|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1723/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG KHU VỰC CỬA KHẨU CHI
MA, TỈNH LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2045
Mã số thông tin quy hoạch: 202613095390
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ
Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh Lạng Sơn năm 2025;
Căn cứ
Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về
quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; Nghị định số 34/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 6
năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa
khẩu biên giới đất liền; Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên
phòng, biên giới quốc gia;
Căn cứ
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định về
quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ
Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ
Quyết định số 1199/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch cửa khẩu trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ
Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết
định số 339/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Lạng Sơn phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 -2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ
Quyết định số 393/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu Chi Ma, tỉnh Lạng Sơn đến năm
2045;
Theo đề
nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn tại Tờ trình số 227/TTr-UBND ngày 07
tháng 8 năm 2026 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu Chi
Ma, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2045 và văn bản số 2295/UBND-KTCN ngày 19 tháng 8 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu Chi Ma, tỉnh
Lạng Sơn đến năm 2045 với những nội dung như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi
lập quy hoạch:
- Cửa khẩu
Chi Ma có chính diện trùng với đường biên giới: Từ Mốc 1220/2 chạy dọc theo đường
biên giới đến Mốc 1239, dài khoảng 5,8 km trên tuyến biên giới Việt Nam - Trung
Quốc, cách đường quốc lộ 4B khoảng 12 km, cách trung tâm tỉnh Lạng Sơn khoảng
37 km, có vị trí địa chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm an ninh quốc phòng tỉnh Lạng Sơn và khu vực biên giới phía Bắc.
- Phạm vi
Khu vực cửa khẩu Chi Ma thuộc địa phận xã Mẫu Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Ranh giới được
xác định cụ thể như sau:
+ Phía Bắc
giáp đường biên giới Việt - Trung;
+ Phía Nam giáp
đường giao thông liên xã hiện trạng;
+ Phía Đông giáp
suối Bản Thín;
+ Phía Tây giáp đất
lâm nghiệp.
b) Quy mô lập
quy hoạch: 535 ha.
c) Thời hạn
lập quy hoạch:
- Giai đoạn
ngắn hạn đến năm 2030;
- Giai đoạn
dài hạn đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể
hóa Quyết định số 1199/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch cửa khẩu trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 28
tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đáp ứng
yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm tổ chức không gian, kiến
trúc, cảnh quan Khu vực cửa khẩu chính Chi Ma đồng bộ, hiện đại.
- Quy hoạch
chung Khu vực cửa khẩu Chi Ma, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2045 nhằm xây dựng Khu vực
cửa khẩu chính Chi Ma thành một khu kinh tế phát triển năng động, hiệu quả, có
tầm quốc tế, là một cực tăng trưởng quan trọng phía Đông tỉnh Lạng Sơn.
- Phát triển
cửa khẩu Chi Ma theo hướng cửa khẩu thông minh, hiện đại, ứng dụng công nghệ số,
chuyển đổi số trong quản lý, kiểm soát và thông quan hàng hóa nhằm tăng hiệu quả
xuất nhập khẩu; tạo việc làm và thu nhập cho người dân khu vực biên giới; nâng
cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thu hút doanh
nghiệp đầu tư vào khu vực cửa khẩu, thúc đẩy phát triển kinh tế tại địa phương.
- Xây dựng
Khu vực cửa khẩu Chi Ma trở thành khu vực phát triển văn minh, hiện đại, có môi
trường xã hội thân thiện. Hình thành trung tâm dịch vụ cửa khẩu, thương mại cửa
khẩu và dịch vụ du lịch cấp quốc gia, quốc tế. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ, hiện đại và mạng lưới dịch vụ hoàn chỉnh. Tạo môi trường thuận lợi để
thu hút đầu tư, phát triển nguồn nhân lực và bảo đảm phát triển bền vững gắn với
yêu cầu bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
- Bảo đảm
quốc phòng, an ninh quốc gia. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các tác động tiêu
cực ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và an sinh xã hội trong quá trình phát triển
khu vực cửa khẩu.
- Phát triển
hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tạo sinh kế cho người dân, góp phần bố trí, ổn
định dân cư khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
- Làm cơ sở
pháp lý để triển khai các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu chức
năng và các dự án đầu tư xây dựng.
3. Tính chất
- Là khu vực
kinh tế, thương mại, dịch vụ và du lịch quan trọng của tỉnh. Tập trung phát triển
các hoạt động kinh tế cửa khẩu, trung tâm logistics, kho bãi, trung chuyển và
phân phối hàng hóa, cung ứng các dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
Đồng thời là đầu mối giao thương liên vùng và quốc tế.
- Là khu vực
cửa khẩu chính được định hướng phát triển hạ tầng đáp ứng yêu cầu nâng cấp lên
cửa khẩu quốc tế trong tương lai.
- Là đầu mối
giao thông quan trọng của tỉnh, có vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội, quốc
phòng - an ninh.
4.
Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
a) Quy mô dân số
- Dự báo đến
năm 2030: khoảng 4.700 người (tỷ lệ tăng trung bình khoảng 25,66%/năm).
- Dự báo đến
năm 2045: khoảng 6.900 người (tỷ lệ tăng trung bình khoảng 2,59%/năm).
b) Quy mô đất
xây dựng
Đến năm
2045: Đất xây dựng khoảng 400 - 450 ha.
c) Các chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật chính
Các chỉ
tiêu hạ tầng xã hội: tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
(QCVN 01:2021/BXD).
