thành, phường Duyên Hải,
thành phố Lào Cai ( Khu A)
|
3,12
|
|
5
|
Dự án Khu nhà ở thương mại
sau kè KL94
|
0,24
|
|
6
|
Khu nhà ở thương mại tại nút
giao đường Triệu Quang Phục và Đường Hoàng Diệu
|
0,33
|
|
7
|
Tổ hợp dịch vụ, thương mại kết
hợp nhà ở cao tầng tại đường Hoàng liên, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai
|
0,76
|
|
8
|
Khu dân cư Chiến Thắng
|
4,00
|
|
9
|
Khu nhà ở thương mại trên quỹ
đất đường N5, phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai
|
0,48
|
|
10
|
Khu dân cư phía sau đường
Lương Khánh Thiện, đường Lê Văn Hưu, phường Cốc Lếu
|
0,52
|
|
11
|
Khu nhà ở thương mại lõi đất
sau làn dân cư các đường Hoàng Liên, Lý Công Uẩn và đường Nguyễn Du, phường
Kim Tân, thành phố Lào cai
|
0,67
|
|
II
|
Phường Cam Đường
|
250,20
|
|
12
|
Khu nhà ở thương mại tại Tiểu
khu đô thị số 2 (Khu cao tầng)
|
1,53
|
|
13
|
Tiểu khu đô thị số 3, Khu đô
thị mới Lào Cai - Cam Đường;
|
26,33
|
|
14
|
Tiểu khu đô thị số 5, Khu đô
thị mới Lào Cai - Cam Đường
|
38,68
|
|
15
|
Khu đô thị mới Tiểu khu đô thị
số 10, Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường
|
47,46
|
|
16
|
Tiểu khu đô thị số 17, Khu đô
thị mới Lào Cai - Cam Đường
|
36,70
|
|
17
|
Khu đô thị mới Tiểu khu đô thị
số 19, phường Bắc Lệnh, thành phố Lào Cai.
|
19,68
|
|
18
|
Tiểu khu đô thị số 21, khu đô
thị mới Lào Cai - Cam Đường
|
9,30
|
|
19
|
Tiểu khu đô thị mới số 16
|
41,85
|
|
20
|
Hạ tầng Kỹ thuật khu dân cư
giáp đường B6 kéo dài, thành phố Lào Cai
|
0,76
|
|
21
|
Khu nhà ở Bình Minh tại Km
6+800 Đại lộ Trần Hưng Đạo
|
1,88
|
|
22
|
Khu nhà ở thương mại đường B9
|
1,39
|
|
23
|
Khu nhà ở thương mại đường Trần
Phú, phường Nam Cường, thành phố Lào Cai.
|
0,19
|
|
24
|
Khu nhà ở thương mại và các
công trình dịch vụ hỗn hợp khu đô thị mới Lào Cai Cam Đường
|
7,67
|
|
25
|
Nhà ở thương mại đường B6 kéo
dài, đường B10 và đường TT12
|
5,55
|
|
26
|
Nhà ở thương mại đường D1 (Võ
Nguyên Giáp)
|
0,95
|
|
27
|
Nhà ở thương mại đường 19/5
|
0,33
|
|
28
|
Nhà ở thương mại đường Võ
Nguyên Giáp (đoạn từ B1 đến đường B5)
|
4,80
|
|
29
|
Tiểu khu đô thị số 6,7 phường
Bình Minh, thành phố Lào cai (giai đoạn 1)
|
5,14
|
|
III
|
Phường SaPa
|
85,04
|
|
30
|
Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng
cao cấp Cầu Mây (Mercure Sa Pa Resort & Spa)
|
46,99
|
|
31
|
Khu đô thị Mường Hoa, Sa Pa
|
9,93
|
|
32
|
Khu nhà ở thương mại tại lô đất
LK14 đường T7, lô đất LK12, 13 đường T9, Khu tái định cư và sắp xếp dân cư
Tây Bắc, thị xã Sa Pa
|
0,95
|
|
33
|
Khu nhà ở thương mại tại lô đất
LK17, LK18, LK19, LK24 đường T3, T8, T10, T11 Khu tái định cư và sắp xếp dân
cư Tây Bắc, thị xã Sa Pa,
|
1,15
|
|
34
|
Khu đô thị sinh thái Đồi chè
Ô Quý Hồ
|
9,08
|
|
35
|
Khu đô thị Khu vực ga đi cáp
treo
|
8,40
|
|
36
|
Nhà ở thương mại Cầu Mây, phường
Sa Pa, tỉnh Lào Cai
|
0,53
|
|
37
|
Khu nhà ở thương mại phường Cầu
Mây, thị xã Sa pa, tỉnh Lào Cai
|
8,01
|
|
IV
|
Phường Yên Bái
|
73,05
|
|
38
|
Dự án nhà ở thương mại tại Tổ
dân phố số 14, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái (Khu Mê linh Plaza)
|
1,10
|
|
39
|
Dự án đầu tư xây dựng kinh
doanh khu nhà ở (khu dân cư nông thôn), Quỹ đất giáp mặt đường Âu Cơ - Giáp
điểm 5B, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
|
4,30
|
|
40
|
Dự án Khu Trung tâm Thương mại,
Khách sạn Hoa Sen Yên Bái.
