|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 268/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 29
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN
2021-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số
2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Quyết định số
316/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1086/QĐ-TTg
ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh
Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đầu
tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp,
công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số
49/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai thông
qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2030
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 262/TTr-SXD ngày 23 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2030, với những
nội dung chủ yếu sau:
1. Mục
tiêu tổng quát
Phù hợp với mục tiêu của chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
Phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu
về nhà ở, có giá phù hợp với khả năng chi trả của người dân.
Phát triển nhà ở đáp ứng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về chất lượng xây dựng theo quy định của
pháp luật; đáp ứng yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy…; có khả năng ứng phó với
thiên tai, biến đổi khí hậu.
Phát triển thị trường bất động
sản nhà ở bền vững, minh bạch dưới sự điều tiết, giám sát của Nhà nước; hạn chế
tình trạng đầu cơ, lãng phí tài nguyên đất trong phát triển nhà ở.
2. Mục tiêu
cụ thể
a) Phát triển diện tích nhà ở
Phấn đấu đến năm 2030, tổng diện
tích sàn nhà ở toàn tỉnh đạt 61.258.400 m2 sàn; giai đoạn 2021-2030, tăng thêm
24.908.550 m2 sàn; nâng chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người lên 29,8
m2 sàn/người, trong đó khu vực đô thị khoảng 37,2 m2 sàn/người, khu vực nông
thôn khoảng 25,4 m2 sàn/người.
b) Nâng cao chất lượng nhà ở
Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ
nhà ở kiên cố, bán kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt trên 96,5%, trong đó tại khu vực
đô thị đạt 100%.
Tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố trên
địa bàn tỉnh đến năm 2030 giảm xuống dưới 3,5%; không phát sinh mới nhà ở đơn
sơ, nhà tạm, nhà dột nát.
c) Phát triển nhà ở thương mại
Phấn đấu trong giai đoạn
2021-2030, hoàn thành khoảng 9.217.719 m2 sàn nhà ở thương mại do chủ đầu tư
xây dựng để kinh doanh tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô
thị trên địa bàn tỉnh.
d) Phát triển nhà ở xã hội
Đến năm 2030, đảm bảo hoàn
thành chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tối thiểu được Thủ tướng Chính phủ giao
cho tỉnh Lào Cai là 8.300 căn hộ tương ứng với khoảng 645.600 m2 sàn nhà ở. Phấn
đấu trong giai đoạn 2021-2030, phát triển mới khoảng 13.000 căn nhà ở xã hội tương
ứng với khoảng 910.000 m2 sàn nhà ở.
đ) Phát triển nhà ở công vụ
Phấn đấu trong giai đoạn
2021-2030 hoàn thành đầu tư xây dựng 2.250 căn nhà ở công vụ đáp ứng nhu cầu về
nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
e) Phát triển nhà ở phục vụ tái
định cư
Ưu tiên bố trí cho người được
tái định cư mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội xây dựng theo dự án.
Người được tái định cư được
thanh toán tiền để tự mua, thuê mua, thuê nhà ở.
Bồi thường bằng quyền sử dụng đất
cho người được tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp giải tỏa nhà ở để thực
hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội mà người có nhà ở
bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
nhà ở phải bố trí nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội ngay trong dự án đó để phục
vụ tái định cư.
Đối với trường hợp bố trí tái định
cư do thiên tai, bão lũ trong giai đoạn 2026-2030 không đặt mục tiêu cụ thể về
đầu tư xây dựng quỹ nhà ở tái định cư. Trong trường hợp bố trí tái định cư do
thiên tai, bão lũ mà cần thiết phải xây dựng quỹ nhà ở tái định cư thì thực hiện
theo nguyên tắc kịp thời, ưu tiên đảm bảo an toàn về tính mạng, ổn định của người
dân. Việc bố trí nguồn vốn ngân sách để xây dựng nhà ở tái định cư trong trường
hợp này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách.
g) Hỗ trợ nhà ở theo chương
trình mục tiêu
Phấn đấu trong giai đoạn
2021-2030 hoàn thành hỗ trợ về nhà ở cho 36.802 hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ
gia đình người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ. Trong đó:
Giai đoạn 2021-2025, đã thực hiện
hỗ trợ cho 25.140 căn nhà.
Giai đoạn 2026-2030, hoàn thành
hỗ trợ nhà cho 11.662 căn nhà.
h) Phát triển nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân
Khuyến khích người dân tự xây dựng
mới, cải tạo nhà ở đạt chất lượng kiên cố, phù hợp với quy định của pháp luật;
phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
Đối với khu vực nông thôn, việc
phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân phải gắn với ứng phó biến đổi khí hậu,
vệ sinh môi trường, bảo tồn kiến thức nhà ở truyền thống.
Đối với khu vực đô thị, việc
phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân phải có kiến trúc phù hợp góp phần
phát triển diện mạo đô thị.
i) Quản lý vận hành nhà chung
cư
Nhà chung cư sau khi hoàn thành
đầu tư xây dựng được quản lý, vận hành, bảo trì theo đúng các quy định của pháp
luật.