Trong quá trình
triển khai lập quy hoạch, lựa chọn chỉ tiêu khác với quy định tại QCVN
01:2021/BXD cần đưa ra các luận chứng đảm bảo tính phù hợp với điều kiện thực tế
và nhu cầu phát triển của từng khu vực.
5.
Các nội dung chính của quy hoạch
a) Định hướng
phát triển không gian
- Mô hình và cấu
trúc phát triển: Phát triển theo hướng 02 hành lang, 03 vùng phát triển.
+ Cấu trúc
02 hành lang gồm:
. Hành lang đô thị
- dịch vụ - logistics dọc tuyến ĐT.236 và tuyến Chi Ma - Co Sa: Là hành lang động
lực kết nối từ quốc lộ 4B qua trung tâm hành chính xã Mẫu Sơn đến cửa khẩu Chi
Ma và lối mở Co Sa. Tập trung phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ,
logistics, bến bãi, kho ngoại quan và trung tâm phân phối hàng hóa. Dọc hành
lang bố trí các khu chức năng như trung tâm logistics kho vận và các cụm dịch vụ
hậu cần cửa khẩu. Đồng thời tăng cường các tuyến kết nối ngang nhằm bảo đảm
liên kết không gian liên tục và đồng bộ.
. Hành lang biên
giới Việt Nam - Trung Quốc: Là không gian vành đai biên giới kéo dài từ
mốc 1220/2 đến mốc 1239, tập trung thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh kết hợp
phát triển kinh tế cửa khẩu. Tổ chức các khu vực kiểm soát liên hợp Chi Ma - Ái
Điểm và lối mở Co Sa gắn với tuyến đường tuần tra biên giới và hệ thống hạ tầng
an ninh. Bảo đảm yêu cầu quản lý, kiểm soát biên giới, giữ vững chủ quyền quốc
gia và an toàn khu vực biên giới.
+ Cấu trúc
03 phân vùng phát triển gồm:
. Vùng 1 - Khu vực
cửa khẩu Chi Ma hiện hữu: Là trung tâm động lực bao gồm cửa khẩu chính và các hạ
tầng trực tiếp phục vụ người qua lại biên giới. Không gian này bố trí trạm kiểm
soát liên hợp, khu công cộng, thương mại dịch vụ cửa khẩu, chợ biên giới, dịch
vụ lưu trú ngắn ngày và các công trình hành chính. Vùng 1 đóng vai trò là bộ mặt
đối ngoại, là nơi diễn ra hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa, hợp tác song
phương.
. Vùng 2 - Khu dịch
vụ hậu cần cửa khẩu tập trung: Được xác định là không gian chuyên biệt phục vụ
các hoạt động logistics và hệ thống kho bãi quy mô lớn. Khu vực này đảm nhận
các chức năng chủ đạo như kho ngoại quan, bến bãi, trung tâm phân phối hàng
hóa, khu lưu chứa hàng hóa chất, khu tái đóng gói, trung tâm logistics và các dịch
vụ hỗ trợ vận tải,... Khi được hình thành đồng bộ, khu vực sẽ đóng vai trò là
vùng động lực trọng yếu, tập trung các hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó góp phần
giảm áp lực lưu thông đối với Khu vực Chi Ma hiện hữu, bảo đảm dòng chảy hàng
hóa xuyên biên giới thông suốt. Đồng thời, khu vực này tạo sự kết nối hiệu quả
với trục giao thông đối ngoại sang cửa khẩu Ái Điểm (Trung Quốc), hình thành
chuỗi logistics hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển thương mại biên giới
trong giai đoạn mới.
. Vùng 3 - Khu vực
nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch: Định hướng chủ đạo là không gian sinh
thái cảnh quan gắn với hoạt động nông nghiệp quy mô phù hợp, kết hợp phát triển
các loại hình nghỉ dưỡng, lưu trú ngắn hạn và dịch vụ thư giãn phục vụ chủ yếu
cho cán bộ, công nhân viên, người lao động tại khu logistics, kho bãi cửa khẩu
Chi Ma và các đoàn chuyên gia, đối tác tham gia giao lưu, hội đàm giữa hai nước.
Đồng thời, khu vực được định hướng là vùng phát triển nông - lâm nghiệp và quỹ
đất dự phòng phục vụ nhu cầu mở rộng các chức năng của khu cửa khẩu trong dài hạn
khi cần thiết. Việc phát triển không gian được kiểm soát theo hướng hài hòa với
địa hình tự nhiên, hệ sinh thái rừng và cảnh quan suối, ưu tiên các công trình
mật độ thấp, kiến trúc sinh thái, hạn chế tác động đến môi trường tự nhiên. Khu
vực có vai trò bổ trợ chức năng, tạo không gian nghỉ dưỡng, tái tạo sức lao động
và dự trữ quỹ đất chiến lược cho toàn khu cửa khẩu.
- Định hướng
quy hoạch các khu chức năng
+ Cơ quan, công sở,
trụ sở làm việc:
. Trong bối
cảnh phát triển hiện đại hóa khu vực cửa khẩu, việc xây dựng hệ thống cơ quan
quản lý nhà nước, các công sở và trụ sở làm việc tại khu vực lối mở Co Sa là một
định hướng quan trọng. Hệ thống này không chỉ bao gồm các đơn vị hành chính địa
phương mà còn tích hợp các cơ quan chức năng chuyên ngành như hải quan, biên
phòng, kiểm dịch... nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động quản lý cửa khẩu theo hướng
chuyên nghiệp, đồng bộ, hiện đại.