|
1,43
|
|
41
|
Khu đô thị mới phường Đồng
Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
|
3,93
|
|
42
|
Dự án xây dựng khu đô thị mới
(quỹ đất giáp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
1,95
|
|
43
|
Dự án đầu tư xây dựng kinh
doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) khu vực cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh,
thành phố Yên Bái.
|
60,34
|
|
V
|
Phường Âu Lâu
|
23,87
|
|
44
|
Khu dân cư nông thôn mới dọc
2 bên đường cầu Bách Lẫm, xã Giới Phiên, tp. Yên Bái (khu số 1, điểm 1A, 1B)
(Khu đô thị Bách Lẫm A và khu đô thị Bách Lẫm B) tại xã Giới Phiên, tp. Yên
Bái, tỉnh Yên Bái (giai đoạn 1)
|
5,64
|
|
45
|
Khu đô thị Bách Lẫm B
|
6,32
|
|
46
|
Khu đô thị Bách Lẫm A (Giai
đoạn 2)
|
11,90
|
|
VI
|
Phường Văn Phú
|
7,43
|
|
47
|
Dự án xây dựng khu dân cư
nông thôn mới (Quỹ đất trên trục đường Âu Cơ, giáp khu 3C) - Mặt bằng điểm
4B, tại Thôn Tiên Phú, xã Văn Phú, TP. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
|
7,43
|
|
VII
|
Phường Trung tâm
|
2,41
|
|
48
|
Dự án đầu tư xây dựng kinh
doanh nhà ở (Khu dân cư nông thôn) Quỹ đất thu hồi của nhà máy sắn - Công ty
TNHH Minh Quang tại xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ
|
2,41
|
|
VIII
|
Phường Nghĩa Lộ
|
28,72
|
|
49
|
Dự án khu đô thị thương mại
du lịch Apec Golden Valley Mường Lò.
|
18,86
|
|
50
|
Dự án xây dựng khu đô thị mới
(khu vực khách sạn Mường Lò) tại tổ Tông Pọng, phường Tân An và tổ dân phố số
7, phường Cầu Thia, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
|
9,86
|
|
IX
|
Xã Y Tý
|
0,41
|
|
51
|
Khu nhà ở thương mại trên quỹ
đất tại đường D2, đường D4, xã Y Tý, huyện Bát Xát
|
0,41
|
|
X
|
Xã Bát Xát
|
53,37
|
|
52
|
Khu nhà ở thương mại tại Khu
đô thị phía Tây Bắc thị trấn Bát xát, huyện Bát Bát, tỉnh Lào cai
|
53,37
|
|
XI
|
Xã Bảo Thắng
|
18,17
|
|
53
|
Khu đô thị mới Cường Thịnh,
thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng
|
18,17
|
|
XII
|
Xã Mường Khương
|
9,95
|
|
54
|
Khu đô thị mới phía Đông chợ
trung tâm huyện Mường Khương
|
9,95
|
|
XIII
|
Xã Bắc Hà
|
15,57
|
|
55
|
Khu nhà ở BT1, BT2, BT3 khu vực
đường Pạc Kha, thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà
|
0,74
|
|
56
|
Đầu tư xây dựng khu dân cư +
dịch vụ du lịch (Đồng Sín Chải)
|
8,66
|
|
57
|
Khu nhà ở kết hợp Làng văn
hóa du lịch phía Nam Hồ Na Cồ
|
6,17
|
|
XIV
|
Xã Bảo Hà
|
42,00
|
|
58
|
Khu đô thị mới Bảo Hà, huyện
Bảo Yên
|
42,00
|
|
XV
|
Xã Lục Yên
|
0,49
|
|
59
|
Nhà phố trong dự án nhà phố
và trung tâm thương mại Ruby Land huyện Lục Yên.
