|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2166/QĐ-UBND
|
Thanh
Hóa, ngày 20 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ THANH HOÁ, TỈNH
THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2040
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22
tháng 01 năm2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
18/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập;
Căn cứ Quyết định số
259/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2040;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN
01:2021/BXDquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Quyết định số
1024/QĐ-BXD ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Thanh Hóa
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
8080/QĐ-BCA-H02 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Bộ Công an về việc phê duyệt vị
trí đóng quân Doanh trại Công an tỉnh Thanh Hoá;
Căn cứ Quyết định số
1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số
6173/BXD-QHKT ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Xây dựng ý kiến về điều chỉnh cục
bộ quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2040;
Căn cứ Công văn số
17934/UBND-CN ngày 02 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh cục bộ
quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2040;
Căn cứ Công văn số
13201/UBND-CNXDKH ngày 11 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh về việc quy hoạch bến
cảng phục vụ cho cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu khu vực luồng Lệ Môn, phường
Quảng Phú;
Căn cứ Công văn số
15422/UBND-CNXDKH ngày 11 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh về việc vị trí đóng
quân và đầu tư xây dựng Doanh trại Công an tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Kết luận số 205-KL/TU
ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc điều chỉnh cục bộ
Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
Theo đề nghị tại Báo cáo số 2375/BC-BQL
ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình
dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa và Báo cáo kết quả thẩm định số 7753/SXD-QH
ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Sở Xây dựng về việc Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch
chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2040 (kèm theo).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án
Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá đến năm
2040, với nội dung chủ yếu sau:
1. Lý do và sự cần thiết
điều chỉnh quy hoạch
Cụ thể hoá, thống nhất với Điều
chỉnh quy hoạch tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30/5/2026 và Quy
hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 được Bộ Trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết định số
1024/QĐ-BXD ngày 04/7/2025; bổ sung đất An ninh cho phù hợp với yêu cầu xây
dựng lực lượng Công an chính quy, tinh nhuệ, hiện đại nhằm phục vụ lợi ích quốc
gia, cộng đồng. Trường hợp điều chỉnh thuộc khoản 1, khoản 4, khoản 5 và khoản
6 Điều 45 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
2. Nội dung điều chỉnh
2.1. Nội dung điều chỉnh
01
Điều chỉnh để bố trí Doanh trại
Công an tỉnh, cụ thể như sau:
- Điều chỉnh khoảng 31 ha đất
sử dụng hỗn hợp tại khu vực phía Đông trung tâm hội chợ, triển lãm, quảng cáo
(vị trí 1.1) thành đất An ninh để bố trí Doanh trại Công an tỉnh.
- Giải pháp khắc phục:
+ Điều chỉnh ô đất cây xanh
công cộng đô thị có diện tích khoảng 68 ha tại khu vực Đông Nam giáp với khu
liên hợp thể thao cấp tỉnh (vị trí 1.2) thành đất trung tâm văn hoá để bố trí
khu công viên văn hoá Xứ Thanh nhằm hình thành khu trung tâm văn hoá - thể thao
cấp tỉnh.
+ Điều chỉnh một phần các lô
đất dự trữ phát triển thuộc phường Quảng Phú (vị trí 1.3) với diện tích khoảng
88 ha thành đất cây xanh công cộng đô thị để khắc phục diện tích đất cây xanh
bị giảm tại vị trí 1.2.
2.2. Nội dung điều chỉnh
02
Điều chỉnh vị trí đất trung tâm
thể dục thể thao từ khu vực Hàm Rồng Núi Đọ về khu vực núi Nhồi để bố trí sân
gôn nhằm cụ thể hoá điều chỉnh quy hoạch tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021-2030, cụ
thể như sau:
- Điều chỉnh khoảng 101 ha đất
cây xanh công cộng đô thị và 20 ha đất sử dụng hỗn hợp tại khu vực núi Nhồi
thành đất trung tâm thể dục thể thao có diện tích khoảng 121 ha (trong đó sân
gôn dự kiến bố trí tại khu vực không có đất trồng lúa), đồng thời điều chỉnh
hướng tuyến 02 tuyến đường để tránh chia cắt sân gôn.
- Các giải pháp khắc phục:
+ Điều chỉnh khoảng 11 ha đất
công nghiệp tại khu vực phía Tây Bắc núi Vức và khoảng 74 ha đất nông nghiệp
tại khu vực phía Bắc phường Đông Quang thành đất cây xanh công cộng đô thị để
khắc phục diện tích cây xanh công cộng bị giảm khi điều chỉnh thành đất thể
thao nêu trên.
+ Vị trí đất thể thao tại vị
trí cũ tại khu vực Hàm Rồng Núi Đọ có diện tích khoảng 126 ha được điều chỉnh
thành đất sản xuất nông nghiệp để cập nhật theo hiện trạng sử dụng đất.
2.3. Nội dung điều chỉnh
03
Điều chỉnh khoảng 16 ha đất cây
xanh sử dụng hạn chế và đất mặt nước tại khu vực hạ lưu sông Mã thuộc phường
Quảng Phú (vị trí 3) thành đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và đất sản
xuất công nghiệp, kho tàng để bố trí bến cảng phục vụ trực tiếp cho các cơ sở
đóng mới, sửa chữa tàu khu vực luồng Lệ Môn.