. Đầu tư
xây dựng hệ thống cửa khẩu theo định hướng hiện đại, từng bước ứng dụng công
nghệ số, dữ liệu lớn và tự động hóa trong công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý
thông quan. Đồng thời bố trí dư địa cho yêu cầu phát triển mô hình cửa khẩu
thông minh trong tương lai. Qua đó nâng cao năng lực thông quan, rút ngắn thời
gian xử lý thủ tục, minh bạch quy trình quản lý và giảm chi phí logistics.
. Định
hình rõ khu vực trung tâm tài chính giao thương tại Khu vực cửa khẩu Chi Ma hiện
hữu. Đây là đầu mối tổ chức các hoạt động giao dịch, ngân hàng, bảo hiểm, tài
chính tín dụng và dịch vụ thương mại biên mậu. Đồng thời đóng vai trò là hạt
nhân thúc đẩy thu hút đầu tư, phát triển dịch vụ và tạo động lực tăng trưởng
cho khu vực biên giới.
+ Thương mại,
dịch vụ hậu cần cửa khẩu:
. Để đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng của hoạt động giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc, đặc
biệt là sau khi lối thông quan Co Sa đi vào hoạt động, cần mở rộng đáng kể
không gian cho khu vực thương mại dịch vụ và hậu cần cửa khẩu và hình thành
trung tâm logistics.
. Các hạng
mục cần quy hoạch bao gồm: trung tâm logistics, trung tâm giao nhận, kho bãi,
trung tâm phân phối hàng hóa, khu lưu chứa hàng hóa chất, khu phân loại và bảo
quản nông sản, bãi đỗ xe container, trạm kiểm tra kỹ thuật và dịch vụ sửa chữa
phương tiện vận tải. Đồng thời, các công trình thương mại như siêu thị, trung
tâm mua sắm, khu ăn uống - nghỉ ngơi cũng nên được bố trí hợp lý để phục vụ cả
cư dân địa phương lẫn thương nhân, tài xế, du khách qua lại.
+ Du lịch:
. Phát triển
du lịch Khu vực cửa khẩu Chi Ma theo mô hình kết hợp giữa giao thương cửa khẩu,
trải nghiệm văn hóa vùng biên và du lịch sinh thái, góp phần đa dạng hóa chức
năng và nâng cao giá trị phát triển tổng thể khu vực cửa khẩu. Khu vực cửa khẩu
Chi Ma hiện hữu đóng vai trò là trung tâm giao lưu, giao thương và tập trung
các hoạt động dịch vụ cửa khẩu, đồng thời hình thành động lực phát triển các loại
hình dịch vụ du lịch ngắn ngày phục vụ chuyên gia, người lao động, doanh nghiệp
và khách qua lại biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc.
. Phát triển
du lịch sinh thái và du lịch trải nghiệm gắn với cảnh quan đồi núi, nông nghiệp
bản địa và không gian văn hóa tại khu vực thôn Bản Thín. Ưu tiên các mô hình du
lịch quy mô phù hợp, hài hòa với tự nhiên như homestay, trải nghiệm nông nghiệp,
tham quan cảnh quan và văn hóa vùng biên.
+ Định hướng
phát triển nhà ở:
. Định hướng
phát triển các khu nhà ở đa dạng, phù hợp với nhu cầu của nhiều nhóm đối tượng.
Tại các khu vực dân cư tập trung, ưu tiên phát triển nhà ở liền kề, nhà ở kết hợp
thương mại dịch vụ và các khu ở phục vụ người lao động, chuyên gia làm việc tại
khu vực cửa khẩu.
. Quy hoạch
bố trí quỹ đất tái định cư tại các vị trí phù hợp, có kết nối hạ tầng thuận lợi
nhằm phục vụ công tác giải phóng mặt bằng và nhu cầu di dời dân cư khi triển
khai các dự án đầu tư xây dựng. Các khu tái định cư được ưu tiên đầu tư đồng bộ
về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm điều kiện ổn định đời sống, sinh
kế và khả năng tiếp cận dịch vụ thiết yếu cho người dân sau tái định cư.
- Định hướng
phát triển khu vực dân cư đô thị:
Khu vực
phát triển dân cư đô thị hiện hữu tại cửa khẩu Chi Ma giữ vai trò là trung tâm
hành chính, thương mại, dịch vụ và giao lưu cửa khẩu. Định hướng phát triển các
khu dân cư tập trung với mật độ phù hợp, gắn với hệ thống hạ tầng xã hội và hạ
tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu sinh sống của người lao động, thương
nhân, cán bộ biên phòng và người dân địa phương. Đồng thời hình thành các không
gian công cộng, cây xanh, tuyến phố dịch vụ và các công trình điểm nhấn.
- Định hướng
phát triển khu vực nông thôn:
+ Cải tạo,
chỉnh trang và nâng cấp đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại
các thôn, bản biên giới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng
cao chất lượng sống của người dân.
+ Bảo tồn
cảnh quan tự nhiên, không gian nông nghiệp và giá trị văn hóa truyền thống của
cộng đồng dân cư địa phương. Khuyến khích phát triển nông nghiệp an toàn, hữu
cơ gắn với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và trải nghiệm văn hóa vùng
biên.
