|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2038/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh ngày 23 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 261/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt
tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số
13/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ
Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy
hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030 , tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
89/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy
hoạch mạng cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030 , tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
869/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt “Đề
án phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2023 - 2030, định hướng 2050”;
Căn cứ Quyết định số
615/QĐ-BYT ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Đề
án tăng cường đào tạo dược sĩ làm công tác dược lâm sàng, giai đoạn 2025 - 2030
và tầm nhìn đến năm 2045”;
Căn cứ Kết luận số
411-KL/TU ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án phát triển
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 ;
Căn cứ Kế hoạch số
20/KH-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện
chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số
244/KH-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị
quyết 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 20 2 5 của Chính phủ và Chương trình hành
động số 04 -CTr/TU ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực
hiện Nghị quyết số 72 -NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một
số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân
dân;
Theo đề nghị của Sở Y
tế tại Tờ trình số 5930/TTr-SYT ngày 25 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Đề án phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2. Giao
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo đúng quy
định; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3 QĐ;
- Trường trực: Tỉnh ủy, HĐND (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT, KTTC, VHXHNVH .
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|
ĐỀ
ÁN
PHÁT TRIỂN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA ĐẾN
NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Phần
thứ nhất
SỰ
CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
1.
Loại hình, vị trí, chức năng nhiệm vụ
Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Thanh Hóa là cơ sở y tế hạng I trực thuộc Sở Y tế, là bệnh viện duy nhất tại
tỉnh Thanh Hóa đạt tiêu chí cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu theo quy
định về phân cấp chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế. Chức năng nhiệm vụ chính của
đơn vị bao gồm: Khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học, chỉ
đạo tuyến, phòng bệnh, quản lý bệnh viện, hợp tác quốc tế, ngoài ra, bệnh viện
còn đảm nhận các chức năng vùng quan trọng như: Đảm nhận vai trò ứng phó cấp
vùng khi có dịch bệnh hoặc thảm họa xảy ra[1].
2.
Quy mô, cơ cấu tổ chức, nhân lực
Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Thanh Hóa hiện tại c ó quy mô 1.400 giường bệnh kế hoạch (số lượng giường bệnh
thực kê 1.875 giường). Cơ cấu tổ chức đơn vị gồm 46 khoa, phòng và trung tâm.
Các khoa lâm sàng tổ chức hoạt động theo các chuyên khoa và chuyên khoa sâu,
gồm có: 11 khoa chuyên khoa nội, 09 khoa chuyên khoa ngoại, 03 Trung tâm, 06
khoa hệ chuyên khoa và 07 khoa hệ cận lâm sàng. Tổ chức bộ máy của bệnh viện
phát triển theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, chuyên sâu, đa lĩnh vực, đa
chuyên ngành.
(Chi
tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).
Số lượng người làm việc
hiện nay của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa gồm 04 nhóm chức danh nghề
nghiệp: (1) Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan (gồm Bác
sĩ, Điều dưỡng, Kỹ thuật y, Dược và Kỹ thuật thiết bị y tế); (2) Nhóm chức danh
nghề nghiệp chuyên môn khác (gồm công tác xã hội, Kỹ sư, tâm lý,...); (3) Nhóm
chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; (4) Nhóm hỗ trợ, phục vụ.
Tổng số nhân lực (thời
điểm 31/12/2025) là 1.301 người, trong đó viên chức 1.234, lao động hợp đồng 67
người, cơ cấu như sau: Lãnh đạo quản lý 158 người; Chuyên môn nghiệp vụ chuyên
ngành 974 người; Chuyên môn nghiệp vụ dùng chung 102 người; Hỗ trợ phục vụ 67
người.
Về trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, bệnh viện hiện có: 295 bác sĩ (01 PGS; 05 Tiến sĩ; 42 Bác sĩ chuyên
khoa II; 74 Thạc sỹ, 65 Bác sĩ chuyên khoa I, 109 bác sĩ đa khoa); 49 Dược sĩ
(01 Dược sĩ chuyên khoa II; 06 Dược sĩ c huyên khoa I; 18 Dược sĩ đại học, 24
Dược sĩ cao đẳng); 82 kỹ thuật viên y (05 sau đại học, 36 đại học, 41 cao
đẳng); 669 điều dưỡng (10 sau đại học, 343 đại học, 314 cao đẳng, 02 trung cấp)
và 206 chuyên môn khác.
Ngoài ra, Bệnh viện còn
có đội ngũ nhân lực hỗ trợ gồm: bác sĩ nội trú, giảng viên kiêm nhiệm của Phân
hiệu Trường Đại học Y Hà Nội; học viên theo học từ các cơ sở y tế khác; sinh
viên thực hành lâm sàng của các cơ sở đào tạo.
Về trình độ đội ngũ cán
bộ lãnh đạo quản lý: Đối với chức danh Trưởng khoa, Giám đốc Trung tâm khối lâm
sàng, cận lâm sàng có trình độ tiến sĩ/chuyên khoa II: 19/32, đạt tỷ lệ 59,37%.
Đối với chức danh Phó Trưởng các khoa, Phó Giám đốc Trung tâm khu vực lâm sàng,
cận lâm sàng có trình độ tiến sĩ/chuyên khoa II: 18/57, đạt tỷ lệ 31,57%. Đối
với chức danh Điều dưỡng trưởng, Kỹ thuật y trưởng, khu vực lâm sàng có trình
độ sau đại học: 07/34, đạt tỷ lệ 20,58%. Đối với chức danh Bác sĩ điều trị ở
các khoa lâm sàng có trình độ sau đại học: 91/199, đạt tỷ lệ 45,72%.
Trình độ nguồn nhân lực
của Bệnh viện về cơ bản đã đáp ứng các tiêu chí Bệnh viện hạng I, cấp khám chữa
bệnh chuyên sâu, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng tiêu chí của cấp chuyên sâu, kỹ
thuật cao.
(Chi
tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).
3.
Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị
Về cơ sở vật chất: Bệnh
viện Đa khoa tỉnh hiện nay được giao quản lý, sử dụng 64.247 m2 đất
với 17 hạng mục công trình chính, tổng diện tích sàn khoảng 70.965 m² và công
trình nhà Trung tâm tim mạch - Hồi sức tích cực - Chẩn đoán
hình ảnh - Ban bảo vệ
chăm sóc sức khỏe cán bộ có quy mô 20.800 m² đang trong quá trình xây dựng, dự
kiến hoàn thành năm 2027 nâng tổng diện tích sàn xây dựng công trình lên khoảng
91.765 m2. Diện tích sàn xây dựng công trình bình quân mới đạt 65,5m2/giường bệnh, thấp hơn mức
khuyến nghị từ 80-90m2/giường bệnh đối với bệnh viện có quy mô trên 500 giường
bệnh theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4470-2012: Bệnh viện đa khoa tiêu chuẩn
thiết kế.
Nhiều hạng mục công
trình đang sử dụng hiện nay được đầu tư qua nhiều thời kỳ khác nhau, hạ tầng
thiếu tính quy hoạch tổng thể và không đồng bộ. Một số tòa nhà xây dựng từ cuối
thập niên 90 và đầu những năm 2000 (như nhà A3, nhà A2) đã xuống cấp nghiêm trọng
với các biểu hiện như tường nứt, bong tróc sơn, thấm dột, rêu mốc và hệ thống
vệ s inh hư hỏng. Đặc biệt, thiết kế cũ của các tòa nhà này không còn phù hợp
để lắp đặt các máy móc hiện đại hay triển khai các quy trình khám chữa bệnh mới
khi ứng dụng chuyển đổi số trong y tế.
(Chi
tiết tại Phụ lục 03 kèm theo).
Thách thức lớn nhất về
không gian hiện nay là mật độ xây dựng quá cao (khoảng 40%), bệnh viện không
còn quỹ đất dự phòng để xây dựng, mở rộng cơ sở vật chất, đáp ứng việc thành
lập mới các trung tâm kỹ thuật chuyên sâu. Không gian chật hẹp khiến các dịch
vụ y tế bị bố trí phân tán, gây bất tiện cho người bệnh. Khu vực để xe cho bệnh
nhân và nhân viên y tế rất hạn chế, thường xuyên gây ra tình trạng ùn tắc giao
thông nội viện, cản trở trực tiếp công tác vận chuyển và cấp cứu bệnh nhân
trong tình huống khẩn cấp. Bên cạnh đó, hệ thống phụ trợ như thang máy tại các
khối nhà cũ đã xuống cấp, hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) không còn đảm
bảo theo các tiêu chuẩn hiện hành.
Về thiết bị y tế, Bệnh
viện hiện đang quản lý và sử dụng 1.700 thiết bị y tế với tổng nguyên giá
804.836.889.570 đồng, trong đó có nhiều hệ thống hiện đại phục vụ triển khai kỹ
thuật chuyên sâu như: hệ thống chụp và can thiệp mạch DSA, hệ thống điện sinh
lý tim, hệ thống phòng mổ áp lực dương phục vụ phẫu thuật tim và ghép tạng, hệ
thống phẫu thuật nội soi 3D 4K ICG, hệ thống chụp cộng hưởng từ MRI 1.5 Tesla,
hệ thống chụp cắt lớp vi tính CT scanner 32 dãy, 128 dãy, hệ thống ECMO,… Đây
là nền tảng quan trọng giúp Bệnh viện triển khai nhiều kỹ thuật cao trong thời
gian qua.
Tuy nhiên, qua rà soát
tổng thể hiện trạng thiết bị cho thấy tỷ lệ thiết bị có thời gian sử dụng lâu
và hết khấu hao ở mức cao. Cụ thể, số thiết bị đưa vào sử dụng từ 1-4 năm là
405/1.700 thiết bị (chiếm 23,82%); từ 5-8 năm là 652/1.700 thiết bị (chiếm
38,35%); và trên 8 năm là 643/1.700 thiết bị (chiếm 37,82%), trong đó phần lớn
đã hết khấu hao. Như vậy, tổng số thiết bị có thời gian sử dụng trên 5 năm
chiếm tới 76,17%, cho thấy tỷ trọng thiết bị đã qua nhiều năm khai thác lớn,
tiềm ẩn nguy cơ suy giảm hiệu năng và độ ổn định vận hành. Thực trạng này không
chỉ làm gia tăng chi phí bảo trì, bảo dưỡng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến độ
chính xác và chất lượng trong chẩn đoán, điều trị.