Bảng so sánh quy hoạch sử dụng
đất trước và sau khi điều chỉnh
|
TT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Quy hoạch được duyệt
|
Phương án điều chỉnh
|
Diện tích tăng (+), giảm (-)
|
|
Diện tích
(ha)
|
Chỉ tiêu
(m2/ng)
|
Diện tích
(ha)
|
Chỉ tiêu
(m2/ng)
|
|
|
Quy mô dân số
|
1.000.000
|
1.000.000
|
0
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ
NHIÊN (A+B)
|
22.821
|
|
22.821
|
|
0
|
|
A
|
ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
|
14.019
|
140
|
14.060
|
141
|
41
|
|
I
|
ĐẤT DÂN DỤNG
|
7.983
|
80
|
7.987
|
80
|
4
|
|
3
|
Đất cây xanh công cộng đô thị
|
772
|
8
|
776
|
8
|
4
|
|
II
|
ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG
|
6.036
|
60
|
6.073
|
61
|
37
|
|
2
|
Đất sử dụng hỗn hợp
|
854
|
|
803
|
|
-51
|
|
3
|
Đất công nghiệp, kho tàng
|
942
|
9
|
947
|
9
|
5
|
|
10
|
Đất trung tâm văn hoá, thể
dục thể thao
|
159
|
2
|
222
|
2
|
63
|
|
11
|
Đất cây xanh sử dụng hạn chế
|
952
|
|
941
|
|
-11
|
|
12
|
Đất an ninh, Quốc phòng
|
156
|
|
187
|
|
31
|
|
B
|
ĐẤT KHÁC
|
8.802
|
|
8.761
|
|
-41
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
4.612
|
|
4.664
|
|
52
|
|
3
|
Đất mặt nước
|
2.038
|
|
2.033
|
|
-5
|
|
7
|
Đất dự trữ phát triển
|
953
|
|
865
|
|
-88
|
2.4. Xác định các nội
dung, chỉ tiêu được điều chỉnh trong Quyết định đã được Thủ tướng Chính phủ ban
hành
- Nội dung tại điểm b, khoản 4,
Điều 1 Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17/03/2023 có sự điều chỉnh như sau: Từ “Đến
năm 2040, đất xây dựng đô thị khoảng 14.019 ha” thành “Đến năm 2040, đất
xây dựng đô thị khoảng 14.060 ha”.
- Nội dung các chỉ tiêu tại
điểm a, khoản 5, Điều 1 và phụ lục tại Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17/03/2023
có sự điều chỉnh như sau:
+ Từ “Đất xây dựng đô thị
tăng khoảng 6.386 ha (bình quân 114 m2/người)” thành “Đất xây dựng đô
thị tăng khoảng 6.427 ha (bình quân 115 m2/người)”.
+ Từ “Đất dân dụng tăng thêm
khoảng 3.387 ha” thành “Đất dân dụng tăng thêm khoảng 3.391 ha”.
+ Từ “Đất cây xanh sử dụng
công cộng đô thị khoảng 772 ha” thành “Đất cây xanh sử dụng công cộng đô
thị khoảng 776 ha”.
+ Ngoài ra diện tích các loại
đất khác có thay đổi nhưng không làm thay đổi các chỉ tiêu, được thể hiện tại
bảng so sánh tại mục 2.3.
- Nội dung tại điểm e, khoản 8,
Điều 1, Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17/03/2023 có sự điều chỉnh như sau: Từ “xây
dựng Công viên văn hoá Xứ Thanh tại phường Đông Hải” thành “xây dựng Công
viên văn hoá Xứ Thanh tại phường Quảng Phú”.
- Cập nhật Quy định quản lý quy
hoạch theo Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá theo các nội dung điều chỉnh tại Quyết
định này.
3. Các nội dung khác: Các
nội dung không điều chỉnh của đồ án đã phê duyệt vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý
theo Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2040.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa có trách nhiệm:
- Chậm nhất là 10 ngày, kể từ
ngày điều chỉnh cục bộ quy hoạch được phê duyệt, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch
theo Quyết định phê duyệt, gửi về Sở Xây dựng để đóng dấu lưu trữ, quản lý theo
quy định; gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ về Bộ Xây dựng để lưu, theo dõi; gửi hồ sơ,
tài liệu quy hoạch về Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa để đăng tải quy
hoạch điều chỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị có
liên quan tổ chức công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch
trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước trong
thời gian chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày điều chỉnh cục bộ quy hoạch được phê
duyệt. Hình thức công bố công khai theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Thực hiện điều chỉnh cắm mốc
theo quy hoạch đã được điều chỉnh đảm bảo theo quy định.
- Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hoá chịu trách nhiệm về tính
đầy đủ, hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ, trình tự thủ tục và
việc lấy ý kiến, giải trình ý kiến về nội dung Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung
đô thị Thanh Hoá.
2. Viện Quy hoạch - Kiến trúc
Thanh Hóa có trách nhiệm đăng tải điều chỉnh cục bộ quy hoạch trên Cổng thông
tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam
(http://quyhoach.xaydung.gov.vn) chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày điều chỉnh
cục bộ quy hoạch được phê duyệt.
3. UBND các phường: Hạc Thành,
Hàm Rồng, Quảng Phú, Đông Tiến, Đông Sơn, Đông Quang có trách nhiệm phối hợp
với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Thanh Hóa trong việc tổ chức công bố công khai quy hoạch và cắm mốc theo quy
định.
4. Sở Xây dựng và các ngành
chức năng liên quan theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý
thực hiện theo quy hoạch và các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa; Giám đốc Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa; Chủ
tịch UBND các phường: Hạc Thành, Hàm Rồng, Quảng Phú, Đông Tiến, Đông Sơn, Đông
Quang và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Công an tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, THĐT, CNXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
|