|
0,49
|
|
XVI
|
Xã Mậu A
|
144,13
|
|
60
|
Dự án xây dựng khu đô thị mới
- Quỹ đất dọc đường Hồng Hà, thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
|
134,74
|
|
61
|
Dự án xây dựng khu đô thị mới
thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
|
9,38
|
|
XVII
|
Xã Yên Bình
|
94,60
|
|
62
|
Dự án Khu đô thị mới, khu đô
thị sinh thái Thịnh Hưng 1, xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
|
48,67
|
|
63
|
Dự án Khu đô thị mới, khu đô
thị sinh thái Thịnh Hưng 2, xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
|
45,93
|
|
TỔNG CỘNG
|
914,81
|
PHỤ LỤC 2
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI ĐÃ, ĐANG TRIỂN
KHAI TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ CHUYỂN TIẾP SANG GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
STT
|
Dự án
|
Diện tích (ha)
|
Quy mô
|
Sản phẩm hoàn thành giai đoạn 2021-2025
|
|
Chung cư
|
Chung cư
|
|
Số căn
|
DT sàn (m²)
|
Số căn
|
DT sàn (m²)
|
|
A
|
Dự án đã được chấp thuận
chủ trương đầu tư và triển khai trong giai đoạn 2021-2025
|
18,68
|
6.615
|
460.312
|
1.580
|
109.540
|
|
I
|
Phường Lào Cai
|
2,22
|
924
|
64.302
|
760
|
52.940
|
|
1
|
Nhà ở xã hội khu bờ tả sông Hồng
xã Vạn Hòa, thành phố Lào Cai
|
1,66
|
760
|
52.940
|
760
|
52.940
|
|
2
|
Nhà ở xã hội đường Điện Biên,
phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai
|
0,56
|
164
|
11.362
|
|
|
|
II
|
Phường Cam Đường
|
9,25
|
3.489
|
241.190
|
638
|
43.800
|
|
3
|
Nhà ở xã hội Khu dân cư giáp
đường B6 kéo dài thành phố Lào Cai
|
4,23
|
2.189
|
150.300
|
638
|
43.800
|
|
4
|
Nhà ở xã hội Khu Lâm Viên,
phường Nam Cường
|
2,87
|
570
|
39.600
|
|
|
|
5
|
Nhà ở xã hội phường Cam Đường,
tỉnh Lào Cai
|
2,15
|
730
|
51.290
|
|
|
|
III
|
Phường Sa Pa
|
2,53
|
736
|
51.700
|
182
|
12.800
|
|
6
|
Dự án Nhà ở xã hội dành cho
người thu nhập thấp tại khu dự phòng Tây Bắc, thị xã Sa Pa
|
2,53
|
736
|
51.700
|
182
|
12.800
|
|
IV
|
Phường Yên Bái
|
2,21
|
806
|
57.100
|
0
|
0
|
|
7
|
Nhà ở xã hội Yên Ninh phường
Yên Bái
|
2,21
|
806
|
57.100
|
|
|
|
V
|
Phường Âu Lâu
|
2,47
|
660
|
46.020
|
0
|
0
|
|
8
|
Nhà ở xã hội Bình Minh Tây Bắc
|
2,47
|
660
|
46.020
|
|
|
|
B
|
Dự án được chấp thuận chủ
trương từ đầu năm 2026 đến nay
|
2,91
|
1.316
|
91.780
|
0
|
0
|
|
VI
|
Phường Cam Đường
|
2,91
|
1.316
|
91.780
|
0
|
0
|
|
9
|
Nhà ở xã hội Khu đô thị mới
Tiểu khu đô thị số 10, Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường
|
2,91
|
1.316
|
91.780
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
21,59
|
7.931
|
552.092
|
1.580
|
109.540
|
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC CÁC KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THEO DỰ
ÁN TRONG GIAI ĐOẠN 2026-2030
BẢNG 1: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN TRONG
GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
STT
|
Khu vực dự kiến theo đề xuất của xã, phường
|
Diện tích xây dựng nhà ở dự kiến
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I
|
Phường Lào Cai
|
165,72
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
26,26
|
|
1
|
Khu đô thị hỗn hợp khu vực cửa
khẩu Kim Thành
|
22,80
|
|
2
|
Nhà ở xã hội tại Lô đất OCC,
đường Hương Sơn và đường Khúc Thừa Dụ, Kim Thành
|
3,46
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
139,46
|
|