Trong bối cảnh số lượng
bệnh nhân ngày càng tăng cao, nhiều thiết bị đang phải hoạt động với tần suất
lớn, thậm chí quá công suất như hệ thống chụp cộng hưởng từ MRI, hệ thống chụp
mạch DSA, máy tán sỏi nội soi,… Việc khai thác liên tục với cường độ cao trong
thời gian dài không chỉ làm giảm tuổi thọ thiết bị mà còn tiềm ẩn nguy cơ gián
đoạn hoạt động chuyên môn, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ người bệnh.
Bên cạnh đó, một số
lượng lớn trang thiết bị đã được đầu tư từ nhiều năm trước với công nghệ đã lạc
hậu, khả năng tích hợp với các nền tảng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ
liệu lớn và hệ thống quản lý thông minh còn hạn chế hoặc không đáp ứng được.
Điều này làm giảm khả năng triển khai các kỹ thuật chuyên sâu, đặc biệt trong
các lĩnh vực yêu cầu độ chính xác cao và tự động hóa, đồng thời chưa đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số trong y tế.
Việc đầu tư thiết bị
qua nhiều giai đoạn khác nhau cũng dẫn đến tình trạng thiếu đồng bộ trong toàn
hệ thống, một số thiết bị không tương thích với hạ tầng công nghệ thông tin và
cơ sở vật chất hiện có, gây khó khăn trong kết nối, liên thông dữ liệu và tổ
chức vận hành theo mô hình bệnh viện hiện đại.
Mặt khác, với định
hướng phát triển trở thành trung tâm y tế chuyên sâu của khu vực, hệ thống
thiết bị hiện tại vẫn còn thiếu các trang thiết bị hiện đại có tính nền tảng
như hệ thống chụp cắt lớp vi tính 512 dãy, PET/CT, cộng hưởng từ MRI 3.0 Tesla,
hệ thống robot phẫu thuật,… Đây là những thiết bị then chốt để triển khai các
kỹ thuật cao, nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị và giảm tỷ lệ chuyển cơ sở
khám chữa bệnh Trung ương.
Hệ thống hạ tầng công
nghệ thông tin tuy đã đạt mức 6 theo tiêu chí đánh giá[2] nhưng vẫn còn hạn chế
về tính đồng bộ, dự phòng và khả năng mở rộng, chưa đáp ứng hoàn toàn yêu cầu
của một bệnh viện thông minh hay lộ trình bệnh án điện tử không giấy tờ.
Thực trạng cơ sở vật
chất và thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa hiện nay đang ở
trong tình trạng “vừa thiếu, vừa không đồng bộ, hiện đại”, tạo thành rào cản
lớn cho mục tiêu phát triển bệnh viện chuyên sâu kỹ thuật cao, thành trung tâm
y tế chuyên sâu của khu vực.
4. Kết quả hoạt động
giai đoạn 2020-2025
Giai đoạn 2020 - 2025,
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa đã đạt được những kết quả toàn diện và đột
phá, khẳng định vị thế là cơ sở khám chữa bệnh cấp chuyên sâu duy nhất của tỉnh
và là bệnh viện hạt nhân trong khu vực.
4.1. Năng lực chuyên m
ôn và kỹ thuật cao
Bệnh viện đã làm chủ và
triển khai thường quy 11.000 dịch vụ kỹ thuật, trong đó có 4.285 kỹ thuật
chuyên sâu và nhiều kỹ thuật loại đặc biệt. Các kỹ thuật chuyên sâu tiêu biểu
như:
Ngoại khoa: Bệnh viện
đã làm chủ phẫu thuật lấy và ghép thận từ người cho sống và người cho chết não
(đến nay thực hiện thành công 24 ca); phẫu thuật nội soi ở hầu hết các chuyên
khoa, phẫu thuật nội soi cột sống, cắt u trung thất, u phổi, u màng ngoài tim;
mổ tim hở, phẫu thuật nội soi thay van tim nhân tạo, thay đoạn động mạch chủ,
làm cầu nối động mạch vành, phẫu thuật kết xương phức tạp, thay khớp nhân tạo,
nối chi thể đứt rời, cắt gan nội soi, cắt dạ dày bán phần/toàn bộ,…
Nội khoa và Hồi sức: Đã
triển khai nhiều kỹ thuật can thiệp tim mạch, can thiệp mạch não, can thiệp
mạch ngoại vi, nút mạch, nội soi tiêu hóa can thiệp, điều trị u bằng sóng cao
tần (RFA), kỹ thuật ECMO, nút coil túi phình động mạch não, thăm dò điện sinh
lý tim, đốt ổ loạn nhịp bằng sóng cao tần RF, đặt Stent Graft điều trị phình
động mạch chủ, thay van động mạch chủ qua da (TAVI), lọc máu hấp phụ, hạ thân
nhiệt chỉ huy,…
Cận lâm sàng: Đã triển
khai sàng lọc máu bằng công nghệ điện hóa phát quang, kỹ thuật NAT; kỹ thuật
gạn bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương; định danh, nuôi cấy vi khuẩn tự động; hóa
sinh chuyên sâu (định lượng thuốc chống thải ghép trong điều trị ghép tạng,
NH3, Troponin tim siêu nhạy, BNP, NT -proBNP, các kháng thể trong bệnh lý tự
miễn,…); giải phẫu bệnh với chẩn đoán tế bào học qua chọc hút kim nhỏ, tế bào
học dịch khoang, kỹ thuật khối tế bào (cell- block), chẩn đoán mô bệnh học,
nhuộm hóa mô miễn dịch; chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng với sinh thiết
dưới hướng dẫn CT, siêu âm đàn hồi mô, nội soi cắt hớt niêm mạc, nội soi mật
tụy ngược dòng can thiệp (ERCP),…
Chứng nhận quốc tế: Các
khoa Hoá sinh, Vi sinh, Trung tâm Huyết học Truyền máu đạt chứng nhận ISO
15189:2022; Khoa Thần kinh - Đột quỵ đạt chuẩn “Kim cương” (mức cao nhất) của
Tổ chức Đột quỵ Thế giới; Ngân hàng máu tại Trung tâm Huyết học truyền máu đạt
tiêu chuẩn EU-GMP; 15 khoa, phòng đạt chứng nhận ISO 9001:2015.
(Chi
tiết tại Phụ lục 04 kèm theo).
4.2. Kết quả khám ,
chữa bệnh và công suất sử dụng giường bệnh
Giai đoạn 2020 - 2025,
hoạt động khám, chữa bệnh của Bệnh viện không ngừng phát triển cả về quy mô và
mức độ chuyên sâu. Hằng ngày, Bệnh viện cung cấp dịch vụ khám bệnh, điều trị
ngoại trú cho 800 - 1.200 lượt bệnh nhân và điều trị nội trú trung bình cho
1.800 bệnh nhân nội trú; thực hiện 70 - 80 ca phẫu thuật tại hầu hết các chuyên
khoa, trong đó có nhiều ca phẫu thuật lớn, phức tạp. Số lượng bệnh nhân khám
bệnh tăng từ 175.307 lượt (năm 2020) lên 215.034 lượt (năm 2025); bệnh nhân nội
trú tăng từ 71.137 lượt lên 92.437 lượt.
Trong bối cảnh quy mô
cơ sở vật chất gần như không thay đổi, hoạt động khám, chữa bệnh của Bệnh viện
gia tăng nhanh và liên tục, không chỉ về số lượng người bệnh mà còn về mức độ
can thiệp kỹ thuật và cường độ sử dụng hạ tầng. Công suất giường bệnh thường
xuyên vượt ngưỡng kế hoạch, có thời điểm lên tới gần 150% (năm 2024 đạt 149%,
năm 2025 đạt 133%), cho thấy áp lực quá tải kéo dài lên hạ tầng và nhân lực.
Bệnh viện triển khai
hoạt động chăm sóc bệnh nhân toàn diện tại tất cả các phòng hồi sức và tại một
số khoa. Hàng năm, tỷ lệ người bệnh điều trị nội trú có mức độ phân cấp chăm
sóc cấp I chiếm 10%. Chất lượng dịch vụ được nâng lên, điểm đánh giá quản lý
chất lượng tăng từ 3,95 năm 2020 lên 4,05 năm 2025; tỷ lệ hài lòng của người
bệnh duy trì ở mức trên 90%.
(Chi
tiết tại Phụ lục 05 kèm theo).
4.3. Đào tạo, Nghiên
cứu khoa học và Chỉ đạo tuyến
- Đào tạo nâng cao
trình độ nguồn nhân lực: Từ năm 2020-2025, Bệnh viện tập trung đào tạo nâng cao
trình độ và chuyên sâu cho cán bộ nhằm đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của
Bệnh viện hạng I, cấp khám chữa bệnh chuyên sâu. Cụ thể: cử đi đào tạo 151
người học sau đại học (Tiến sĩ, BSCKII, dược sĩ CKII, Thạc sĩ, BSCKI); 166 đại
học; thực hiện cử 261 lượt đào tạo chuyên sâu, kỹ thuật mới.
- Cơ sở thực hành: Bệnh
viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu đào tạo thực hành cho 6
trường Đại học Y Dược trong cả nước và đủ điều kiện tiếp nhận đào tạo thực hành
trình độ sau đại học. Bệnh viện đã tổ chức tiếp nhận và đào tạo thực hành cho
hơn 400 học viên là bác sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên các Trường Đại học Y
Dược Thái Nguyên, Trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược Hải Phòng, Cao đẳng Y
tế Thanh Hóa,...
- Nghiên cứu khoa học:
Thực hiện 1.084 đề tài và sáng kiến cấp cơ sở, 5 đề tài cấp tỉnh và 1 đề tài
cấp Bộ. Hàng năm, Bệnh viện tổ chức Hội nghị tổng kết nghiên cứu khoa học và
sáng kiến cải tiến kỹ thuật thường niên; đồng tổ chức các hội nghị khoa học quy
mô ngành, khu vực và toàn quốc; xuất bản 5 kỷ yếu công trình nghiên cứu với 66
bài báo trên các tạp chí chuyên ngành (trong đó có 7 bài quốc tế); tổ chức 106
hội thảo khoa học chuyên đề (6 hội thảo quốc tế) với hơn 15.000 lượt tham dự.
