|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2026/NQ-HĐND
|
Lào Cai, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI VÀ MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 31/2023/TT-BTC và Thông tư số 94/2024/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư
số 07/2025/TT-BNNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT;
Xét Tờ trình số 504/TTr-UBND ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành Nghị quyết quy định nhiệm
vụ chi và một số mức chi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 250/BC-BKTNS ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh
tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Nghị quyết
quy định nhiệm vụ chi và một số mức chi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này phân định cụ thể các nhiệm vụ chi
và một số mức chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này
thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản khác
thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân tỉnh (cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân
các xã, phường (cấp xã).
b) Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ chi về bảo vệ
môi trường; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý,
sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường từ nguồn vốn ngân sách địa phương.
Điều 2. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi
trường của ngân sách cấp tỉnh
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi
trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất
thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị; tổ chức việc xử lý các loại chất
thải phát sinh trên địa bàn nông thôn và xử lý các loại chất thải khác (chất thải
nguy hại, vỏ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng...) phát sinh trên địa
bàn thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường,
bao gồm:
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối
với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ
chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến
tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô
nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của tỉnh; xử lý ô nhiễm môi trường
nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp tỉnh.
b) Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước; hoạt
động bảo vệ tài nguyên nước; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra thuộc trách nhiệm của địa
phương, phù hợp với quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài
nguyên nước.
c) Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất thuộc trách nhiệm của địa phương, phù hợp với quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về đất đai.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường;
trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ
thống thu gom, lưu giữ; trạm trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của
khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải.
b) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng kỹ thuật quan trắc
môi trường trên địa bàn tỉnh; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương
tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh theo dự
án đầu tư.
c) Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận
hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách
nhiệm của cấp tỉnh.
d) Hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theo
quy hoạch tỉnh (bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn,
kiểm định).
đ) Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi
trường cụm công nghiệp trong trường hợp không có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh
hạ tầng cụm công nghiệp.
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh và theo quyết định của
cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ
môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ
môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên
nhiên thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh.
b) Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng
sinh học thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh theo quy định.
c) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng
sinh học thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh theo quy định (Trừ công tác lập, thẩm định
quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học).
d) Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động
phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành, cấp lĩnh vực; cập nhật
danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính; theo
dõi, giám sát, thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính các cơ sở trong phạm vi
quản lý; xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính cấp tỉnh.
đ) Hoạt động phát triển thị trường các bon trong nước.
e) Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh; xây dựng báo cáo đánh giá tác động,
tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp tỉnh.
g) Điều tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh
mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ
trên địa bàn tỉnh.
h) Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị
suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ,
giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính
được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh.
6. Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao, ứng
dụng công nghệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thực
hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyển
giao công nghệ.
7. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường;
giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi
trường, bao gồm:
a) Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận
thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật
về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng
về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng
theo quy định của pháp luật.
b) Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật
về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
c) Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh.
8. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về
bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Phối hợp trong việc ký kết, thực hiện các điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo đề xuất của cơ quan trung ương có thẩm
quyền; ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng
ô-dôn.
b) Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn vay
ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng
ô-dôn theo quy định của pháp luật.
9. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi
trường thuộc trách nhiệm quản lý của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, bao
gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy
chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật,
chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường
và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh.
c) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt,
trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa
bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ trên địa bàn; đánh
giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giá,
xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực
ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn.
d) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của
tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt
động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
đ) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường cấp
tỉnh xảy ra trên địa bàn.
e) Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận
hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
(bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế
thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống
kê, và xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá,
xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường.
g) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu.
h) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo
vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
i) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Tổ
công tác liên ngành, các Ủy ban, các Hội đồng về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền thành lập; tổ chức các hội nghị
về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có
thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cấp tỉnh.
k) Cấp vốn điều lệ, bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Bảo
vệ rừng và môi trường tỉnh.
l) Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc
trách nhiệm của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 3. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi
trường của ngân sách cấp xã
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
Tổ chức thống kê, quản lý hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn phát sinh từ hoạt động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sinh hoạt
trên địa bàn theo quy định về quản lý chất thải; đầu tư, nâng cấp hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật; tổ chức theo dõi,
đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; tổ chức hoạt động giữ gìn vệ sinh, cải
tạo cảnh quan trên địa bàn; quy định về hoạt động tự quản về bảo vệ môi trường
trên địa bàn.
2. Khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện
chất lượng môi trường tại các điểm, khu vực ô nhiễm trên địa bàn.
3. Kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên
địa bàn.
4. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.
5. Truyền thông nâng cao nhận thức, xây dựng ý thức
về bảo vệ môi trường trong cộng đồng.
6. Xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện,
thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết
bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải thuộc trách nhiệm của cấp xã quản lý.
7. Lập, triển khai thực hiện phương án bảo vệ môi
trường cho làng nghề trên địa bàn. Hướng dẫn hoạt động của tổ chức tự quản về bảo
vệ môi trường làng nghề.
8. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi
trường thuộc trách nhiệm của địa phương theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Tổ chức theo dõi, giám sát, cảnh báo, quản lý chất
lượng môi trường và quản lý chất thải trên địa bàn theo thẩm quyền; cải tạo, phục
hồi môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
b) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của
tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền.
c) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường
thuộc trách nhiệm quản lý của cấp xã.
d) Tổ chức thu thập thông tin về môi trường, báo
cáo môi trường theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác do Ủy
ban nhân dân tỉnh giao.
9. Thực hiện các hoạt động phòng ngừa, ứng phó, cải
tạo, phục hồi môi trường đối với sự cố môi trường cấp xã.
Điều 4. Mức chi một số nhiệm vụ
về bảo vệ môi trường
|
STT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (1.000
đồng)
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
1
|
Họp hội đồng xét duyệt dự án, nhiệm vụ
|
|
1.1
|
Chủ tịch Hội đồng
|
người /buổi
|
500
|
250
|
|
1.2
|
Thành viên, thư ký
|
người /buổi
|
200
|
100
|
|
1.3
|
Đại biểu được mời tham dự
|
người /buổi
|
100
|
50
|
|
1.4
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện
|
Bài viết
|
500
|
250
|
|
1.5
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng
|
Bài viết
|
300
|
150
|
|
2
|
Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của
chuyên gia và nhà quản lý trường hợp không thành lập hội đồng (tối đa
không quá 5 bài viết)
|
|
2.1
|
Lấy ý kiến thẩm định dự án/nhiệm vụ bằng văn bản
của nhà quản lý
|
Bài viết
|
200
|
150
|
|
2.2
|
Lấy ý kiến thẩm định dự án/nhiệm vụ bằng văn bản
của chuyên gia
|
Bài viết
|
500
|
350
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát
|
|
3.1
|
Lập mẫu phiếu điều tra
|
mẫu được duyệt
|
500
|
320
|
|
3.2
|
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin
|
|
Thực hiện theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày
30/6/2016 của Bộ Tài chính
|
|
3.3
|
Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát,
lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài)
|
Người/ngày công
|
Mức tiền công 1 người/ngày = 200% mức lương cơ sở
tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại
thời điểm thuê ngoài (22 ngày)
|
|
3.4
|
Chi cho người dẫn đường trong trường hợp điều tra
thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường
|
người/ngày
|
100
|
Không áp dụng tại
cấp xã
|
|
3.5
|
Chi cho người phiên dịch tiếng dân tộc trong trường
hợp cần có người phiên dịch cho điều tra viên
|
người/ngày
|
200
|
Không áp dụng tại
cấp xã
|
|
4
|
Báo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ
|
|
4.1
|
Nhiệm vụ
|
Nhiệm vụ
|
4.000
|
2.000
|
|
4.2
|
Dự án
|
|
|