3
|
Khu nhà ở thương mại khu cửa
khẩu Kim Thành
|
1,28
|
|
4
|
Khu đô thị phức hợp, nhà ở
Kim Thành
|
55,00
|
|
5
|
Khu đô thị vùng đệm, nhà ở
Kim Thành
|
30,60
|
|
6
|
Nhà ở xã hội tại Khu đô thị Kim
Thành
|
0,56
|
|
7
|
Nhà ở xã hội tại đường Tô Hiến
Thành, Duyên Hải
|
3,10
|
|
8
|
Nhà ở xã hội tại Lô đất
III-OXH4, đường Trần Đại Nghĩa, đường Điện Biên
|
0,38
|
|
9
|
Tổ hợp dịch vụ, thương mại kết
hợp nhà ở cao tầng tại đường Thủy Hoa, đường Thanh Niên phường Lào Cai
|
0,62
|
|
10
|
Nhà ở hỗn hợp tại khu đất Trường
THPT Dân tộc nội trú tỉnh (cũ), phường Lào Cai
|
6,30
|
|
11
|
Khu nhà ở thương mại tại lõi
đất đường Nguyễn Đức Cảnh, Thủ Dầu Một và Tô Hiến Thành, phường Duyên Hải,
thành phố Lào Cai (Khu B)
|
0,92
|
|
12
|
Tổ hợp thương mại, dịch vụ và
nhà ở (HH1), Vạn Hòa
|
10,58
|
|
13
|
Tổ hợp thương mại, dịch vụ và
nhà ở (HH2), Vạn Hòa
|
10,83
|
|
14
|
Tòa nhà thương mại, dịch vụ,
căn hộ HH3, Vạn Hòa
|
1,05
|
|
15
|
Tổ hợp thương mại, dịch vụ và
nhà ở HH4, Vạn Hòa
|
3,00
|
|
16
|
Tổ hợp thương mại, dịch vụ và
nhà ở HH5, Vạn Hòa
|
4,20
|
|
17
|
Tòa nhà thương mại, dịch vụ,
căn hộ HH6, Vạn Hòa
|
1,36
|
|
18
|
Nhà ở xã hội tại Lô đất OXH2,
Vạn Hòa
|
1,76
|
|
19
|
Khu nhà thương mại tại đường
Quốc lộ 4E
|
5,86
|
|
20
|
Khu nhà ở thương mại (Vạn Hòa
1)
|
2,06
|
|
II
|
Phường Cam Đường
|
39,66
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
39,66
|
|
21
|
Khu dân cư mới Bình Minh
|
6,09
|
|
22
|
Khu dân cư mới tổ 5, phường
Xuân Tăng
|
4,30
|
|
23
|
Khu nhà ở thương mại trên quỹ
đất khu đô thị Suối Ngòi Đum (khu vực Trường trung cấp Y cũ)
|
3,87
|
|
24
|
Tiểu khu đô thị 14, 15
|
7,08
|
|
25
|
Tiểu khu đô thị 6, 7
|
4,50
|
|
26
|
Tiểu khu đô thị số 16 (giai
đoạn 2)
|
8,78
|
|
27
|
Tiểu khu đô thị số 18, thành
phố Lào Cai
|
8,50
|
|
28
|
Nhà ở xã hội tại tiểu khu 6,7
|
1,04
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
III
|
Xã Cốc San
|
32,39
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
32,39
|
|
29
|
Khu đô thị mới Cốc San
|
32,39
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
IV
|
Phường SaPa
|
130,41
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
130,41
|
|
30
|
Khu dân cư tổ 13 Sa Pa
|
10,80
|
|
31
|
Khu dân cư tổ 7, phường Cầu
Mây
|
5,10
|
|
32
|
Khu đô thị mới Suối Hồ
|
75,10
|
|
33
|
Khu dân cư mới sườn Đồi con
gái
|
13,87
|
|
34
|
Khu dân cư mới tổ 1, 2a
|
3,60
|
|
35
|
Khu dân cư mới tổ 11, thị trấn
Sa Pa (thị xã Sa Pa) - Khu A
|
4,72
|
|
36
|
Khu dân cư Ô Quý Hồ
|
9,70
|
|
37
|
Khu dân cư tổ 11B, 12 thị trấn
Sa Pa
|
7,52
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
V
|
Xã Tả Phìn
|
72,58
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
72,58
|
|
38
|
Khu đô thị phía bắc Sâu Chua
|
72,58
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
VI
|
Xã Võ Lao
|
50,60
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
0,00
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
50,60
|
|
39
|
Hạ tầng kỹ thuật sắp xếp dân
cư và Tái định cư xã Võ Lao khu vực Xuân Trung - Xuân Hồng - Tân Tiến
|
43,00
|
|
40
|
San gặt mặt bằng tuyến đường
B1, D10, D12 khu vực suối Nậm Mả xã Võ Lao, huyện Văn Bàn; Hạ tầng kỹ thuật
tuyến đường B1 (điểm đầu tư nút giao đường D8, điểm cuối giao với đường Quý
xa -Tằng Loỏng, khu vực suối nậm mả xã Võ Lao, huyện Văn Bàn.