Giai đoạn 2020-2025,
Bệnh viện đạt 01 Giải thưởng Sáng tạo Khoa học - Công nghệ Việt Nam (VIFOTEC);
03 Giải thưởng Khoa học - Công nghệ Thanh Hóa (02 Huy chương Bạc, 01 Huy chương
Đồng) và 03 giải tại Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật toàn quốc. Có 02 bác sĩ được kết
nạp là hội viên Hội Tim mạch Can thiệp Hoa Kỳ (SCAI).
- Chỉ đạo tuyến: Với
vai trò là cơ sở khám chữa bệnh chuyên sâu duy nhất của tỉnh, Bệnh viện tiếp
tục phát huy vai trò bệnh viện hạt nhân trong mạng lưới chỉ đạo tuyến, chủ động
điều phối, hỗ trợ và giám sát các đơn vị tuyến dưới. Công tác chỉ đạo tuyến
được triển khai toàn diện từ khảo sát nhu cầu, lập kế hoạch đào tạo - chuyển giao
kỹ thuật, tổ chức hội chẩn chuyên môn, cho đến theo dõi, đánh giá mức độ đáp
ứng của các đơn vị. Trong giai đoạn từ năm 2020-2025, Bệnh viện đã tổ chức 106
lớp đào tạo liên tục và 204 buổi giao ban chuyên môn trực tuyến qua
Telemedicine với hơn 2.000 lượt cán bộ bệnh viện và các cán bộ trong tỉnh tham
gia; xây dựng 81 chương trình đào tạo liên tục, cấp hơn 7.000 chứng chỉ/chứng
nhận đào tạo liên tục cho mạng lưới y tế trong tỉnh.
Bệnh viện đã chuyển
giao nhiều kỹ thuật cho tuyến dưới như:Thay khớp háng toàn phần/bán phần (Bệnh
viện đa khoa Cẩm Thủy), Phẫu thuật nội soi tiết niệu, cắt Amidal/V.A gây mê
(Bệnh viện đa khoa Thạch Thành, Đông Sơn, Bá Thước), Can thiệp mạch não và
Laser nội mạch (Bệnh viện đa khoa Hợp Lực).
Bệnh viện tiếp nhận
hiệu quả 11 kỹ thuật từ tuyến Trung ương và đào tạo được 57 cán bộ theo các đề
án chuyển giao kỹ thuật của các Bệnh viện như Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh
viện Bạch Mai, Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương, Bệnh viện răng Hàm Mặt Trung
ương, Bệnh viện Da liễu Trung ương,…
Bệnh viện duy trì
thường xuyên hoạt động hội chẩn, giao ban trực tuyến với các bệnh viện tuyến
trên: Bệnh viện Bạch Mai: 105 buổi, với hơn 1.000 lượt cán bộ y tế tham gia;
Bệnh viện Việt Đức: 145 buổi, với hơn 1500 lượt cán bộ y tế tham gia. Giao ban
trực tuyến với các đơn vị tuyến dưới: 200 buổi, với 5000 lượt cán bộ y tế tham
gia.
- Về hợp tác quốc tế:
Tháng 5/2025, Bệnh viện ký Biên bản ghi nhớ hợp tác với Bệnh viện Tim mạch Hạ
Môn - Đại học Hạ Môn (Trung Quốc). Bản ghi nhớ có hiệu lực 5 năm, là nền tảng
quan trọng để hai bên hiện thực hóa các mục tiêu phát triển chung. Bên cạnh đó,
Bệnh viện đã tiếp đón nhiều đoàn khách từ các tổ chức quốc tế đến từ Hàn Quốc,
Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan với mục tiêu xây dựng mối quan hệ, mở rộng hợp
tác về chuyên môn kỹ thuật.
4.4. Ứng dụng Công nghệ
thông tin và Chuyển đổi số
Bệnh viện đã triển khai
và tích hợp đồng bộ các hệ thống phần mềm bao gồm: quản lý thông tin bệnh viện
(HIS), quản lý thông tin xét nghiệm (LIS), hệ thống lưu trữ và truyền tải hình
ảnh (PACS), thanh toán không dùng tiền mặt, Kiosk đăng ký khám bệnh bằng Căn
cước. Đồng thời là đơn vị đi đầu trong chuyển đổi số y tế của tỉnh, có hạ tầng
CNTT đạt mức 6 theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế và đã sẵn sàng liên thông dữ liệu
khám chữa bệnh với các Bệnh viện trong toàn quốc. Đã triển khai và công bố đáp
ứng tiêu chí Bệnh án điện tử (EMR) từ tháng 7/2022; đến tháng 11/2024 chính
thức thực hiện bệnh án không in giấy tờ và thanh toán BHYT hoàn toàn trên môi
trường điện tử. Triển khai và đưa vào vận hành Phòng xét nghiệm thông minh với
giải pháp “một chạm” giúp tối ưu hóa quy trình và độ chính xác. Tuy nhiên, hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại bệnh viện đã được đưa vào sử dụng trên 10
năm, không đáp ứng nhu cầu sau thời gian dài sử dụng, cần đầu tư nâng cấp hệ thống
đồng bộ đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số.
4.5. Hoạt động tài
chính
Là đơn vị tự đảm bảo về
chi thường xuyên (tự chủ nhóm 2) đơn vị đã thực hiện hiệu quả cơ chế tự chủ tài
chính trong giai đoạn 2020 - 2025. Tổng nguồn thu tăng mạnh từ 708 tỷ đồng
(2020) lên 1.318 tỷ đồng (2025). Tỷ lệ đảm bảo chi thường xuyên luôn đạt mức
cao, đảm bảo thu nhập ổn định cho cán bộ nhân viên và trích lập các quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp.
(Chi
tiết tại Phụ lục 06 kèm theo).
4.6. Kết quả xếp cấp
chuyên m ôn kỹ thuật
Kết quả đánh giá các
tiêu chí xếp cấp chuyên môn kỹ thuật theo quy định tại Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ, Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
đạt 77/100 điểm, xếp cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu.
Các tiêu chí thành phần chưa đạt bao gồm: Năng lực thực hiện kỹ thuật; Xây dựng
tiêu chuẩn chất lượng lâm sàng; Trình độ chuyên môn; Đề tài nghiên cứu khoa
học; Chủ trì các thử nghiệm lâm sàng trong thời gian 02 năm tính đến thời điểm
xếp cấp chuyên môn kỹ thuật và Tổ chức các hộ i nghị, hội thảo khoa học, chi
tiết như sau:
(1) Năng lực cung cấp
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phạm vi hoạt động chuyên môn: 46/65 điểm chuẩn.
(2) Năng lực tham gia
đào tạo thực hành y khoa: 15/15 điểm chuẩn.
(3) Năng lực tham gia
hỗ trợ kỹ thuật cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác: 10/10 điểm chuẩn.
(4) Năng lực nghiên cứu
khoa học về y học: 06/10 điểm chuẩn. Tổng số điểm đạt: 77/100, đạt cấp chuyên
sâu.
Những tiêu chuẩn chưa
đạt so với tiêu chuẩn xếp mức kỹ thuật cao:
- Tỷ lệ các kỹ thuật loại
đặc biệt, loại I và danh mục dịch vụ kỹ thuật bệnh viện được phê duyệt đạt từ
80% trở lên trên tổng số kỹ thuật thuộc danh mục do Bộ Y tế ban hành.
- Chủ trì xây dựng tiêu
chuẩn chất lượng lâm sàng.
- Trình độ chuyên môn:
Chưa đạt tỷ lệ các Trưởng khoa, phó trưởng khoa: 60% trở lên có trình độ tiến
sĩ, chuyên khoa II; Các Bác sĩ điều trị ở các khoa lâm sàng: Trên 50% có trình
độ chuyên khoa I và tương đương; Điều dưỡng trưởng, hộ sinh trưởng, kỹ thuật
viên trưởng các khoa lâm sàng: 60% trở lên có trình độ sau đại học.
- Một số hạng mục cơ sở
vật chất, thiết bị để thực hiện các kỹ thuật hiện đại, chuyên sâu còn thiếu và
có dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng.
II.
KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC
1.
Khó khăn, thách thức
- Thiếu hụt nhân lực
chất lượng cao; công tác đào tạo chưa theo kịp yêu cầu phát triển; một số
chuyên ngành vẫn thiếu chuyên gia đầu ngành và “hạt nhân” dẫn dắt. Do thiếu hụt
nhân lực, việc cử cán bộ đi đào tạo dài hạn gây khó khăn cho việc bố trí người
làm việc tại đơn vị để phục vụ bệnh nhân.
- Hạ tầng xuống cấp và
thiếu đồng bộ: Bệnh viện được xây dựng qua nhiều giai đoạn, không theo quy
hoạch tổng thể; nhiều khu vực quá tải và xuống cấp, không đảm bảo tính liên
hoàn cho mô hình bệnh viện hiện đại. Thiếu quỹ đất phát triển, mật độ xây dựng
hiện tại quá cao, không còn quỹ đất để mở rộng quy mô hay thành lập các trung
tâm y tế chuyên sâu mới tại vị trí hiện tại.
- Nhiều trang thiết bị
y tế sử dụng lâu năm có tỷ lệ khấu hao lớn, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát
triển kỹ thuật chuyên sâu.
- Hạ tầng công nghệ
thông tin hiện còn hạn chế về tính đồng bộ, dự phòng và khả năng mở rộng, chưa
đáp ứng hoàn toàn yêu cầu bệnh viện thông minh; chi phí đầu tư cho chuyển đổi
số lớn.
- Giá dịch vụ hiện hành
chưa tính đúng, tính đủ các chi phí cấu thành; các chi phí kết cấu vào giá còn
thấp và chưa theo kịp biến động giá thị trường cũng như lộ trình cải cách tiền
lương.
