|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
103/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
31 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở GIỮA CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN LÀM THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN
SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nhà
ở;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ
thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 166/TTr-SXD ngày 25 tháng 5 năm 2026, Công văn
số 3930/SXD-QLN ngày 31 tháng 5 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 273/BC-STP ngày 22 tháng 5 năm 2026; ý kiến thống nhất của
Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
nguyên tắc, hình thức, thời gian, trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin về
nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy
chứng nhận) và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định
tại khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực.
2. Cơ quan quản lý nhà ở: Sở
Xây dựng; phòng chuyên môn được giao quản lý nhà ở thuộc xã, phường, đặc khu.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan đến việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm đồng bộ, thống nhất,
chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch.
2. Xác định rõ cơ quan, đơn vị
chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội
dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo.
3. Tuân thủ các quy định của
pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức
hoạt động của từng cơ quan, đơn vị và trách nhiệm, quyền hạn của công chức,
viên chức, người lao động.
4. Các cơ quan, đơn vị liên
quan phải chủ động phối hợp, giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc mà các bên không thống nhất được cách giải
quyết thì cơ quan chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 4. Phối
hợp cung cấp, tiếp nhận thông tin và hình thức, thời gian cung cấp thông tin
1. Phối hợp cung cấp, tiếp nhận
thông tin
a) Khi làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận, đăng ký biến động đất đai cơ quan làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận phối hợp
cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15 và theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà ở để thiết lập,
lưu trữ hồ sơ nhà ở.
b) Cơ quan quản lý nhà ở tiếp
nhận thông tin về nhà ở do cơ quan làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cung cấp để
thiết lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở.
2. Hình thức, thời gian cung cấp
thông tin
a) Cung cấp thông tin về nhà ở
thực hiện theo hình thức: Gửi thông tin, dữ liệu bằng tập tin điện tử qua hệ thống
quản lý văn bản và điều hành hoặc bằng văn bản, tài liệu có xác nhận đóng dấu của
cơ quan làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý nhà ở.
b) Thời hạn cung cấp thông tin:
trước ngày 10 hàng tháng, cơ quan làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm
cung cấp thông tin về nhà ở các trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận trong tháng
trước đó cho cơ quan quản lý nhà ở.
Điều 5.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Xây dựng:
Thực hiện tiếp nhận thông tin về
nhà ở từ cơ quan làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai để
thiết lập hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Sở Nông nghiệp và Môi trường
khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho tổ chức trong nước, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài, nhà ở thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, có trách
nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều
119 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 cho Sở Xây dựng để thiết lập hồ sơ nhà ở.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh:
Văn phòng đăng ký đất đai khi
làm thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở gắn
liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, đăng ký thay đổi về nhà ở gắn liền
với đất so với nội dung đã đăng ký của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại
khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 cho Sở Xây dựng
để thiết lập hồ sơ nhà ở.
4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực:
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai các khu vực khi làm thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp đăng ký
quyền sở hữu nhà ở gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, đăng ký
thay đổi về nhà ở gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký của cá nhân trong
nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin về
nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
gửi phòng chuyên môn được giao quản lý nhà ở thuộc xã, phường, đặc khu để thiết
lập hồ sơ nhà ở.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu:
Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho cá nhân trong nước, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ đạo phòng chuyên môn được giao quản lý nhà ở
thuộc xã, phường, đặc khu tiếp nhận thông tin về nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật số 27/2023/QH15 để thiết lập hồ sơ nhà ở.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực, các Quyết định sau đây hết hiệu lực:
a) Quyết định số
63/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Quyết định số
02/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy
định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm
quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh đến Sở Xây dựng để
hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
4. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay
thế.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu; và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
- Liên đoàn Lao động tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- VPUB: PCVP, các P.Ng/cứu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD.HVL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Hoàng
|