|
2,10
|
|
41
|
Hạ tầng kỹ thuật và Sắp xếp
dân cư khu vực Trung Tâm hành chính xã
|
5,50
|
|
VII
|
Xã Bát Xát
|
16,4
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
1,40
|
|
42
|
Khu nhà ở thương mại tại Khu
đô thị Phía Tây Bắc thị trấn Bát Xát
|
1,40
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
15,00
|
|
43
|
Khu nhà ở hỗn hợp khu vực
thôn Bản Qua xã Bát Xát
|
10,00
|
|
44
|
Khu tái định cư thôn 3 mở rộng
xã Bát Xát
|
3,00
|
|
45
|
Nhà ở xã hội khu vực thôn Bát
Xát 2
|
2,00
|
|
VIII
|
Xã Y Tý
|
2,86
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
2,86
|
|
46
|
Khu nhà ở thương mại Ngải Trồ
xã Y Tý
|
2,86
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
IX
|
Xã Bắc Hà
|
44,50
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
0,00
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
44,50
|
|
47
|
Khu dân cư + dịch vụ du lịch
khu vực trung tâm xã Bản phố
|
3,00
|
|
48
|
Khu nhà ở thương mại + dịch vụ
2 bên đường vành đai 2
|
10,00
|
|
49
|
Khu dân cư + dịch vụ thương mại
Na Pắc Ngam
|
10,00
|
|
50
|
Khu nhà ở thương mại Nậm Châu
|
3,00
|
|
51
|
Khu nhà ở thương mại Nậm Cáy
|
5,00
|
|
52
|
Khu biệt thự nghỉ dưỡng đồi
Truyền hình
|
2,00
|
|
53
|
Tổ hợp nhà ở thương mại Bắc
Hà
|
5,00
|
|
54
|
Khu nhà ở thương mại khu vực
bến xe
|
0,20
|
|
55
|
Khu nhà ở thương mại trung
tâm Bắc Hà
|
1,50
|
|
56
|
Khu nhà ở thương mại Ngải Thầu
|
4,80
|
|
X
|
Phường Yên Bái
|
73,88
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
0,00
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
73,88
|
|
57
|
Tổ dân phố Yên Ninh 01, 11,14
|
23,59
|
|
58
|
Tổ dân phố Minh Tân 7 (Quỹ đất
khu vực công ty cổ phần khoáng sản VPG)
|
2,50
|
|
59
|
TDP Phúc Yên (khu tập thể nhà
máy đường rượu giấy mộc)
|
2,00
|
|
60
|
Tổ dân phố Yên Ninh 2
|
16,80
|
|
61
|
TDP Đồng Tâm 3, Đồng Tâm 5
(giáp đường Ngô Gia Tự)
|
2,00
|
|
62
|
Tổ dân phố Đồng Tâm 15,16,18
(KĐT phía Nam)
|
19,60
|
|
63
|
Tổ dân phố Yên Ninh 13
|
5,00
|
|
64
|
Nhà ở xã hội đường Hòa Bình,
phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai
|
0,44
|
|
65
|
Nhà ở xã hội đường Bách Lẫm,
phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai
|
0,67
|
|
66
|
Nhà ở xã hội phường Yên Bái,
phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai
|
0,64
|
|
67
|
Nhà ở xã hội tại khu nhà, đất
Trường Cao đẳng Văn hóa, Nghệ thuật Yên Bái (cũ)
|
0,64
|
|
68
|
Cải tạo nhà ở chung cư cũ
|
|
|
69
|
Cải tạo trụ sở cũ thành nhà ở
công vụ
|
|
|
XI
|
Phường Âu Lâu
|
62,45
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
62,45
|
|
70
|
Khu dân cư mới xã Giới Phiên.
|
15,20
|
|
71
|
Xây dựng khu dân cư nông thôn
mới (khu vực Trụ sở xã Giới Phiên cũ).