- Mô hình bệnh tật thay
đổi: Sự gia tăng nhanh chóng của các bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính và
tình trạng già hóa dân số tạo áp lực cực lớn lên hệ thống thu dung, điều trị.
- Vướng mắc trong cung
ứng: Tình trạng chậm thầu, đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp
đến việc đảm bảo thuốc, hóa chất, vật tư y tế.
2.
Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách
quan:
+ Hệ thống pháp lý và
chính sách: Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến y tế, chính sách Bảo
hiểm y tế (BHYT), đấu thầu, tổ chức bộ máy và cơ chế tự chủ bệnh viện thường
xuyên thay đổi, chưa đầy đủ và thiếu tính đồng bộ, gây khó khăn cho công tác tổ
chức thực hiện.
+ Bất cập trong cung
ứng và đấu thầu: Công tác đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm và thiết
bị y tế tập trung còn nhiều tồn tại, chưa đáp ứng kịp nhu cầu thực tế. Bên cạnh
đó, biến động giá cả và sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động chuyên môn.
+ Áp lực từ nhu cầu và
mô hình bệnh tật: Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân tăng nhanh về cả số
lượng và chất lượng. Số lượng bệnh nhân đông, nhiều ca bệnh nặng cùng với sự
dịch chuyển mô hình bệnh tật sang các bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính và
tình trạng già hóa dân số tạo áp lực cực lớn trong khi nguồn lực chưa đáp ứng
kịp.
+ Tác động môi trường
và xã hội: Biến đổi khí hậu, thiên tai và các yếu tố nguy cơ từ môi trường ngày
càng gia tăng. Ngoài ra, mặt trái của cơ chế thị trường và xã hội hóa y tế cũng
tác động đến tư tưởng và nhận thức của một bộ phận cán bộ, viên chức, người lao
động.
+ Chế độ đãi ngộ: Chính
sách đãi ngộ cho cán bộ y tế và quản lý y tế hiện còn chưa phù hợp, chưa tương
xứng với thời gian đào tạo, công sức lao động và điều kiện làm việc thực tế.
+ Nguồn kinh phí đầu tư
cho y tế nhà nước còn hạn chế.
- Nguyên nhân chủ quan
+ Hạn chế trong lãnh
đạo và dự báo: Tại một số khoa, phòng và trung tâm, công tác lãnh đạo, chỉ đạo
chưa thực sự có những giải pháp mang tính đột phá. Khả năng dự báo và tính chủ
động trong việc ứng phó với các vấn đề mới nảy sinh còn hạn chế.
+ Năng lực quản lý điều
hành: Trình độ và năng lực quản lý của một bộ phận cán bộ lãnh đạo, quản lý
chưa đồng đều. Việc cập nhật và nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật cũng như
các chủ trương mới của ngành để vận dụng vào thực tế đôi khi còn chậm và hạn
chế.
III.
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Thanh Hóa là tỉnh có
quy mô dân số lớn, với hơn 4 triệu người, thuộc nhóm các địa phương đông dân
nhất cả nước và là trung tâm kinh tế - xã hội quan trọng của khu vực Bắc Trung
Bộ. Những năm gần đây, cùng với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự chuyển
dịch cơ cấu dân số theo hướng già hóa, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân
gia tăng nhanh cả về quy mô , cơ cấu bệnh tật và yêu cầu chất lượng dịch vụ y
tế.
Mặc dù mạng lưới y tế
của tỉnh đã được quan tâm đầu tư, từng bước hoàn thiện với quy mô của tỉnh đạt
khoảng 44 giường bệnh và 13 bác sĩ/10.000 dân, trong đó khu vực y tế công lập
đảm nhận khoảng 75% tổng lượt khám chữa bệnh (tuyến tỉnh chiếm 20%, tuyến huyện
70%, tuyến xã 10%), khu vực tư nhân chiếm khoảng 25%, song năng lực cung ứng
dịch vụ y tế, đặc biệt là các kỹ thuật chuyên sâu, vẫn chưa đáp ứng được nhu
cầu thực tế ngày càng cao. Sự chênh lệch về trình độ chuyên môn giữa tuyến tỉnh
và tuyến Trung ương vẫn còn rõ nét, nhất là trong các lĩnh vực kỹ thuật cao như
tim mạch, ung bướu, đột quỵ, chẩn đoán hình ảnh hiện đại.
Thực tiễn cho thấy
khoảng cách giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng của hệ thống y tế tỉnh còn lớn. Tỷ
lệ chuyển cơ sở khám chữa bệnh từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh đi Trung ương hiện
khoảng 5%, tương ứng với 12.000-15.000 người bệnh mỗi năm; đồng thời có khoảng
6.000-8.000 người bệnh tự đi khám chữa bệnh ngoài tỉnh. Tổng số người bệnh điều
trị ngoài tỉnh ước khoảng 18.000-23.000 người/năm. Đáng chú ý, tổng kinh phí
khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đa tuyến đi của tỉnh Thanh Hóa năm 2025 lên tới
khoảng 1.700 tỷ đồng, phản ánh rõ tình trạng “chảy máu” nguồn lực y tế và những
hạn chế trong năng lực điều trị tại chỗ.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Thanh Hóa là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu duy nhất của tỉnh, giữ
vai trò hạt nhân trong hệ thống y tế địa phương, đồng thời là đầu mối tiếp
nhận, điều trị các ca bệnh nặng, phức tạp từ tuyến dưới. Tuy nhiên, với quy mô
giường bệnh kế hoạch 1.400 giường, trong khi số giường thực kê và nhu cầu điều
trị thực tế đều cao hơn nhiều, tình trạng quá tải kéo dài đã ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng điều trị, điều kiện phục vụ người bệnh và khả năng triển
khai các kỹ thuật chuyên sâu.
Bên cạnh đó, cơ sở hạ
tầng của bệnh viện được đầu tư qua nhiều giai đoạn, hiện đã xuống cấp, thiếu
đồng bộ và không còn phù hợp với yêu cầu vận hành của mô hình bệnh viện hiện
đại. Mật độ xây dựng cao, quỹ đất phát triển hạn chế khiến việc mở rộng quy mô,
hình thành các trung tâm kỹ thuật chuyên sâu hoặc triển khai các mô hình điều
trị tiên tiến gặp nhiều khó khăn. Thực trạng này làm hạn chế năng lực đáp ứng
tại chỗ, dẫn tới tỷ lệ chuyển cơ sở khám chữa bệnh và nhu cầu khám chữa bệnh
ngoài tỉnh còn cao, làm gia tăng chi phí xã hội và ảnh hưởng đến hiệu quả chăm
sóc sức khỏe Nhân dân.
Trong bối cảnh đó, việc
phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa không chỉ đơn thuần là yêu cầu nâng
cấp một cơ sở khám chữa bệnh, mà mang ý nghĩa chiến lược trong việc hoàn thiện
cấu trúc hệ thống y tế của tỉnh. Bệnh viện cần được định vị rõ là trung tâm y
tế chuyên sâu, có năng lực làm chủ các kỹ thuật cao, đủ khả năng tiếp nhận và
điều trị phần lớn các ca bệnh phức tạp, qua đó giảm mạnh tỷ lệ chuyển cơ sở
khám chữa bệnh Trung ương và từng bước “giữ chân” người bệnh tại địa phương.
Đồng thời, việc đầu tư
phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh cần được đặt trong tổng thể phát triển ngành
y tế tỉnh Thanh Hóa, bảo đảm tính đồng bộ giữa các tuyến chuyên môn, tăng cường
vai trò dẫn dắt, hỗ trợ chuyên môn cho tuyến dưới và nâng cao hiệu quả phân
tầng điều trị. Đây cũng là giải pháp quan trọng nhằm thực hiện các mục tiêu của
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX, từng bước đưa Thanh Hóa
trở thành trung tâm y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc Trung Bộ.
Việc triển khai Đề án
phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
sẽ tạo cơ sở pháp lý và nền tảng thực tiễn để đầu tư mở rộng hạ tầng, phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hình thành các trung tâm chuyên sâu, từng
bước làm chủ các kỹ thuật hiện đại, giảm chuyển cơ sở khám chữa bệnh trung ương
và nâng cao chất lượng c hăm sóc sức khỏe Nhân dân. Đây không chỉ là giải pháp
giải quyết tình trạng quá tải trước mắt, mà còn là bước đi chiến lược nhằm bảo đảm
an ninh y tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội bền vững và khẳng định vị thế của Thanh Hóa là trung tâm y tế chuyên sâu
của khu vực trong giai đoạn phát triển mới.
IV.
CƠ SỞ PHÁP LÝ
1.
Căn cứ chính trị
- Nghị quyết số
20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong
tình hình mới.
- Nghị quyết số
58-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 9 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Nghị quyết Đại hội
đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025- 2030.
- Chương trình hành
động số 04-CT/TU ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực
hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2.
Căn cứ pháp lý
- Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 15/2023/QH15 ngày 23 tháng 01 năm 2023.
- Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025.
- Nghị quyết số
261/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, c hăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân.
- Nghị quyết số
282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm
2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Nghị quyết số
13/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 58- NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020
của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số
153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy
hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số
613/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
điều chỉnh Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
- Quyết định số
89/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số
201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy
hoạch mạng cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số
869/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Bộ Y tế về việc phê duyệt “Đề án phát
triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2023-2030, định hướng 2050”.
- Quyết định số
615/QĐ-BYT ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Bộ Y tế về việc ban hành “Đề án tăng
cường đào tạo dược sĩ làm công tác dược lâm sàng, giai đoạn 2025- 2030 và tầm
nhìn đến năm 2045”.
- Kế hoạch số
244/KH-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết
282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số
04-CTr/TU ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp
đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân.
- Kế hoạch số
20/KH-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện
chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Phần
thứ hai
PHÁT
TRIỂN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
I.
MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng Bệnh viện Đa
khoa tỉnh đến năm 2030 theo hướng hiện đại, chuyên sâu và đồng bộ trên tất cả
các phương diện bao gồm: nhân lực trình độ cao, cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế và
hệ thống quản trị bệnh viện tiên tiến. Từng bước đưa Bệnh viện trở thành trung
tâm dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước.