- Định hướng
phát triển đối với các phân khu:
+ Phân khu 1 -
Khu vực cửa khẩu Chi Ma hiện hữu: Diện tích tự nhiên khoảng 162,74 ha,
trong đó đất xây dựng các khu chức năng khoảng 110- 130 ha. Dân số khoảng:
5.400 người.
+ Phân khu 2 -
Khu dịch vụ hậu cần cửa khẩu tập trung: Diện tích tự nhiên khoảng 247,39
ha, trong đó đất xây dựng các khu chức năng khoảng 210-230 ha.
+ Phân khu 3 -
Khu vực nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch: Diện tích tự nhiên khoảng
124,87 ha, trong đó đất xây dựng các khu chức năng khoảng 50 - 80 ha. Dân số
khoảng: 1.500 người.
b) Quy hoạch
sử dụng đất
Tổng diện
tích đất tự nhiên là 535 ha. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2045 như sau:
- Khu vực
phát triển các chức năng: khoảng 404,23 ha chiếm 75,56% tổng diện tích đất tự
nhiên khu vực nghiên cứu. Trong đó:
+ Phát triển
dân cư đô thị khoảng 21,56 ha chiếm 4,03% tổng diện tích đất tự nhiên gồm đất
phát triển dân cư đô thị hiện trạng, phát triển dân cư đô thị mới.
+ Phát triển
hỗn hợp (dân cư, dịch vụ) khoảng 2,22 ha chiếm 0,41% tổng diện tích đất tự
nhiên.
+ Dịch vụ,
công cộng khoảng 9,27 ha; chiếm 1,73% tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Cây xanh sử
dụng công cộng khoảng 3,36 ha; chiếm 0,63% tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Cây xanh sử
dụng hạn chế khoảng 26,72 ha; chiếm 4,99% tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Kho tàng, bến
bãi khoảng 100,12 ha; chiếm 18,71% tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Phát triển
thương mại - dịch vụ - hậu cần cửa khẩu khoảng 131,66 ha; chiếm 24,61% tổng diện
tích đất tự nhiên.
+ Cơ quan, trụ
sở khoảng 5,76 ha; chiếm 1,08% tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Phát triển
dịch vụ, du lịch khoảng 23,38 ha; chiếm 4,37% tổng diện tích đất tự nhiên.
+ An ninh: khoảng
0,64 ha; chiếm 0,12% tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Quốc
phòng khoảng 15,39 ha; chiếm 2,88% tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Đất giao
thông khoảng 60,71 ha; chiếm 11,35% tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Hạ tầng
kỹ thuật khác 3,45 ha; chiếm 0,64% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Khu đất
nông nghiệp và chức năng khác: khoảng 130,77 ha chiếm 24,44% tổng diện tích đất
tự nhiên khu vực nghiên cứu bao gồm:
+ Sản xuất
nông nghiệp khoảng 20,11 ha.
+ Lâm nghiệp
khoảng 102,97 ha.
+ Sông suối,
kênh, rạch, nuôi trồng thủy sản khoảng 7,68 ha.
(chi tiết tại phụ lục kèm theo)
c) Định hướng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng
hệ thống giao thông
+ Giao thông đối
ngoại:
. Đường tỉnh
236: Đoạn từ ranh giới đến Khu vực Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu Chi Ma, chiều
dài khoảng 1,0 km, giữ nguyên chiều rộng nền đường hiện có với bề rộng mặt đường
8 - 15 m, vỉa hè mỗi bên rộng 4,5 m (mặt cắt A-A). Cải tạo, nâng cấp các công
trình trên đoạn tuyến đáp ứng yêu cầu cấp đường.
. Đường tuần
tra biên giới: Tiếp tục đầu tư, hoàn thành mở rộng các đoạn trong ranh giới quy
hoạch, kết hợp mục tiêu quốc phòng và đảm bảo an sinh cho nhân dân vùng biên giới.
Đoạn đường đi qua khu vực quy hoạch dài 7,0 km.
. Tuyến đường
Chi Ma - Co Sa mới: có vai trò quan trọng kết nối mạng giao thông của khu vực cửa
khẩu đối với tỉnh Lạng Sơn và quốc gia:
Đoạn 1: kết
nối từ đường tỉnh 236 đến nút giao dài 3,95 km được thiết kế lộ giới 33 m (mặt
cắt 2-2).
Đoạn 2: đoạn
tiếp theo đến lối thông quan Co Sa mới, là điểm giao thương giữa Việt Nam và
Trung Quốc dự kiến xây mới, lộ giới giao thông khớp nối với phía Ninh Minh
(Trung Quốc) (mặt cắt 1-1) thiết kế lộ giới 50 m.
. Đường trục
chính cửa khẩu Chi Ma: Mặt cắt 8-8 lộ giới 27 m (trong đó lòng đường: 15,0 m; vỉa
hè: 2x 6,0 m = 12,0 m).
+ Giao thông nội
vùng:
. Đường
liên khu vực, chính khu vực:
Đường
chuyên dụng vận tải hàng hóa đấu nối từ cửa khẩu Chi Ma mở rộng tuyến đường
chuyên dụng xuất nhập khẩu hàng hóa từ 04 làn xe lên 06 làn xe (lộ giới 27 m),
bao gồm: 03 làn xe xuất, 03 làn xe nhập.