|
2,30
|
|
72
|
Xây dựng khu dân cư nông thôn
mới (phát triển quỹ đất dọc hai bên đường Quốc lộ 32C nối đường Âu Cơ, đoạn từ
cầu Ngòi Đong giao ngã tư đường Quốc lộ 37, quốc lộ 32 C nối đường cao tốc Nội
Bài - Lào Cai)
|
5,47
|
|
73
|
Xây dựng khu dân cư nông thôn
mới (quỹ đất dọc kè sông Hồng)
|
2,70
|
|
74
|
Xây dựng Khu dân cư mới phường
Hợp Minh
|
13,27
|
|
75
|
Xây dựng Khu dân cư tại đường
Âu Cơ
|
3,00
|
|
76
|
Xây dựng khu dân cư nông thôn
mới (giáp chi cục Hải Quan)
|
1,40
|
|
77
|
Xây dựng khu dân cư nông thôn
mới (quỹ đất sân Golf tại xã Minh Quân)
|
1,62
|
|
78
|
Xây dựng khu dân cư nông thôn
mới (Quỹ đất dọc hai bên đường QL 32 C)
|
15,75
|
|
79
|
Nhà ở xã hội thuộc Khu dân cư
nông thôn mới (Giáp đường Võ Chí Công) tại phường Âu Lâu, tỉnh Lào Cai
|
1,74
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
XII
|
Phường Nam Cường
|
0,25
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
0,00
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,25
|
|
80
|
Nhà ở xã hội đường Thanh
Niên, phường Nam Cường, tỉnh Lào Cai
|
0,25
|
|
81
|
Cải tạo trụ sở cũ thành nhà ở
công vụ
|
|
|
XIII
|
Phường Văn Phú
|
162,72
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
4,70
|
|
82
|
Xây dựng Khu dân cư mới (Quỹ
đất trên trục đường Nguyễn Tất Thành)
|
4,70
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
158,02
|
|
83
|
Xây dựng Khu dân cư mới (quỹ
đất khu vực sau Tòa án tỉnh mới)
|
4,03
|
|
84
|
Khu đô thị mới Yên Ninh tại
phường Yên Ninh và xã Văn Phú, thành phố Yên Bái (66,34 ha nằm trên địa bàn
phường Văn Phú)
|
124,00
|
|
85
|
Xây dựng khu dân cư mới (Quỹ
đất trên trục đường NTT, giáp trường Trung cấp Kinh tế cũ)
|
15,50
|
|
86
|
Nhà ở xã hội Yên Thịnh 1, phường
Văn Phú, tỉnh Lào Cai
|
13,4
|
|
87
|
Nhà ở xã hội Yên Thịnh 2, phường
Văn Phú, tỉnh Lào Cai
|
0,97
|
|
88
|
Nhà ở xã hội cho thuê trên trục
đường Âu Cơ, giáp khu 3C (thuộc quỹ đất nhà ở xã hội trong dự án Xây dựng khu
dân cư nông thôn mới (quỹ đất trên trục đường Âu Cơ, giáp khu 3C) - Hạng mục:
Mặt bằng điểm 4B)
|
0,12
|
|
89
|
Cải tạo trụ sở cũ thành nhà ở
công vụ
|
|
|
XIV
|
Phường Cầu Thia
|
11,47
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
0,47
|
|
90
|
Chỉnh trang đô thị Khu dân cư
số 2 (khu vực khách sạn Mường Lò).
|
0,01
|
|
91
|
Quỹ đất thu hồi nhà thi đấu
Thị xã Nghĩa Lộ.
|
0,46
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
11,00
|
|
92
|
Chỉnh trang khu dân cư đô thị
tổ 3
|
1,00
|
|
93
|
Xây dựng khu dân cư đô thị
TDP Đình Cại
|
3,00
|
|
94
|
Xây dựng khu dân cư đô thị đối
diện khu di tích Viềng Công
|
7,00
|
|
XV
|
Phường Nghĩa Lộ
|
1,63
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
1,63
|
|
95
|
Xây dựng Khu dân cư mới và bố
trí tái định cư tại tổ dân phố số 3
|
1,63
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
XVI
|
Xã Lục Yên
|
115,23
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
5,84
|
|
96
|
Chỉnh trang đô thị (tổ dân phố
1).
|
0,30
|
|
97
|
Chỉnh trang đô thị quỹ đất tại
tổ dân phố 12 (khu C), thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
|
2,10
|
|
98
|
Chỉnh trang đô thị thôn Cốc
Há.
|
0,20
|
|
99
|
Chỉnh trang đô thị, quỹ đất tại
tổ dân phố 12 (khu A), thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
|
1,19
|
|
100
|
Chỉnh trang đô thị, quỹ đất tại
tổ dân phố 12 (khu B), thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
|
0,75
|
|
101
|
Chỉnh trang đô thị, thị trấn
Yên Thế.