Tầm nhìn đến năm 2045
phấn đấu trở thành bệnh viện thông minh, có năng lực chuyên môn ngang tầm các
trung tâm y tế uy tín trong khu vực và thế giới, giữ vững tiêu chí bệnh viện
cấp chuyên môn kỹ thuật cao nhất theo quy định xếp hạng của Bộ Y tế.
2. Mục tiêu đến năm
2030
2.1. Mục tiêu cụ thể
- Rà soát, hoàn thiện
quy hoạch tổng thể phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa theo hướng đồng
bộ, hiện đại, phù hợp với quy mô phát triển của tỉnh và định hướng trở thành
trung tâm dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu vực. Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ
sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn bệnh viện hiện đại, bảo đảm môi
trường khám chữa bệnh an toàn, chất lượng.
- Phát triển đội ngũ
nhân lực y tế có trình độ chuyên môn cao, cơ cấu hợp lý; đẩy mạnh đào tạo sau
đại học, đào tạo chuyên khoa sâu; đồng thời xây dựng cơ chế thu hút và giữ chân
nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Phát triển các chuyên
khoa mũi nhọn, hình thành các trung tâm kỹ thuật chuyên sâu; từng bước làm chủ
các kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị.
- Tăng cường hợp tác
chuyên môn với các bệnh viện Trung ương, cơ sở đào tạo y khoa và các tổ chức y
tế trong và ngoài nước nhằm chuyển giao kỹ thuật, nâng cao năng lực chuyên môn
và chất lượng điều trị.
- Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, chẩn đoán và điều trị;
triển khai các hệ thống quản lý bệnh viện hiện đại, từng bước hình thành bệnh
viện thông minh; tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ và trí
tuệ nhân tạo trong hoạt động chuyên môn.
- Nâng cao chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh, cải tiến quy trình phục vụ theo hướng lấy người bệnh làm
trung tâm; tăng cường quản lý chất lượng, bảo đảm an toàn người bệnh và nâng
cao mức độ hài lòng c ủa người bệnh. Đổi mới mô hình quản trị bệnh viện theo
hướng hiện đại, hiệu quả; sử dụng hiệu quả các nguồn lực và đa dạng hóa nguồn
lực đầu tư cho phát triển Bệnh viện.
2.2. Chỉ tiêu chủ yếu
cần đạt được
- Là bệnh viện đa khoa
xếp cấp chuyên sâu, kỹ thuật cao theo quy định về xếp cấp chuyên môn kỹ thuật
của Bộ Y tế, có quy mô khoảng 1.600 giường bệnh[3] vào năm 2030.
- Thành lập mới và đưa
vào hoạt động 05 - 08 trung tâm chuyên sâu.
- Thực hiện 80% danh
mục dịch vụ kỹ thuật của Bộ Y tế.
- Giảm tỷ lệ chuyển cơ
sở khám chữa bệnh Trung ương xuống dưới 3%.
- Trên 60% trưởng, phó
các khoa; giám đốc, phó giám đốc các trung tâm có trình độ tiến sĩ hoặc tương
đương.
- Trên 60% bác sĩ lâm
sàng, điều dưỡng viên trưởng, kỹ thuật viên trưởng có trình độ sau đại học.
- Điểm chất lượng bệnh
viện đạt trên 4,2/5,0.
- Tỷ lệ hài lòng của
người bệnh đạt từ 95% trở lên.
- 100% hoạt động quản
trị bệnh viện được thực hiện trên nền tảng số .
- Triển khai bệnh án
điện tử đạt mức nâng cao.
- Ứng dụng trí tuệ nhân
tạo trong ít nhất 05 lĩnh vực.
- Hàng năm công bố 10 -
20 bài báo khoa học; thực hiện 01 - 03 đề tài cấp tỉnh, cấp Bộ, cấp Nhà nước.
- Mỗi năm cử 01 - 02
bác sĩ đào tạo ở nước ngoài.
3. Tầm nhìn đến năm
2045
Phấn đấu trở thành bệnh
viện thông minh, có năng lực chuyên môn ngang tầm các trung tâm y tế uy tín
trong khu vực và thế giới, giữ vững tiêu chí xếp cấp chuyên sâu, kỹ thuật cao
theo quy định xếp hạng của Bộ Y tế.
II.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1.
Nâng cao hiệu quả quản lý điều hành
- Nhiệm vụ: Đổi mới
toàn diện công tác quản lý bệnh viện theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả;
tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu và
hiệu quả vận hành hệ thống.
- Giải pháp:
+ Hoàn thiện hệ thống
quy chế nội bộ, phân cấp, phân quyền rõ ràng gắn với trách nhiệm và kết quả
thực hiện nhiệm vụ; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định
chuyên môn, y đức và quy tắc ứng xử.
+ Đổi mới phương thức quản
trị theo hướng ứng dụng công nghệ số, quản trị dựa trên dữ liệu và hệ thống chỉ
số đánh giá hiệu quả (KPI), gắn với các mục tiêu trọng tâm như giảm tỷ lệ
chuyển cơ sở khám chữa bệnh Trung ương, nâng cao hiệu quả sử dụng giường bệnh,
nâng cao chất lượng điều trị và sự hài lòng của người bệnh.
+ Tổ chức triển khai
hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh, đặc biệt là
các nội dung liên quan đến phát triển y tế chuyên sâu theo tinh thần Nghị quyết
số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị.
2.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
- Nhiệm vụ: Phát triển
đội ngũ nhân lực y tế đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, có
năng lực làm chủ kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu bệnh viện chuyên sâu, kỹ thuật
cao.
- Giải pháp:
+ Tiếp tục triển khai
học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; đổi mới toàn
diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với
nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế.
+ Rà soát, hoàn thiện
Đề án vị trí việc làm, xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn
2026 - 2030 phù hợp với tiêu chí bệnh viện cấp chuyên sâu, kỹ thuật cao; thực
hiện tuyển dụng có trọng tâm, ưu tiên nhân lực trình độ cao (tiến sĩ và tương
đương, bác sĩ nội trú), bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa các chuyên ngành, từng bước
đạt tỷ lệ bác sĩ sau đại học theo chỉ tiêu đề ra. Nâng cao hiệu quả sử dụng cán
bộ, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực, sở trường, chuyên môn đào tạo. Thực
hiện tốt công tác tuyển dụng gắn với vị trí việc làm, bảo đảm đủ số lượng, nâng
cao chất lượng và bố trí cơ cấu nhân lực phù hợp với yêu cầu của từng lĩnh vực
và chuyên ngành.
+ Đổi mới công tác đào
tạo theo hướng chuyên sâu, thực hành, gắn với nhu cầu thực tiễn và yêu cầu
triển khai kỹ thuật cao. Tập trung đào tạo đội ngũ bác sĩ là lực lượng nòng
cốt, bảo đảm làm chủ kỹ thuật cao, đặc biệt trong các lĩnh vực: tim mạch, đột
quỵ, hồi sức, cấp cứu, ghép tạng, gây mê hồi sức, ngoại chấn thương, chỉnh
hình, ngoại thần kinh, lồng ngực, cột sống, ổ bụng, tiết niệu, nam học, chẩn
đoán hình ảnh,....
+ Tăng cường hợp tác
với các bệnh viện trung ương, cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước để đào
tạo, chuyển giao kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực; triển khai các hoạt
động trong khuôn khổ hợp tác với Bệnh viện Bạch Mai theo Biên bản ghi nhớ đã ký
kết với tỉnh Thanh Hóa. Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Phân hiệu Trường Đại học
Y Hà Nội tại Thanh Hóa trong công tác đào tạo nguồn nhân lực. Duy trì cử cán bộ
đi đào tạo nước ngoài hằng năm; đồng thời mời chuyên gia đầu ngành tham gia đào
tạo, hỗ trợ chuyên môn tại Bệnh viện.
+ Chú trọng đào tạo
trình độ tiến sĩ và tương đương cho đội ngũ trưởng phó khoa, giám đốc, phó giám
đốc trung tâm; thạc sĩ và tương đương cho bác sĩ lâm sàng, điều dưỡng, kỹ thuật
viên trưởng; Bồi dưỡng kỹ năng quản trị bệnh viện, kinh tế y tế, ngoại ngữ và
kỹ năng số cho cán bộ viên chức.
+ Triển khai hiệu quả
các chính sách thu hút, đãi ngộ và giữ chân nhân lực chất lượng cao theo quy định
của tỉnh; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo điều kiện phát triển
nghề nghiệp, nâng cao thu nhập gắn với hiệu quả công việc, góp phần ổn định đội
ngũ và phát triển bền vững nguồn nhân lực.
+ Ưu tiên các nguồn lực
tài chính, bảo đảm nguồn kinh phí để thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phát
triển nguồn nhân lực. Trong đó, Ngân sách tỉnh bảo đảm thực hiện chính sách đặc
thù về việc thu hút nhân lực, hỗ trợ đào tạo nhân lực y tế chuyên sâu. Bệnh
viện chủ động xây dựng chính sách đãi ngộ hấp dẫn nhằm tuyển dụng nhân lực chất
lượng cao, cử cán bộ đi đào tạo, tiếp nhận kỹ thuật chuyển giao, đồng thời tăng
cường nhiệm vụ chỉ đạo tuyến cho đơn vị tuyến dưới theo chức năng, nhiệm vụ.
(Chi
tiết tại Phụ lục 7 kèm theo)
3.
Đầu tư mua sắm thiết bị y tế hiện đại
- Nhiệm vụ: Đầu tư hệ
thống trang thiết bị y tế đồng bộ, hiện đại, có trọng tâm, phục vụ phát triển
kỹ thuật chuyên sâu và nâng cao chất lượng điều trị.
- Giải pháp:
+ Đầu tư, mua sắm bổ
sung thiết bị y tế trên cơ sở phù hợp với hiện trạng sử dụng, mức độ khấu hao,
khả năng khai thác và nhu cầu phát triển kỹ thuật chuyên sâu của Bệnh viện; bảo
đảm nguyên tắc đầu tư có trọng tâm, tránh dàn trải, gắn với định hướng phát
triển các chuyên ngành mũi nhọn như tim mạch, đột quỵ, hồi sức tích cực, chẩn
đoán hình ảnh, ghép tạng,...