Khu vực Co
Sa thiết kế tuyến đường chuyên dụng xuất nhập khẩu hàng hóa 10 làn xe (lộ giới
50 m mặt cắt 1-1), bao gồm: 05 làn xe xuất, 05 làn xe nhập.
Thiết kế
đường mặt cắt 3-3 có lộ giới 24 m (trong đó lòng đường 14,0 m; vỉa hè: 2x 5,0 m
= 10,0 m).
Thiết kế
đường mặt cắt 6-6 có lộ giới 23,5 m (trong đó lòng đường: 13,5 m; vỉa hè: 2x
5,0 m = 10,0 m).
. Đường
khu vực:
Thiết kế
đường mặt cắt 4-4 có lộ giới 17 m (trong đó lòng đường: 9,0 m; vỉa hè: 2x 4,0 m
= 8,0 m).
Thiết kế
đường mặt cắt 5-5 có lộ giới 16,0 m (trong đó lòng đường: 8,0 m; vỉa hè: 2x 4,0
m = 8,0 m).
Thiết kế
đường mặt cắt 7A-7A có lộ giới 14,0 m (trong đó lòng đường: 8,0 m; vỉa hè: 2x
3,0 m = 6,0 m).
+ Xác định
vị trí, quy mô các công trình giao thông:
Quy hoạch
kho bãi bãi xe hàng trong ranh giới quy hoạch: Quy hoạch hệ thống kho bãi xe
hàng giữa 02 khu vực Chi Ma và Co Sa, tổng diện tích 100,12 ha.
- Định hướng
chuẩn bị kỹ thuật:
+ Giải
pháp công trình thủy lợi chính và phòng chống thiên tai:
. Đối với
hệ thống sông, suối trong khu vực quy hoạch cần bảo vệ và duy trì tối đa hiện
trạng tự nhiên, bảo đảm khả năng thoát lũ lưu thông dòng chảy. Quản lý chặt chẽ
hành lang bảo vệ nguồn nước, hành lang thoát lũ và phạm vi an toàn hồ đập theo
quy định pháp luật.
. Tăng cường
quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ. Khuyến khích phát triển hệ
sinh thái rừng đa tầng, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phục hồi rừng bền
vững. Qua đó góp phần điều tiết dòng chảy, tăng khả năng bổ cập nguồn nước ngầm,
hạn chế nguy cơ lũ quét, xói mòn và sạt lở đất.
. Đối với
các khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai, lũ quét và sạt lở đất theo cảnh
báo của cơ quan chức năng, cần nghiên cứu phương án di dời, sắp xếp dân cư đến
các khu vực tái định cư an toàn, ưu tiên bố trí tại Khu vực cửa khẩu Chi Ma và
các vị trí có điều kiện hạ tầng phù hợp, bảo đảm ổn định đời sống và sinh kế của
người dân.
+ Giải
pháp cao độ nền xây dựng
. Các khu vực
đã xây dựng ổn định: Đối với các khu vực đã xây dựng ổn định như Khu vực cửa khẩu
Chi Ma hiện hữu, khi thực hiện cải tạo, chỉnh trang hoặc xây dựng mới xen cấy cần
cơ bản giữ nguyên cao độ nền hiện trạng đã được khống chế theo quy hoạch. Cao độ
nền xây dựng công trình phải bảo đảm cao hơn cao độ nền hiện trạng, đồng thời
không làm ảnh hưởng đến khả năng thoát nước chung của khu vực và các khu chức
năng lân cận.
. Các khu vực
xây dựng mới:
Các khu vực
dự kiến xây dựng mới có độ dốc nền i ≤10% thì giữ nguyên cao độ hiện trạng, chỉ
san nền cục bộ tạo mặt bằng xây dựng công trình, không đào đắp lớn.
Các khu vực
sườn đồi có độ dốc nền i >10% khi khai thác quỹ đất xây dựng công trình, cần
san nền giật cấp, bám sát cao độ nền hiện trạng, không đào, đắp lớn, tránh phá
vỡ cảnh quan tự nhiên. Khối lượng đào đắp nền cân bằng tại chỗ.
+ Giải
pháp thoát nước mưa
. Hệ thống:
lựa chọn hệ thống thoát nước mưa riêng để đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường nước
mặt cho hệ thống sông, suối, hồ đập tự nhiên trên địa bàn.
. Toàn bộ
khu vực được chia làm 03 lưu vực chính thoát nước mưa, toàn bộ nước mưa trong
khu vực theo cơ chế tự thấm hoặc đưa về sông suối.
Lưu vực 1:
hiện trạng cửa khẩu Chi Ma phía Tây.
Lưu vực 2:
lưu vực suối Bắc Khuổi trung tâm.
Lưu vực 3:
lưu vực sông Bản Thín phía Đông.
+ Các trục
suối tự nhiên, các khe tụ thủy hiện trạng thì cần giữ lại tối đa và hạn chế
phát triển xây dựng trên các vị trí trục tiêu trên để phòng chống lũ quét và sạt
lở đất. Nếu cần phát triển xây dựng trên các trục suối và khe tụ thủy này thì cần
phải có giải pháp nắn chỉnh và hoàn trả phù hợp đảm bảo lòng dẫn tự nhiên được
thông suốt và dự phòng hành lang bảo vệ theo quy định của Luật Tài nguyên nước.