|
|
-
|
Dự án có giá trị dưới 2 tỷ đồng
|
Dự án
|
10.000
|
5.000
|
|
-
|
Dự án có giá trị từ 2 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng
|
Dự án
|
12.000
|
6.000
|
|
-
|
Dự án có giá trị từ 10 tỷ đồng
|
Dự án
|
15.000
|
7.500
|
|
5
|
Hội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ về môi trường
|
|
5.1
|
Nghiệm thu nhiệm vụ:
|
|
|
Không áp dụng tại
cấp xã
|
|
-
|
Chủ tịch Hội đồng
|
người/buổi
|
400
|
|
|
-
|
Thành viên, thư ký
|
người/buổi
|
200
|
|
|
5.2
|
Nghiệm thu dự án:
|
|
|
Không áp dụng tại
cấp xã
|
|
-
|
Chủ tịch Hội đồng
|
người/buổi
|
500
|
|
|
-
|
Thành viên, thư ký hội đồng
|
người/buổi
|
200
|
|
|
-
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện
|
Bài viết
|
500
|
|
|
-
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng
|
Bài viết
|
300
|
|
|
-
|
Đại biểu được mời tham dự
|
người/buổi
|
100
|
|
|
6
|
Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường, cấp/cấp lại giấy phép môi trường; Đoàn kiểm tra cấp/cấp lại giấy
phép môi trường; Hội đồng thẩm định khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường, quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có)
|
|
6.1
|
Họp hội đồng thẩm định
|
|
|
Không áp dụng tại
cấp xã
|
|
-
|
Chủ tịch Hội đồng
|
người/buổi
|
700
|
|
|
-
|
Phó Chủ tịch Hội đồng
|
người/buổi
|
600
|
|
|
-
|
Ủy viên, thư ký hội đồng
|
người/buổi
|
300
|
|
|
-
|
Đại biểu được mời tham dự
|
người/buổi
|
150
|
|
|
6.2
|
Họp đoàn kiểm tra
|
|
|
Không áp dụng tại
cấp xã
|
|
-
|
Trưởng đoàn
|
người/buổi
|
700
|
|
|
-
|
Phó trưởng đoàn
|
người/buổi
|
600
|
|
|
-
|
Thành viên/thư ký
|
người/buổi
|
300
|
|
|
-
|
Đại biểu tham dự
|
người/buổi
|
150
|
|
|
6.3
|
Ghi bản nhận xét, đánh giá
|
|
|
Không áp dụng tại
cấp xã
|
|
-
|
Bài nhận xét của ủy viên phản biện
|
Bài viết
|
500
|
|
|
-
|
Bài nhận xét của ủy viên/thành viên Hội đồng
|
Bài viết
|
300
|
|
|
-
|
Bài nhận xét của thành viên đoàn kiểm tra
|
Bài viết
|
300
|
|
|
-
|
Ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia, nhà quản
lý đối với báo cáo đã được chủ đầu tư hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng (số
lượng nhận xét không quá 03 bài viết/dự án)
|
Bài viết
|
400
|
|
|
7
|
Hội thảo khoa học (nếu có)
|
|
|
|
|
7.1
|
Người chủ trì
|
người/buổi
|
300
|
100
|
|
7.2
|
Thư ký hội thảo
|
người/buổi
|
150
|
80
|
|
7.3
|
Đại biểu được mời tham dự
|
người/buổi
|
70
|
40
|
|
7.4
|
Báo cáo tham luận
|
Bài viết
|
300
|
150
|
|
8
|
Chi giải thưởng môi trường
|
|
|
Không áp dụng tại
cấp xã
|
|
8.1
|
Tổ chức, cộng đồng
|
Giải
|
6.000
|
|
|
8.2
|
Cá nhân
|
Giải
|
3.000
|
|
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân
dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám
sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết và nội dung sau đây:
a) Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định nhiệm vụ chi, nội dung và
mức chi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Lào Cai hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
b) Số thứ tự 16 Mục I.1 Phụ lục số 01 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Lào Cai về việc tiếp tục thực hiện, bãi bỏ một phần, bãi bỏ toàn bộ một số nghị
quyết quy định về chính sách chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Lào Cai Khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực VII;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT. Đảng ủy các CQ Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND các xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Giang
|