+ Ưu tiên đầu tư có lộ
trình các thiết bị y tế hiện đại có tính nền tảng, có khả năng tạo đột phá về
năng lực chuyên môn và trực tiếp góp phần giảm chuyển cơ sở khám chữa bệnh
trung ương, đặc biệt là các thiết bị phục vụ chẩn đoán và can thiệp chuyên sâu.
Đồng thời, từng bước thay thế các thiết bị đã sử dụng nhiều năm, hết khấu hao,
thường xuyên hư hỏng, chi phí bảo trì cao, không còn phù hợp với yêu cầu chuyên
môn và không tương thích với hạ tầng công nghệ hiện đại.
(Chi
tiết tại Phụ lục 8 kèm theo).
4.
Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng
- Nhiệm vụ: Nâng cấp cơ
sở vật chất theo hướng đồng bộ, hiện đại, thân thiện, bảo đảm môi trường khám
chữa bệnh an toàn, chất lượng; đáp ứng yêu cầu phát triển kỹ thuật chuyên sâu
và định hướng xây dựng Bệnh viện trở thành trung tâm y tế kỹ thuật cao của khu
vực.
- Giải pháp:
* Giai đoạn 2026 -
2030:
+ Hoàn thành dự án Xây
dựng Trung tâm tim mạch - Hồi sức tích cực - Chẩn đoán hình ảnh và Ban bảo vệ
chăm sóc sức khỏe cán bộ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa.
+ Đầu tư xây dựng mới
trên vị trí nhà Khám chữa bệnh Đa khoa (A1) hiện nay công trình Nhà khám bệnh
đa khoa, Trung tâm kỹ thuật, cấp cứu và các khoa hệ nội cao 12 tầng, diện tích
sàn khoảng 26.400m2.
+ Đầu tư xây dựng mới
tại vị trí nhà Lão khoa (A2), Trung tâm cấp cứu (A3) hiện nay, công trình hầm
để xe khoảng 5.000m2, không gian phía trên
bố trí khuôn viên cây xanh tạo cảnh quan phía trước Bệnh viện.
+ Phá dỡ một số hạng
mục công trình đã hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng tạo quỹ đất bố trí khuôn
viên, cây xanh; tiến hành cải tạo một số hạng mục công trình đã xuống cấp khác,
chỉnh trang cảnh quan trong bệnh viện. Tiến hành sắp xếp lại các khoa, phòng
của bệnh viện phù hợp với công năng sử dụng.
(Chi
tiết Phương án tại Phụ lục 09 kèm theo)
* Giai đoạn 2031 - 2045: Xây dựng mới Bệnh
viện Đa khoa tỉnh tại phường Đông Quang trên diện tích khoảng 20 ha, vị trí tại
mặt bằng quy hoạch Khu y tế chất lượng cao thuộc khu số 12 quy hoạch đô thị
Thanh Hóa. Quy mô đầu tư gồm các khối nhà cao từ 1 đến 10 tầng, mật độ xây dựng
khoảng 18,9%, tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 180.000m2 đáp ứng tiêu chí về
diện tích sàn khuyến nghị đối với bệnh viện đa khoa quy mô 2.000 giường bệnh
theo TCVN 4470:2012 - Bệnh viện đa khoa Tiêu chuẩn thiết kế. Tổng mức đầu tư dự
kiến khoảng 4.200 tỷ đồng, từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước, ODA, vốn đối ứng
của bệnh viện, đối tác công tư, vốn huy động hợp pháp khác. Dự kiến khởi công
năm 2034 và hoàn thành, đưa vào sử dụng năm 2042. Cơ sở vật chất cũ của Bệnh
viện Đa khoa tỉnh sẽ được sắp xếp lại để bố trí mở rộng các cơ sở y tế khác trong
tỉnh (như Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Đa khoa Hạc Thành, Bệnh viện Phục Hồi
chức năng, làm cơ sở thực hành cho Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, Phân hiệu
Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa) .
5. Phát triển kỹ thuật
chuyên sâu mũi nhọn
- Nhiệm vụ: Phát triển
và làm chủ các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu trên các lĩnh vực mũi nhọn,
từng bước hoàn thiện năng lực chuyên môn, phấn đấu đạt tiêu chí bệnh viện cấp
chuyên sâu, kỹ thuật cao theo quy định của Bộ Y tế.
- Giải pháp:
+ Phát triển dịch vụ kỹ
thuật theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, gắn với mô hình bệnh tật và nhu cầu
thực tế của người dân trên địa bàn. Tập trung ưu tiên các lĩnh vực chuyên môn
mũi nhọn có nhu cầu cao và khả năng tạo đột phá về chuyên môn như tim mạch can
thiệp, đột quỵ - thần kinh, hồi sức tích cực - chống độc, ngoại khoa chuyên sâu
(chấn thương chỉnh hình, cột sống, phẫu thuật ít xâm lấn), ghép tạng, chẩn đoán
hình ảnh, sinh học phân tử và lão khoa,...
+ Tổ chức lại hệ thống
chuyên môn theo hướng hình thành các trung tâm chuyên sâu như Trung tâm Tim
mạch, Trung tâm Đột quỵ, Trung tâm Hồi sức tích cực - chống độc, Trung tâm Chẩn
đoán hình ảnh, Trung tâm Chấn thương - Chỉnh hình, Trung tâm Gây mê hồi sức,
Trung tâm Thận - Tiết niệu - Nam học, Trung tâm Tiêu hóa,… nhằm nâng cao năng
lực điều trị các bệnh lý phức tạp và cấp cứu nặng.
+ Tiếp tục rà soát, sắp
xếp, kiện toàn tổ chức các khoa, phòng theo hướng chuyên sâu, tinh gọn và hiệu
quả; điều chỉnh, sáp nhập một số khoa có chức năng tương đồng để tăng tính
chuyên môn hóa, như tổ chức lại các khoa Ngoại Tổng hợp theo hướng hình thành
khoa Ngoại ổ bụng; mở rộng và phát triển các chuyên khoa còn thiếu hoặc chưa
tương xứng với nhu cầu thực tế như Da liễu - Dị ứng - Miễn dịch; thành lập mới
một số chuyên khoa còn thiếu như Ung bướu, Y học hạt nhân,...từng bước hoàn
thiện mô hình bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn hiện đại.
+ Tăng cường hợp tác
chuyên môn với các bệnh viện Trung ương, các cơ sở đào tạo y khoa và các tổ
chức y tế trong và ngoài nước nhằm chuyển giao kỹ thuật, nâng cao năng lực
chuyên môn, mở rộng hoạt động nghiên cứu khoa học và hội nhập sâu rộng vào mạng
lưới y tế hiện đại.
+ Đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học gắn với phát triển chuyên sâu; hàng năm công bố 10 - 20 bài báo khoa
học; thực hiện 01 - 03 đề tài cấp tỉnh, Bộ, Nhà nước.
6. Quản lý chất lượng
toàn diện, phát triển thương hiệu
- Nhiệm vụ: Quản lý
chất lượng toàn diện và phát triển thương hiệu bệnh viện, lấy người bệnh làm
trung tâm.
- Giải pháp:
+ Nâng cao chất lượng
dịch vụ và trải nghiệm người bệnh. Xây dựng hình ảnh bệnh viện chuyên nghiệp, tạo
dựng môi trường cơ sở y tế nhân văn, tôn trọng, luôn hướng đến sự hài lòng của
người bệnh. Nghiên cứu ứng dụng các mô hình thiết kế trải nghiệm người bệnh dựa
trên yếu tố tâm lý, cảm xúc và hành vi để tạo ra hành trình khám chữa bệnh thân
thiện, giảm căng thẳng, tăng sự tin tưởng. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính
và tổ chức lại quy trình khám chữa bệnh theo hướng giảm thời gian chờ, giảm
phiền hà, tăng trải nghiệm tích cực của người bệnh.
+ Duy trì tiêu chuẩn
ISO 15189:2022 đã đạt được đối với các khoa xét nghiệm, tiêu chuẩn EU-GMP đã
đạt được đối với ngân hàng máu, triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đối
với tất cả các khoa, phòng, trung tâm. Thường xuyên tự đánh giá nội bộ dựa trên
Bộ tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Y tế ban hành và đồng thời hướng tới tiệm cận
các mô hình quản lý chất lượng quốc tế như JCI, ACHS,… để chuẩn hóa hệ thống
vận hành và thực hành chuyên môn.
+ Phát triển công tác
xã hội chuyên nghiệp, hướng tới mục tiêu hỗ trợ tâm lý và tài chính cho 100% bệnh
nhân có hoàn cảnh khó khăn.
7. Khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Nhiệm vụ: Ứng dụng
sâu rộng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi số toàn diện hoạt động quản
lý và chuyên môn, phát huy sáng tạo.
- Giải pháp, giai đoạn
2026 - 2030:
+ Tập trung hoàn thiện
nền tảng bệnh viện số theo hướng đồng bộ, hiện đại và an toàn; đầu tư nâng cấp
hạ tầng công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu và năng lực lưu trữ, bảo đảm vận
hành ổn định, hiệu quả và an toàn thông tin từ cấp độ 3 trở lên.
+ Chuẩn hóa quy trình
nghiệp vụ, cấu trúc dữ liệu và áp dụng mã định danh y tế thống nhất, bảo đảm
khả năng kết nối, liên thông với Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội và các nền tảng dữ
liệu y tế quốc gia.
+ Triển khai, nâng cấp
các hệ thống thông tin y tế (HIS, LIS, RIS-PACS, bệnh án điện tử) theo hướng
đồng bộ, tối ưu quy trình, tiến tới thay thế hoàn toàn hồ sơ giấy và bảo đảm
100% hồ sơ khám chữa bệnh được quản lý trên môi trường điện tử.
+ Xây dựng kho dữ liệu
y tế tập trung làm nền tảng cốt lõi cho quản trị và điều hành; phát triển các
hệ thống phân tích dữ liệu, dashboard và hỗ trợ ra quyết định theo thời gian
thực.
+ Đẩy mạnh ứng dụng trí
tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực trọng điểm như chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm,
điều trị, chăm sóc người bệnh và quản lý chất lượng bệnh viện.