- Định hướng
cung cấp năng lượng
+ Tổng nhu
cầu cấp điện đến năm 2045 khoảng: 8,8 MW.
+ Nguồn điện:
Sử dụng điện từ nguồn trạm 110kV Lộc Bình công suất hiện nay: 1x40MVA, đến năm
2030: 2x40MVA.
+ Lưới điện
trung thế: Xây dựng mới các xuất tuyến đảm bảo đồng bộ với các xuất tuyến của
trạm biến áp 110kV Lộc Bình và theo lưới điện tại khu vực. Khi xây dựng đồng bộ
hóa với hạ tầng khu vực, tránh đầu tư nhiều lần, gây lãng phí và mất mỹ quan. Kết
cấu lưới trung thế khu vực tuân thủ nguyên tắc xây dựng mạch vòng kín vận hành
hở và có liên kết, hỗ trợ nhau. Đối với các khu vực dân cư nông thôn; khu vực
phát triển dịch vụ hậu cần cửa khẩu và kho tàng, bến bãi có thể đi nổi trong
giai đoạn trước mắt. Giai đoạn dài hạn khi được bố trí đủ kinh phí sẽ tiến hành
cải tạo hạ ngầm theo lộ trình của ngành điện.
+ Trạm biến
áp: Trạm biến áp trung thế hiện có nằm trong ranh giới nghiên cứu quy hoạch sẽ
vẫn được sử dụng. Dài hạn sẽ được cải tạo, chuyển đổi để đảm bảo mỹ quan và
nâng công suất phù hợp với các phụ tải tính toán.
+ Lưới điện
hạ thế: Bán kính cấp điện đối với khu vực phát triển dân cư xây dựng mới ≤ 400
m, khu vực nông thôn có bán kính cấp điện ≤ 700 m.
+ Lưới chiếu
sáng:
. Nguồn điện
cấp cho chiếu sáng được lấy ở đầu hạ áp của các trạm chiếu sáng gần nhất.
. Chiếu
sáng giao thông: Bảo đảm các chức năng về chiếu sáng, định vị, dẫn hướng cho
các đối tượng tham gia giao thông hoạt động an toàn về ban đêm. Các chỉ tiêu định
lượng, chất lượng chiếu sáng bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng quy định
cho từng loại công trình giao thông.
- Định hướng
cấp nước:
+ Nhu cầu
dùng nước: đến năm 2045 khoảng 3.060 m3/ngày đêm.
+ Nguồn cấp
nước: Nước mặt sông Bản Thín, hệ thống các hồ, suối và nước ngầm trong khu vực.
+ Công trình đầu
mối theo các giai đoạn phát triển:
. Giai đoạn
đầu tiếp tục sử dụng trạm cấp nước Chi Ma có công suất thiết kế 1.000 m3/ngày
đêm lấy nguồn từ suối Long Đầu kết hợp khai thác nước ngầm cục bộ phục vụ nhu cầu
trong giai đoạn đầu xây dựng khi cần thiết.
. Dự kiến
xây mới Nhà máy nước Chi Ma với công suất đến năm 2030 khoảng 1.000 m3/ngày
đêm, đến năm 2045 nâng công suất khoảng 2.100 m3/ngày đêm lấy nguồn
từ sông Bản Thín.
. Giai đoạn
dài hạn, khi nhà máy nước hồ Bản Lải đi vào vận hành ổn định trở thành nguồn cấp
nước chính cho khu vực và các khu vực lân cận trong tương lai, các trạm cấp nước
hiện có sẽ chuyển đổi thành các nguồn cấp nước dự trữ hoặc trạm bơm tăng áp (trạm
cấp nước Chi Ma, Nhà máy nước Chi Ma,...).
+ Mạng lưới
cấp nước được thiết kế mạng vòng để đảm bảo an toàn cấp nước.
+ Các tuyến
ống phân phối cũ đã xuống cấp tiến hành cải tạo, nâng cấp hoặc thay mới để đảm
bảo tỷ lệ thất thoát và rò rỉ thấp.
+ Dân cư các khu
vực khó khăn, hẻo lánh sử dụng các công trình cấp nước phân tán xử lý từ
các nguồn nước lộ thiên, nguồn nước ngầm,...
+ Công tác phòng
cháy và chữa cháy: Tuân thủ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
số 55/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định chuyên ngành.
(Vị
trí, quy mô công suất, phạm vi cấp nước của các nhà máy nước, các công trình đầu
mối trên hệ thống và mạng lưới cấp nước sẽ được xem xét bổ sung phù hợp nhu cầu
dùng nước, điều kiện thực tế tại địa phương, các quy hoạch liên quan, dự án đầu
tư,... được cấp thẩm quyền chấp thuận và phê duyệt).
- Định hướng
thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn, nghĩa trang
+ Thoát nước
thải:
Tổng lượng
thải nước phát sinh đến năm 2045 khoảng 2.500m3/ngđ (trong đó nước thải sinh hoạt
khoảng 950m3/ngđ, nước thải các hoạt động kho bãi khoảng 1.550m3/ngđ).
Xây dựng hệ
thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt riêng với hệ thống thoát nước
mưa. Đảm bảo thu gom toàn bộ nước thải công nghiệp, y tế,... và thu gom tối đa
nước thải sinh hoạt đưa về xử lý tập trung.
