|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/2026/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
26 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ DỤNG
KINH PHÍ HỖ TRỢ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định
số 33/2026/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 130/TTr-UBND
ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết
quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ
sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số139/BC-HĐND ngày
23 tháng 6 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh
phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên
tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị
định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ -CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 33/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người sử dụng đất trồng lúa;
b) Ủy ban nhân dân xã, phường
(gọi chung là cấp xã);
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2.
Nguyên tắc, phạm vi hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Phân bổ toàn bộ kinh phí hỗ
trợ cho xã, phường có diện tích đất trồng lúa; việc phân bổ kinh phí thực hiện
theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP;
b) Đối với năm thực hiện nhiệm
vụ đánh giá tính chất lý, hóa học và xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất
chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần, kinh phí thực hiện nhiệm vụ phân bổ
cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định; phần kinh phí còn lại được phân
bổ cho các xã, phường có diện tích đất trồng lúa theo quy định tại điểm a khoản
này;
c) Việc hỗ trợ phải bảo đảm
công khai, minh bạch, đúng mục đích, hiệu quả, tránh dàn trải;
d) Trường hợp cùng một đối tượng,
cùng một nội dung, cùng một thời điểm đáp ứng điều kiện được hưởng hỗ trợ theo
Nghị quyết này và các chính sách khác có sử dụng ngân sách nhà nước thì đối tượng
thụ hưởng chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ có mức hỗ trợ cao nhất.
2. Phạm vi hỗ trợ
Hỗ trợ đất chuyên trồng lúa và
đất trồng lúa còn lại; hỗ trợ vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng
cao được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Định
mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất
trồng lúa:
a) Hỗ trợ xây dựng mô hình
trình diễn được thực hiện theo quy định tại
điểm a và điểm b
khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tuyên Quang quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa
phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
b) Hỗ trợ 100% kinh phí sử dụng
giống lúa hợp pháp để sản xuất;
c) Hỗ trợ tối đa không quá 40%
tổng kinh phí thực hiện một mô hình áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
d) Hỗ trợ 100% kinh phí mua chế
phẩm sinh học, chế phẩm vi sinh để xử lý rơm, rạ, cải tạo đất trồng lúa; hoặc hỗ
trợ mua phân hữu cơ, phân vi sinh, vôi bột để cải tạo, nâng cao độ phì đất;
đ) Hỗ trợ tối đa không quá 80%
tổng kinh phí thực hiện một mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng kinh
phí thực hiện một mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; không quá 50% tổng kinh phí thực hiện một mô
hình liên kết trên địa bàn còn lại.
2. Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện
hoạt động khuyến nông; đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật cho người sử dụng đất trồng lúa.
3. Hỗ trợ 100% kinh phí đánh
giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên
trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần.
4. Hỗ trợ 100% kinh phí sửa chữa,
duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.
5. Hỗ trợ cho hợp tác xã, tổ hợp
tác, doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh giống lúa trên địa
bàn tỉnh mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ; mức hỗ trợ tối đa không
quá 50% kinh phí mua bản quyền và không quá 200 triệu đồng/giống lúa.
6. Nội dung chi, mức chi thực
hiện các nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Sử
dụng kinh phí hỗ trợ
1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ
đánh giá tính chất lý, hóa học và xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất
chuyên trồng lúa thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết
này.
2. Đối với nguồn kinh phí được
phân bổ cho các xã, phường theo quy định của Nghị quyết này, sử dụng không thấp
hơn 50% kinh phí được giao để thực hiện các hoạt động: Xây dựng mô hình trình
diễn; sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến
bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; hoạt động
khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
3. Phần kinh phí còn lại sau
khi thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2
Điều này được sử dụng để thực
hiện các hoạt động sau: Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa; sửa chữa,
duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn
xã; hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.
4. Căn cứ dự toán được giao và
các quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, khoản 2 và khoản 3 Điều này, Ủy ban
nhân dân cấp xã lựa chọn nội dung chi để tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và
phát triển đất trồng lúa trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 6 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, DT.v
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hầu Minh Lợi
|