+ Phát triển dịch vụ y
tế số hướng tới người bệnh như đặt lịch khám trực tuyến, thanh toán không dùng
tiền mặt, hồ sơ sức khỏe điện tử và tư vấn từ xa, góp phần nâng cao trải nghiệm
và sự hài lòng của người dân.
- Tầm nhìn đến năm
2045: Phát triển bệnh viện thông minh toàn diện, vận hành dựa trên dữ liệu thời
gian thực và trí tuệ nhân tạo. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến như IoMT theo
dõi sức khỏe 24/7, AI dự báo sớm bệnh lý, bệnh viện ảo và phẫu thuật từ xa,
cùng hệ thống tự động hóa bằng robot trong quản lý và vận hành. Qua đó, xây
dựng hệ sinh thái y tế hiện đại, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và khẳng
định vai trò trung tâm y tế công nghệ cao của khu vực.
- Nguồn kinh phí từ
nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại đơn vị để Đầu tư/thuê thiết bị CNTT (chi
tiết tại Phụ lục 10 kèm theo).
8. Nâng cao hiệu quả
tài chính y tế
- Nhiệm vụ: Bảo đảm sử
dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, nâng cao tính tự chủ và phát triển bền vững.
- Giải pháp:
+ Xây dựng hệ thống chỉ
số KPI cho từng vị trí việc làm để làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ và thực hiện đãi ngộ gắn với hiệu quả công việc thực tế. Tăng cường kiểm
soát nội bộ, đảm bảo công khai tài chính và giá dịch vụ y tế. Minh bạch hóa quy
trình đấu thầu thuốc, vật tư và thiết bị y tế để phòng chống tiêu cực, lãng
phí.
+ Ứng dụng AI và phân
tích dữ liệu lớn trong quản lý chi phí - điều trị để cảnh báo sớm rủi ro tài
chính và hỗ trợ ra quyết định quản trị kịp thời.
+ Thực hiện hiệu quả cơ
chế tự chủ, từng bước chuyển từ tự chủ chi thường xuyên sang tự chủ chi đầu tư
trên nguyên tắc an toàn tài chính và bền vững.
III.
NHU CẦU KINH PHÍ
1. Nhu cầu kinh phí
Tổng nhu cầu kinh phí:
5.337.000 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí xây dựng cơ
bản: 4.802.000 triệu đồng.
- Kinh phí mua sắm bổ
sung thiết bị: 500.000 triệu đồng.
- Kinh phí đào tạo,
chuyển giao kỹ thuật: 35.000 triệu đồng.
2. Nhu cầu vốn và phân
kỳ đầu tư
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
Tên
nhiệm vụ
|
Nhu
cầu kinh
phí
|
Dự
kiến nguồn vốn
|
|
NSNN[4]
|
Bệnh
viện
|
|
I
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
757.000
|
602.000
|
155.000
|
|
1
|
Cải tạo, nâng cấp
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
|
602.000
|
482.000
|
120.000
|
|
2
|
Mua sắm thiết bị y tế
|
150.000
|
120.000
|
30.000
|
|
3
|
Đào tạo nhân lực
|
5.000
|
0
|
5.000
|
|
II
|
Giai đoạn 2031 - 2045
|
1.560.000
|
1.520.000
|
40.000
|
|
1
|
Chuẩn bị đầu tư, khởi
công dự án Xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh
|
4.200.000
|
3.900.000
|
300.000
|
|
2
|
Mua sắm thiết bị y tế
|
350.000
|
270.000
|
80.000
|
|
3
|
Đào tạo nhân lực
|
30.000
|
0
|
30.000
|
|
|
Tổng cộng:
|
5.337.000
|
4.772.000
|
565.000
|
Phần
thứ ba
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chỉ đạo Bệnh viện Đa
khoa tỉnh tổ chức xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện đề án, báo cáo Sở Y
tế tiến độ triển khai thực hiện theo từng giai đoạn; khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các nội dung
đề án hiệu quả, chất lượng, đúng quy định, báo cáo UBND tỉnh tiến độ thực hiện
theo từng giai đoạn; trường hợp vượt thẩm quyền kịp thời báo cáo UBND tỉnh để
xem xét theo quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát, tạo điều kiện để Bệnh viện đa khoa tỉnh triển khai, thực
hiện đề án đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung và quy định của pháp
luật.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu báo cáo UBND
tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án phù hợp với khả
năng cân đối ngân sách địa phương, bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân
sách và phân cấp ngân sách hiện hành.
- Hướng dẫn quản lý, sử
dụng và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm đúng quy định, hiệu quả, tiết kiệm.
- Theo dõi, giám sát
tiến độ giải ngân kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; tham mưu xử lý các
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình phân bổ, sử dụng vốn theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Sở Xây dựng
Thực hiện công tác quản
lý nhà nước trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; đồng thời
hướng dẫn các đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện, đảm bảo mục tiêu
phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa.
4. Sở Khoa học và Công
nghệ
- Phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với mục tiêu phát triển Bệnh viện
đa khoa tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại, chuyên sâu, kỹ thuật cao; đồng thời
phối hợp thúc đẩy ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số trong hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh; hỗ trợ bệnh viện trong việc đề xuất, tuyển chọn và triển khai
các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở, cấp tỉnh, cấp
bộ và cấp nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của
bệnh viện.
- Phối hợp thúc đẩy
hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y tế; hỗ
trợ hình thành và phát triển các nhóm nghiên cứu trong bệnh viện; kết nối, lồng
ghép các nhiệm vụ nghiên cứu với các chương trình, danh mục nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo ưu tiên của tỉnh.
- Trong phạm vi chức
năng quản lý nhà nước được giao, phối hợp hướng dẫn thực hiện các quy định liên
quan đến tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với trang thiết bị, sản phẩm và
dịch vụ y tế; quản lý và bảo đảm an toàn bức xạ và hạt nhân đối với các thiết
bị bức xạ sử dụng trong chẩn đoán và điều trị y khoa; đồng thời hỗ trợ việc
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đánh giá công nghệ trong lĩnh vực y tế
theo quy định của pháp luật.
5. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Thực hiện công tác quản
lý nhà nước trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; đồng thời
hướng dẫn Bệnh viện Đa khoa tỉnh và các đơn vị có liên quan các thủ tục đất
đai, môi trường.
6. Các sở, ngành, đơn
vị có liên quan
Theo chức năng nhiệm vụ
được giao phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực
hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án.
7. Bệnh viện Đa khoa
tỉnh
Tổ chức xây dựng kế
hoạch, triển khai thực hiện Đề án và tổ chức thực hiện đảm bảo mục tiêu, tiến
độ đề ra; báo cáo Sở Y tế tiến độ triển khai thực hiện theo từng giai đoạn, khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện./.
PHỤ
LỤC 01
CƠ CẤU GIƯỜNG BỆNH TẠI CÁC KHOA, TRUNG TÂM
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Tên
khoa, trung tâm
|
Năm
2025
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Khoa Mắt
|
18
|
|
|
2
|
Khoa Lão khoa
|
50
|
|
|
3
|
Khoa Nội Tim mạch
|
110
|
|
|
4
|
Khoa Chấn thương
|
45
|
|
|
5
|
Khoa Chỉnh hình -
Bỏng
|
45
|
|
|
6
|
Khoa Phục hồi chức
năng
|
40
|
|
|
7
|
Khoa Ngoại tổng hợp
01
|
50
|
|
|
8
|
Khoa Nội Tiêu hóa
|
100
|
|
|
9
|
Khoa Nội Hô hấp
|
45
|
|
|
10
|
Khoa Bệnh Nhiệt đới
|
62
|
|
|
11
|
Khoa Da liễu
|
20
|
|
|
12
|
Khoa Tai mũi họng
|
45
|
|
|
13
|
Khoa Y học cổ truyền
|
15
|
|
|
14
|
Khoa Quốc tế
|
55
|
|
|
15
|
Khoa Răng hàm mặt
|
27
|
|
|
16
|
TT Bảo vệ chăm sóc
sức khỏe cán bộ tỉnh
|
50
|
|
|
17
|
Khoa Hồi sức tích cực
01- Chống độc
|
30
|
|
|
18
|
Khoa Xương Khớp- Nội
tiết
|
70
|
|
|
19
|
Khoa Nội thận- Tiết
niệu
|
55
|
|
|
20
|
Khoa Thần kinh - Đột
quỵ
|
118
|
|
|
21
|
Trung tâm Huyết học -
Truyền máu
|
70
|
|
|
22
|
Khoa Gây mê Hồi sức
|
5
|
|
|
23
|
Khoa Ngoại Tiết niệu
|
79
|
|
|
24
|
Khoa Cấp cứu - Hồi
sức tích cực 2
|
44
|
|
|
25
|
Khoa Phẫu thuật Thần
kinh - Lồng ngực
|
69
|
|
|
26
|
Khoa Ngoại Tổng hợp
02
|
39
|
|
|
27
|
Khoa Ngoại Tiêu hóa,
gan mật
|
44
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
1.400
|
|
PHỤ
LỤC 02
CƠ CẤU NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2020 - 2025
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Chức
danh chuyên môn
|
2020
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
I
|
Bác sĩ
|
260
|
251
|
281
|
275
|
304
|
295
|
|
1
|
Tiến sĩ y khoa
|
4
|
4
|
4
|
3
|
4
|
5
|
|
2
|
Chuyên khoa II
|
29
|
27
|
35
|
43
|
42
|
42
|
|
3
|
Thạc sĩ y học
|
62
|
65
|
63
|
65
|
71
|
74
|
|
4
|
Chuyên khoa I
|
47
|
45
|
50
|
48
|
61
|
65
|
|
5
|
Bác sĩ
|
118
|
110
|
129
|
116
|
126
|
109
|
|
II
|
Kỹ thuật viên y
|
78
|
76
|
85
|
85
|
82
|
82
|
|
1
|
KTY sau đại học (Thạc
sĩ)
|
2
|
3
|
3
|
3
|
4
|
4
|
|
2
|
KTY sau đại học (CKI)
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
KTY đại học
|
24
|
25
|
30
|
31
|
36
|
36
|
|
4
|
KTV cao đẳng
|
51
|
47
|
51
|
50
|
41
|
41
|
|
III
|
Điều dưỡng
|
636
|
639
|
681
|
678
|
675
|
669
|
|
1
|
Thạc sĩ điều dưỡng,
YTCC
|
4
|
4
|
3
|
3
|
3
|
1
|
|
2
|
Điều dưỡng chuyên
khoa I
|
2
|
4
|
9
|
9
|
9
|
9
|
|
3
|
Điều dưỡng đại học
|
149
|
214
|
216
|
219
|
345
|
343
|
|
4
|
Điều dưỡng cao đẳng
|
471
|
407
|
445
|
441
|
312
|
314
|
|
5
|
Điều dưỡng trung cấp
|
10
|
10
|
8
|
6
|
6
|
2
|
|
IV
|
Dược sĩ
|
50
|
49
|
47
|
47
|
48
|
49
|
|
1
|
Dược sĩ chuyên khoa
II
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
2
|
Dược sĩ chuyên khoa
I, Thạc sĩ Dược
|
9
|
8
|
7
|
7
|
6
|
6
|
|
3
|
Dược sĩ đại học
|
8
|
8
|
8
|
7
|
18
|
18
|
|
4
|
Dược cao đẳng
|
33
|
32
|
31
|
32
|
23
|
24
|
|
V
|
Quản lý hành chính
|
189
|
192
|
193
|
193
|
204
|
206
|
|
1
|
Sau đại học khác
|
2
|
6
|
6
|
7
|
14
|
16
|
|
2
|
Thạc sĩ kinh tế
|
3
|
6
|
7
|
7
|
13
|
13
|
|
3
|
Đại học kinh tế
|
66
|
66
|
62
|
63
|
54
|
55
|
|
4
|
Cao đẳng, TC kế toán
|
9
|
7
|
7
|
7
|
8
|
8
|
|
5
|
Kỹ thuật viên hạng IV
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
6
|
Đại học khác
|
46
|
39
|
45
|
42
|
46
|
46
|
|
7
|
Lao động hợp đồng
theo
Nghị định 111/NĐ-CP
|
63
|
67
|
65
|
66
|
68
|
67
|
|
Tổng
|
1.213
|
1.207
|
1.287
|
1.278
|
1.313
|
1.301
|
PHỤ
LỤC 03
THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Tên
hạng mục
|
Số
tầng
|
Diện
tích xây dựng (m2)
|
Diện
tích
sàn (m2)
|
Năm
sử dụng
|
Kết
cấu chính công
tình
|
Hiện
trạng công trình
|
|
I
|
Các hạng mục nhà chính
|
|
18.086,97
|
83.895,74
|
|
|
|
|
1
|
Nhà khám đa
khoa+HĐGĐYK (nhà A1)
|
3
|
1.493,00
|
3.280,00
|
2007
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái xây thu hồi
lợp tôn chống thấm, chống nóng.