Các khu vực
khu kho tàng, bến bãi, khu dịch vụ, du lịch xử lý theo dự án riêng sau đó được
đưa về xử lý tại trạm XLNT tập trung của khu đạt quy chuẩn trước khi thoát ra hệ
thống thoát nước chung.
+ Quản lý
chất thải rắn (CTR): Dự báo tổng lượng chất thải rắn trong khu vực khoảng 29 tấn/ngày
đêm; phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn phát sinh; chất thải rắn công nghiệp,
y tế nguy hại phải thu gom, vận chuyển và xử lý riêng; giai đoạn đầu, chất thải
rắn được thu gom vận chuyển về khu xử lý CTR hiện hữu. Giai đoạn dài hạn: Sau
khi hạ tầng cấp vùng hoàn thiện sẽ tiến hành thu gom vận chuyển về khu xử lý được
xác định.
+ Quy hoạch
nghĩa trang: Giai đoạn ngắn hạn sẽ tiếp tục sử dụng nghĩa trang hiện hữu. Sau
khi hoàn thiện hạ tầng theo định hướng quy hoạch xã Mẫu Sơn (mới) sẽ dần chuyển
dịch về các nghĩa trang tuân thủ quy hoạch này hoặc các quy hoạch chuyên ngành
xác định.
- Định hướng
hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động:
+ Xây dựng
tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên vùng, ưu
tiên xây dựng cửa khẩu thông minh, bao gồm các khu dân cư tập trung và các khu
vực cửa khẩu quốc tế, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng, tốc độ
và chất lượng cao. Bảo đảm băng thông truyền dẫn cho các dịch vụ viễn thông
băng rộng khác như lưu trữ, truyền tải video, hình ảnh, dữ liệu, điện toán đám
mây...
+ Đầu tư,
xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (5G/6G...) trên
toàn khu vực; ưu tiên xây dựng trạm BTS không cồng kềnh và trạm BTS thân thiện
môi trường; từng bước chuyển đổi cột anten các trạm BTS từ cột anten cồng kềnh
sang cột anten không kềnh và thân thiện với môi trường. Bảo đảm bán kính phục vụ
có một trạm truy nhập thông tin di động (bao gồm cả small cells 5G) tối thiểu đạt
1,2 km/cột.
+ Hạ tầng
viễn thông khu vực được định hướng xây dựng trên nền tảng mạng truyền dẫn băng
thông rộng, tốc độ cao, bảo đảm khả năng mở rộng linh hoạt theo nhu cầu phát
triển trong từng giai đoạn. Hỗ trợ đa dạng phương thức truy nhập, kết nối liên
thông đồng bộ, tương thích với hệ thống mạng viễn thông quốc gia và đáp ứng yêu
cầu triển khai các dịch vụ số, dịch vụ thông minh trong khu vực cửa khẩu.
- Bảo vệ
môi trường:
+ Bảo vệ
nguồn nước, chất lượng các sông, suối đầu nguồn. Ưu tiên khai thác nước mặt, đảm
bảo tỷ lệ khai thác hợp lý giữa nước mặt và nước ngầm với nước sinh hoạt, sản
xuất. Phát triển không gian cảnh quan cây xanh trong khu vực, cải thiện môi trường
cho cư dân.
+ Kiểm
soát ô nhiễm, giám sát tác động môi trường trong phát triển dân cư mới, đầu tư
đồng bộ hệ thống hạ tầng môi trường. Áp dụng đồng bộ các giải pháp hạ tầng
xanh, thoát nước bền vững tạo cảnh quan ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu.
+ Kiểm
soát nguy cơ ô nhiễm môi trường khu vực kho bãi, dịch vụ hậu cần. Hạn chế tối
đa các tác động tiêu cực của quá trình công nghiệp hóa, phát triển các khu chế
xuất, dịch vụ, thương mại,... tới môi trường.
+ Nâng cao nhận
thức cho người dân về môi trường, tăng cường giáo dục pháp luật. Thường xuyên
triển khai có hiệu quả công tác kiểm soát, hướng dẫn thực thi pháp luật về môi
trường.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn:
- Chịu
trách nhiệm về tính chính xác của nguồn gốc tài liệu, cơ sở dữ liệu (số liệu, bản
đồ) của các ngành, lĩnh vực để nghiên cứu, lập Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu
Chi Ma; sự phù hợp với các dự án hạ tầng kỹ thuật đang được triển khai trên địa
bàn; sự thống nhất của toàn bộ quy hoạch tại thuyết minh và hệ thống bản đồ;
căn cứ, cơ sở dự báo quy mô dân số, sử dụng đất quy hoạch bảo đảm phù hợp các định
hướng liên quan tại Quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia,
Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc, Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn; tuân thủ
quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, đầu tư, nhà ở, xây dựng, biên
phòng, biên giới quốc gia và pháp luật khác có liên quan; tiếp thu ý kiến, phối
hợp các bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định
pháp luật, bảo đảm các vấn đề về quốc phòng, an ninh, biên giới quốc gia, thích
ứng với biến đổi khí hậu; không để xảy ra các chồng chéo, tranh chấp, khiếu kiện
trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Chịu
trách nhiệm về nội dung báo cáo thẩm định Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu Chi
Ma, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2045 bảo đảm đúng quy định pháp luật. Rà soát, đóng dấu
thẩm định xác nhận hồ sơ Quy hoạch chung (thuyết minh, bản vẽ, quy định quản lý
theo quy hoạch) bảo đảm đúng Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; lưu
trữ, lưu giữ hồ sơ Quy hoạch chung được duyệt theo quy định pháp luật. Hướng dẫn,
kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu Chi Ma, tỉnh
Lạng Sơn đến năm 2045 đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Chủ trì,
chỉ đạo tổ chức công bố công khai Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu Chi Ma, tỉnh
Lạng Sơn đến năm 2045 được phê duyệt theo quy định; đăng tải, cập nhật hồ sơ
quy hoạch được phê duyệt trên Cổng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng.