|
1,30
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
109,39
|
|
102
|
Thôn Yên Thượng
|
18,40
|
|
103
|
Thôn Làng Phạ
|
45,90
|
|
104
|
Thôn Làng Già - Hin lò
|
45,09
|
|
XVII
|
Xã Mù Cang Chải
|
3,96
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
3,96
|
|
105
|
Xây dựng khu dân cư mới (thị
trấn Mù Cang Chải, giáp cầu La Pu Khơ), thị trấn Mù Cang Chải, huyện Mù Cang
Chải, tỉnh Yên Bái.
|
1,40
|
|
106
|
Xây dựng khu dân cư mới (thị
trấn Mù Cang Chải, Khu chợ tạm cầu La Pu Khơ), thị trấn Mù Cang Chải, huyện
Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.
|
2,56
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
XVIII
|
Xã Hạnh Phúc
|
0,76
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
0,76
|
|
107
|
Chỉnh trang đô thị (Quỹ đất
Trụ sở Trung tâm GDNN-GDTX và điểm trường Nậm Dạ).
|
0,58
|
|
108
|
Chỉnh trang đô thị (quỹ đất
giáp đường 05/10).
|
0,16
|
|
109
|
Quỹ đất Nhà tắm nước nóng.
|
0,02
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
XIX
|
Xã Trấn Yên
|
4,15
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
4,15
|
|
110
|
Xây dựng khu dân cư mới (khu
vực nhà văn hóa tổ dân phố số 2)
|
0,99
|
|
111
|
Xây dựng khu dân cư mới (giáp
trường THPT Lê Quý Đôn)
|
0,23
|
|
112
|
Xây dựng khu dân cư mới (khu
vực trụ sở UBND thị trấn Cổ Phúc)
|
0,54
|
|
113
|
Xây dựng khu dân cư mới (Quỹ
đất dọc hai bên đường dẫn lên cầu Cổ Phúc)
|
2,39
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
XX
|
Xã Mậu A
|
23,60
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
23,60
|
|
114
|
Chỉnh trang khu dân cư nông
thôn Đại An (xây dựng kinh doanh thương mại dịch vụ và nhà ở
|
3,83
|
|
115
|
Xây dựng Khu dân cư mới thị
trấn Mậu A
|
4,11
|
|
116
|
Khu dân cư thị trấn Mậu A
(khu vực tổ dân phố số 2 và tổ dân phố số 3)
|
4,41
|
|
117
|
Xây dựng khu dân cư nông thôn
mới (Khu vực nút giao IC14) xã An Thịnh
|
11,25
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
XXI
|
Xã Đông Cuông
|
2,00
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
2,00
|
|
118
|
Xây dựng khu dân cư nông thôn
mới (khu 1 và khu 2) khu vực cầu vượt An Bình
|
2,00
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
|
XXII
|
Xã Yên Bình
|
26,90
|
|
a
|
Chuyển tiếp từ kế hoạch
cũ
|
26,90
|
|
119
|
Xây dựng nhà ở giáp đường
Công ty cổ phần xi măng Yên Bình, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình.
|
1,00
|
|
120
|
Xây dựng nhà ở giáp đường
Hoàng Thi
|
1,00
|
|
121
|
Khu dân cư mới Thịnh Hưng 1,
huyện Yên Bình.
|
11,90
|
|
122
|
Khu dân cư mới Thịnh Hưng 2,
huyện Yên Bình.
|
13,00
|
|
b
|
Vị trí đề xuất mới
|
0,00
|
Trong quá trình triển khai
thực hiện Kế hoạch, các vị trí dự kiến phát triển nhà ở theo dự án được đề xuất
trong danh mục tại Bảng 1 Phụ lục 3 nếu chưa thực hiện chấp thuận chủ trương đầu
tư thì theo nhu cầu cụ thể có thể được sử dụng toàn bộ hoặc một phần để thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật tạo lập quỹ đất
để đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân hoặc bố trí tái định cư bằng quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc sử dụng vào mục đích khác
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Trên cơ sở quy hoạch chung
và Chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt, tỉnh Lào Cai tiếp tục
bổ sung các dự án phát triển nhà ở theo quy định.
Các địa danh tổ dân phố được
xác định tại thời điểm trước ngày 01/7/2026.