3. Chỉ tiêu
phát triển nhà ở
a) Chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở
tối thiểu
Đến năm 2030, đối với nhà ở
phát triển theo dự án, diện tích sàn nhà ở tối thiểu đạt 15 m2/người; Đối với
các loại hình nhà cho thuê diện tích sàn nhà ở tối thiểu đạt 10 m2/người.
b) Chỉ tiêu chất lượng nhà ở tại
đô thị, nông thôn
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ
nhà ở kiên cố, bán kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt trên 96,5%, trong đó tại khu vực
đô thị đạt 100%.
- Tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố
trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 giảm xuống dưới 3,5%, không có nhà ở đơn sơ.
4. Nguồn vốn
phát triển nhà ở
Nguồn vốn thực hiện xây dựng
nhà ở giai đoạn 2021-2030 khoảng 242.498 tỷ đồng. Nhu cầu và cơ cấu nguồn vốn
trong từng kỳ kế hoạch được xác định như sau:
a) Giai đoạn 2021-2025 là
71.824 tỷ đồng, bao gồm:
Nguồn vốn ngân sách: 1.186,96 tỷ
đồng thực hiện hỗ trợ về nhà ở, xây dựng nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư (đến
nay đã giải ngân toàn bộ).
Còn lại là nguồn vốn của các
doanh nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án; nguồn vốn huy động xã
hội hóa để hỗ trợ về nhà ở và nguồn vốn của các hộ gia đình tự xây dựng nhà ở.
b) Giai đoạn 2026-2030 là
170.674 tỷ đồng, bao gồm:
Nguồn vốn ngân sách: 1.806,23 tỷ
đồng thực hiện xây dựng nhà ở công vụ và nhà ở tái định cư do ảnh hưởng bởi
thiên tai, bão lũ.
Còn lại là nguồn vốn của các
doanh nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án; nguồn vốn huy động xã
hội hóa để hỗ trợ về nhà ở và nguồn vốn của các hộ gia đình tự xây dựng nhà ở.
5. Quỹ đất
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư
a) Dự kiến diện tích đất để
phát triển nhà ở xã hội
Dự kiến diện tích đất giao để thực
hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có sản phẩm hoàn thành trong giai
đoạn 2021-2030 là khoảng từ 31,0 ha đến 43,0 ha.
b) Dự kiến diện tích đất để
phát triển nhà ở công vụ
Dự kiến diện tích đất cần bố
trí để thực hiện đầu tư xây dựng quỹ nhà ở công vụ trong giai đoạn 2021-2030 là
khoảng 8,19 ha (trong đó đã bố trí 0,3 ha để xây dựng 110 căn nhà ở công vụ
trong giai đoạn 2021-2024 trên địa bàn tỉnh Lào Cai trước sắp xếp).
c) Dự kiến diện tích đất để
phát triển nhà ở phục vụ tái định cư Giai đoạn 2021-2024 tỉnh Lào Cai bố trí
khoảng 2,6 ha diện tích đất để xây dựng nhà ở tái định cư cho các hộ dân bị
thiên tai, bão lũ.
Từ nay đến năm 2030, dự kiến có
khoảng 500 hộ gia đình cần được hỗ trợ xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư do ảnh
hưởng bởi thiên tai, bão lũ. Với diện tích đất lô đất dự kiến bố trí để xây dựng
nhà ở tái định cư là 120 m2/lô đất/hộ gia đình thì diện tích đất cần bố trí là
khoảng 6,0 ha.
6. Danh mục
khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Trong giai đoạn 2021-2030, trên
địa bàn tỉnh Lào Cai xác định 37 khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án với
tổng diện tích khoảng 5.671,8 ha (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định).
Ngoài các khu vực cụ thể được đề
xuất (các khu vực đã có trong hệ thống quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị,
nông thôn), chương trình phát triển nhà ở xác định thêm các nhóm khu vực phát
sinh do quá trình phê duyệt lập mới, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch
khu công nghiệp, quy hoạch chi tiết dự án nhà ở thương mại dẫn đến phát sinh
các khu vực cụ thể mới, bao gồm các nhóm khu vực:
- Các khu vực phát sinh mới
nhưng phù hợp với định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án
quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng tổ chức không gian khu dân cư
trong đồ án quy hoạch chung xây dựng cấp xã đã được phê duyệt.
- Các khu vực phát sinh mới phù
hợp với định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án quy hoạch
chung đô thị và khu vực được định hướng tổ chức không gian khu dân cư trong đồ
án quy hoạch chung được phê duyệt lập mới hoặc phê duyệt điều chỉnh sau khi
chương trình phát triển nhà ở được phê duyệt.
- Các khu vực Quỹ đất 20% đất ở
trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội được xác
định trong đồ án quy hoạch chi tiết dự án nhà ở thương mại.
- Các khu vực quỹ đất nhà ở xã
hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự
án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại do chủ đầu tư đề xuất để thực hiện nghĩa vụ
nhà ở xã hội, có vị trí, địa điểm phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
- Các khu vực quỹ đất thuộc quyền
sử dụng đất của chủ đầu tư thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc
đang có quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng
nhà ở, có vị trí, địa điểm phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
- Các khu vực quỹ đất xây dựng
nhà ở lưu trú công nhân trong các Khu công nghiệp, được xác định trong các đồ
án quy hoạch xây dựng khu công nghiệp.