- Phê duyệt
và ban hành Quy định quản lý theo Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu Chi Ma, tỉnh
Lạng Sơn đến năm 2045 theo quy định.
- Xây dựng
và ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch chung; tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung
trong đô thị theo đúng quy định, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc
gia, pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, xây dựng, đất đai, đầu tư và
các quy định pháp luật, các quy định khác có liên quan, bảo đảm thống nhất và
phù hợp với Quy hoạch chung Khu vực cửa khẩu Chi Ma, tỉnh Lạng Sơn được phê duyệt.
- Xây dựng,
đề xuất cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, nhân lực, thực hiện các dự án hạ
tầng kỹ thuật tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn. Phối
hợp lồng ghép nguồn vốn giữa quy hoạch đô thị và nông thôn với các chương trình
mục tiêu quốc gia, phát triển kinh tế, xã hội khác được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo đúng quy định.
2. Giao các bộ,
ngành trung ương: theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp với Ủy
ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch nêu trên
bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Bộ trưởng
Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Tài chính, Nông
nghiệp và Môi trường, Ngoại giao, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lạng Sơn;
- Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b). ĐTQ
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
QUY HOẠCH CHUNG KHU VỰC CỬA KHẨU CHI MA, TỈNH LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 1723/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Chức năng đất
|
Hiện trạng
|
Đến năm 2030
|
Đến năm 2045
|
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Chỉ tiêu m2/người
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Chỉ tiêu m2/người
|
|
|
Tổng
diện tích nghiên cứu
|
535,00
|
100,00
|
535,00
|
100,00
|
|
535,00
|
100,00
|
|
|
I
|
Khu vực
xây dựng các khu chức năng
|
89,88
|
16,80
|
254,23
|
47,52
|
|
404,23
|
75,56
|
|
|
1
|
Phát triển
dân cư đô thị
|
19,53
|
3,65
|
16,82
|
3,14
|
35,78
|
21,56
|
4,03
|
31,24
|
|
1.1
|
Phát triển
dân cư đô thị hiện trạng
|
10,82
|
2,02
|
|
10,82
|
2,02
|
|
|
1.2
|
Phát triển
dân cư đô thị mới
|
6,00
|
1,12
|
|
10,74
|
2,01
|
|
|
2
|
Phát triển
hỗn hợp
|
2,22
|
0,41
|
|
2,22
|
0,41
|
|
|
3
|
Dịch vụ
- công cộng
|
2,92
|
0,54
|
9,27
|
1,73
|
19,73
|
9,27
|
1,73
|
13,44
|
|
4
|
Cây xanh sử
dụng công cộng
|
3,21
|
0,60
|
3,36
|
0,63
|
7,14
|
3,36
|
0,63
|
4,86
|
|
5
|
Cây xanh sử
dụng hạn chế
|
|
|
7,14
|
1,33
|
|
26,72
|
4,99
|
|
|
6
|
Phát triển
thương mại - dịch vụ - hậu cần cửa khẩu
|
25,16
|
4,70
|
81,91
|
15,31
|
|
131,66
|
24,61
|
|
|
7
|
Kho tàng, bến
bãi
|
|
|
62,96
|
11,77
|
|
100,12
|
18,71
|
|
|
8
|
Cơ quan, trụ
sở
|
1,90
|
0,35
|
5,76
|
1,08
|
|
5,76
|
1,08
|
|
|
9
|
Phát triển
dịch vụ du lịch
|
|
|
|
|
|
23,38
|
4,37
|
|
|
10
|
An ninh
|
0,64
|
0,12
|
0,64
|
0,12
|
|
0,64
|
0,12
|
|
|
11
|
Quốc
phòng
|
15,34
|
2,87
|
15,39
|
2,88
|
|
15,39
|
2,88
|
|
|
12
|
Giao thông
|
21,14
|
3,95
|
45,32
|
8,47
|
|
60,71
|
11,35
|
|
|
13
|
Hạ tầng
kỹ thuật khác
|
0,05
|
0,01
|
3,45
|
0,64
|
|
3,45
|
0,64
|
|
|
II
|
Khu vực
nông nghiệp và chức năng khác
|
445,12
|
83,20
|
280,77
|
52,48
|
|
130,77
|
24,44
|
|
|
1
|
Sản xuất
nông nghiệp
|
53,51
|
10,00
|
20,11
|
3,76
|
|
20,11
|
3,76
|
|
|
2
|
Lâm nghiệp
|
371,59
|
69,46
|
252,97
|
47,28
|
|
102,97
|
19,25
|
|
|
3
|
Chưa sử
dụng
|
8,06
|
1,51
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Hồ, ao,
đầm
|
0,32
|
0,06
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Sông, suối,
kênh, rạch
|
11,64
|
2,18
|
7,68
|
1,44
|
|
7,68
|
1,44
|
|