BẢNG 2: DANH MỤC CÁC KHU VỰC DỰ KIẾN ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI
|
STT
|
Khu vực dự kiến theo đề xuất của xã, phường
|
Diện tích xây dựng nhà ở dự kiến (ha)
|
|
(1)
|
(2)
|
|
|
1
|
Phường Lào Cai
|
6,94
|
|
1.1
|
Nhà ở xã hội tại Lô đất OCC,
đường Hương Sơn và đường Khúc Thừa Dụ, Kim Thành
|
3,46
|
|
1.2
|
Nhà ở xã hội tại đường Tô Hiến
Thành, Duyên Hải
|
3,1
|
|
1.3
|
Nhà ở xã hội tại Lô đất
III-OXH4, đường Trần Đại Nghĩa, đường Điện Biên
|
0,38
|
|
2
|
Xã Bát Xát
|
2,00
|
|
2.1
|
Nhà ở xã hội khu vực thôn Bát
Xát 2
|
2,00
|
|
3
|
Phường Yên Bái
|
2,39
|
|
3.1
|
Nhà ở xã hội cho thuê tại khu
nhà, đất Trường Cao đẳng Văn hóa, Nghệ thuật Yên Bái (cũ)
|
0,64
|
|
3.2
|
Nhà ở xã hội đường Hòa Bình,
phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai
|
0,44
|
|
3.3
|
Nhà ở xã hội đường Bách Lẫm,
phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai
|
0,67
|
|
3.4
|
Nhà ở xã hội phường Yên Bái,
phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai
|
0,64
|
|
4
|
Phường Văn Phú
|
14,49
|
|
4.1
|
Nhà ở xã hội Yên Thịnh 1, phường
Văn Phú, tỉnh Lào Cai
|
13,4
|
|
4.2
|
Nhà ở xã hội Yên Thịnh 2, phường
Văn Phú, tỉnh Lào Cai
|
0,97
|
|
4.3
|
Nhà ở xã hội cho thuê trên trục
đường Âu Cơ, giáp khu 3C (thuộc quỹ đất nhà ở xã hội trong dự án Xây dựng khu
dân cư nông thôn mới (quỹ đất trên trục đường Âu Cơ, giáp khu 3C) - Hạng mục:
Mặt bằng điểm 4B)
|
0,12
|
|
5
|
Phường Âu Lâu
|
1,74
|
|
5.1
|
Nhà ở xã hội thuộc Khu dân cư
nông thôn mới (Giáp đường Võ Chí Công) tại phường Âu Lâu, tỉnh Lào Cai
|
1,74
|
|
6
|
Phường Nam Cường
|
0,25
|
|
6.1
|
Nhà ở xã hội đường Thanh
Niên, phường Nam Cường, tỉnh Lào Cai
|
0,25
|
Các địa danh tổ dân phố được
xác định tại thời điểm trước ngày 01/7/2026.
[1] Khu
vực thành thị là các phường mới sau khi thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết số
1665/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai năm 2025.
[2] Khu
vực nông thôn là các xã mới sau khi thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết số
1665/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai năm 2025.
[3] Nguồn
số liệu: (1) Kết quả điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ tại thời điểm 01/4/2024
do Tổng Cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện (nay là Cục Thống kê - Bộ
Tài chính); (2) Kết quả rà soát về biến động nhà ở trên địa bàn từ 01/4/2024 đến
31/10/2025 do các phường, xã thực hiện cung cấp.
[4]
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2030 được UBND tỉnh
phê duyệt tại Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 29/01/2026; Sửa đổi phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 268/QĐ-UBND tại Quyết định số 1308/QĐ-UBND ngày
20/4/2026.
[5] Qua
rà soát, do nhu cầu thực tế từ địa phương báo cáo, tỉnh Lào Cai đề xuất thực hiện
250 căn nhà ở công vụ tương ứng với 15.000 m2 sàn để tránh lãng phí
trong giai đoạn 2026-2030.
[6] Đề
nghị các địa phương phấn đấu khởi công ít nhất 01 dự án nhà ở cho thuê ngay
trong tháng 6 năm 2026 và triển khai các dự án nhà ở cho thuê có quy mô lớn
trong Quý III, Quý IV/2026
[7]
Tính toán trên cơ sở diện tích sàn xây dựng nhà ở công vụ cần đầu tư xây dựng
là 15.000 m2 (250 căn nhà công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức)
và suất vốn đầu tư 6,87 triệu đồng/m2.
[8]
Tính toán trên cơ sở suất vốn đầu tư 6,47 triệu đồng/m2.
[9] Tính
toán trên cơ sở suất vốn đầu tư 11,814 triệu đồng/m2.
[10]
Tính toán trên cơ sở suất vốn đầu tư 9,680 triệu đồng/m2.