7. Các giải
pháp chính thực hiện Chương trình
Các giải pháp để thực hiện được
xác định cụ thể trong thuyết minh chương trình, bao gồm 08 nhóm giải pháp, gồm:
a) Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở.
b) Giải pháp về quy hoạch, quỹ
đất.
c) Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án.
d) Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
đ) Giải pháp về nguồn vốn và
thuế.
e) Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư.
g) Giải pháp phát triển thị trường
bất động sản.
h) Các nhóm giải pháp khác.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã và các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình phát triển nhà ở; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đưa chỉ
tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để triển khai thực hiện; chỉ đạo, điều
hành và kiểm điểm kết quả thực hiện theo định kỳ.
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã và các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức công bố, công khai
Chương trình phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn
vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương
trình, Kế hoạch với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng định
kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ
được giao theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực
hiện Chương trình phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên
địa bàn. Tổng hợp kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
trên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ theo quy định.
Trên cơ sở Chương trình phát
triển nhà ở của tỉnh, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ban, ngành thực hiện
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị,
nông thôn để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn, đặc biệt là nhà ở
xã hội, nhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng
chính sách xã hội để thực hiện Chương trình phát triển nhà ở của địa phương.
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, cận nghèo trên địa
bàn.
Tham mưu, đề xuất các giải
pháp, cơ chế chính sách để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn định,
lành mạnh.
3. Các Sở, ban, ngành và đơn
vị có liên quan
Các Sở, ban, ngành: Nông nghiệp
và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Tư pháp, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý
các khu công nghiệp, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị
có liên quan thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
và các đoàn thể: Tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, nhân dân phối hợp
tham gia thực hiện Chương trình phát triển nhà ở, đặc biệt là tham gia hỗ trợ
xây dựng nhà ở cho người nghèo, hộ gia đình chính sách.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ khi ban hành và thay thế các quyết định sau đây:
a) Quyết định số 2265/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai phê duyệt Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021-2030;
b) Quyết định số 1375/QĐ-UBND
ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030.
2. Chánh văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- UBND MTTQ Việt Nam tỉnh Lào Cai;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Văn phòng HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Sở: XD, TC, NN&MT;
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP; PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, XD(An).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thế Phước
|
PHỤ LỤC
KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THEO DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2021-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
STT
|
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
|
Diện tích khu đất dự kiến (ha)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phường Lào Cai
|
263,50
|
|
|
2
|
Phường Cam Đường
|
576,80
|
|
|
3
|
Xã Cốc San
|
150,00
|
|
|
4
|
Xã Gia Phú
|
269,00
|
|
|
5
|
Xã Bảo Thắng
|
140,00
|
|
|
6
|
Phường Sa Pa
|
389,00
|
|
|
7
|
Xã Tả Phìn
|
10,00
|
|
|
8
|
Xã Tả Van
|
30,00
|
|
|
9
|
Xã Bảo Hà
|
296,00
|
|
|
10
|
Xã Văn Bàn
|
77,00
|
|
|
11
|
Xã Võ Lao
|
156,00
|
|
|
12
|
Xã Bát Xát
|
91,00
|
|
|
13
|
Xã Y Tý
|
240,00
|
|
|
14
|
Xã Bắc Hà
|
44,50
|
|
|
15
|
Xã Mường Khương
|
87,10
|
|
|
16
|
Phường Yên Bái
|
80,63
|
|
|
17
|
Phường Âu Lâu
|
301,04
|
|
|
18
|
Phường Nam Cường
|
91,57
|
|
|
19
|
Phường Văn Phú
|
204,93
|
|
|
20
|
Phường Cầu Thia
|
75,74
|
|
|
21
|
Phường Nghĩa Lộ
|
78,02
|
|
|
22
|
Phường Trung Tâm
|
62,80
|
|
|
23
|
Xã Lục Yên
|
116,39
|
|
|
24
|
Xã Mường Lai
|
93,83
|
|
|
25
|
Xã Mù Cang Chải
|
13,47
|
|
|
26
|
Xã Hạnh Phúc
|
12,97
|
|
|
27
|
Xã Trấn Yên
|
198,70
|
|
|
28
|
Xã Bảo Hưng
|
21,17
|
|
|
29
|
Xã Văn Chấn
|
16,32
|
|
|
30
|
Xã Liên Sơn
|
50,64
|
|
|
31
|
Xã Thượng Bằng La
|
24,15
|
|
|
32
|
Xã Mậu A
|
156,98
|
|
|
33
|
Xã Đông Cuông
|
57,00
|
|
|
34
|
Xã Lâm Giang
|
74,55
|
|
|
35
|
Xã Tân Hợp
|
38,72
|
|
|
36
|
Xã Yên Bình
|
663,24
|
|
|
37
|
Xã Thác Bà
|
419,06
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
5.671,81
|
|