|
Nền lát gạch Ceramic
đã lâu năm, thường xuyên cong vênh, nhiều màu sắc do các thời điểm sửa chữa
thay thế không cùng chủng loại gạch, Tường sảnh, hành lang, cầu thang, ban
công xuất hiện nhiều vết nứt, bong tróc sơn, thấm ngấm, rêu mốc, nhà vệ sinh
xuống cấp, gây mất vệ sinh mỹ quan. Hệ thống điện thang máy, điện điều hòa,
thoát nước điều hòa và hệ thống điện nhẹ lâu năm đã xuống cấp, hệ thống kỹ
thuật điện đi nổi chưa khoa học, 02 thang máy đã xuống cấp cần thay thế. Hệ
thống phòng cháy chữa cháy được trang bị không đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng
cháy chữa cháy hiện nay…
|
|
2
|
Nhà Khoa Lão khoa (
Nhà A2)
|
3
|
350,00
|
1.050,00
|
2001
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái xây thu hồi
lợp tôn chống thấm, chống nóng
|
Nền lát gạch Ceramic
đã lâu năm, thường xuyên cong vênh, nhiều màu sắc do các thời điểm sửa chữa
thay thế không cùng chủng loại gạch, Tường sảnh, hành lang, cầu thang, ban
công xuất hiện nhiều vết nứt, bong tróc sơn, thấm ngấm, rêu mốc, nhà vệ sinh
xuống cấp, gây mất vệ sinh mỹ quan. Nền nhà tầng 1 thấp, hệ thống bể phốt cũ
có đầu ra thấp chưa đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão. Hệ thống phòng cháy
chữa cháy được trang bị không đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy
hiện nay…
|
|
3
|
Nhà Trung tâm kỹ
thuật (Nhà A3)
|
3
|
1.608,00
|
4.825,00
|
1999
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái xây thu hồi
lợp tôn chống thấm, chống nóng. Công trình sử dụng bình thường; Cải tạo sửa
chữa lớn tầng 01 năm 2020
|
Nền lát gạch Ceramic
đã lâu năm, thường xuyên cong vênh, nhiều màu sắc do các thời điểm sửa chữa
thay thế không cùng chủng loại gạch, Tường sảnh, hành lang, cầu thang, ban
công xuất hiện nhiều vết nứt, bong tróc sơn, thấm ngấm, rêu mốc, nhà vệ sinh
xuống cấp, gây mất vệ sinh mỹ quan. Nền nhà tầng 1 thấp, hệ thống bể phốt cũ
có đầu ra thấp chưa đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão. Tại tầng 2 và tầng 3:
Hệ thống cửa gỗ đã bạc màu, công vênh, vách nhôm kính đã xuống cấp. Hệ thống
phòng cháy chữa cháy được trang bị không đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng cháy
chữa cháy hiện nay…
|
|
4
|
Nhà Điều trị Khoa
Bệnh nhiệt đới (chuyển đổi từ khoa truyền nhiễm) (nhà A4)
|
2
|
600,00
|
1.260,00
|
1994
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái xây thu hồi
lợp tôn chống thấm, chống nóng. Công trình sử dụng bình thường; Cải tạo sửa
chữa lớn năm 2019
|
Đảm bảo yêu cầu sử
dụng
|
|
5
|
Nhà Cận lâm sàng-
Chẩn đoán hình ảnh - Hội trường (nhà A5)
|
7
|
1.507,00
|
10.404,60
|
2013
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái xây thu hồi
lợp tôn chống thấm, chống nóng.
|
Một số phòng tại tầng
7 xuất hiện ẩm mốc, bong tróc sơn, thấm ngấm, rêu mốc. Tường xung quanh nhà,
mặt tiền bong tróc sơn, hệ thống báo cháy tự động thường xuyên bị lỗi
|
|
6
|
Nhà điều trị hợp khối
ngoại (nhà A6)
|
7
|
1.188,00
|
8.320,00
|
2006
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái xây thu hồi
lợp tôn chống thấm, chống nóng.
|
Nền lát gạch Ceramic
đã lâu năm, thường xuyên cong vênh, nhiều màu sắc do các thời điểm sửa chữa
thay thế không cùng chủng loại gạch, Tường sảnh, hành lang, cầu thang, ban
công, trong phòng xuất hiện nhiều vết nứt, bong tróc sơn, thấm ngấm, rêu mốc,
nhà vệ sinh xuống cấp, gây mất vệ sinh mỹ quan. Rãnh thoát nước quanh nhà
xuống cấp, tấm đan hư hỏng. Hệ thống cửa nhựa lõi thép lâu năm hư hỏng, khó
đóng mở, khó sửa chữa cần thay thế. Hệ thống xà gồ, mái tôn hoen rỉ. Hệ thống
điện thang máy, điện điều hòa, thoát nước điều hòa và hệ thống điện nhẹ lâu
năm đã xuống cấp, hệ thống kỹ thuật điện đi nổi chưa khoa học, 02 thang máy
đã xuống cấp cần thay thế. Số lượng thang máy hiện có chưa đảm bảo đáp ứng
nhu cầu sử dụng
|
|
7
|
Nhà điều trị khối nội
(nhà A7)
|
4
|
1.650,00
|
6.604,00
|
2009
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái xây thu hồi
lợp tôn chống thấm, chống nóng. Cải tạo sửa chữa lớn năm 2024
|
Đảm bảo yêu cầu sử
dụng
|
|
8
|
Nhà khoa Quốc tế -
Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa (nhà A8)
|
5
|
920,00
|
4.120,00
|
2017
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái lát gạch chống
nóng
|
Tường nhà một số vị
trí xuất hiện vết nứt, Thang thoát hiểm hoen rỉ. Sơn tường xuống mầu. Hiện
vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng
|
|
9
|
Nhà TT Thận và lọc
máu (chuyển đổi từ nhà khoa Dinh dưỡng) (Nhà A9)
|
3
|
820,00
|
2.080,00
|
2015
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái lát gạch chống
nóng.
|
Tường sảnh, hành
lang, cầu thang, ban công xuất hiện nhiều vết nứt, bong tróc sơn, thấm ngấm,
rêu mốc, gây mất vệ sinh mỹ quan
|
|
10
|
Nhà Khoa Dinh dưỡng
(chuyển đổi từ nhà điều trị 02 tầng, khung thép) (nhà A10)
|
2
|
425,00
|
836,14
|
2018
|
Hệ kết cấu khung thép
tổ hợp, tường xây gạch, lợp mái tôn. Công trình sử dụng bình thường
|
Đảm bảo yêu cầu sử
dụng
|
|
11
|
Nhà Nội Thận tiết
niệu 02 tầng (từ nhà điều trị 02 tầng) - (Nhà A11)
|
2
|
550,00
|
1.200,00
|
2018
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột BTCT, sàn panel, tường xây gạch, mái lợp tôn chống nóng.
Công trình sử dụng bình thường, Cải tạo sửa chữa lớn năm 2018
|
Đảm bảo yêu cầu sử
dụng, công trình trong quy hoạch phái dỡ năm 2027 khi hoàn thành dự án Xây
dựng Trung tâm tim mạch, Hồi sức tích cực, chẩn đoán hình ảnh và Ban bảo vệ
chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh
|
|
12
|
Nhà Khoa kiểm soát
nhiễm khuẩn (nhà A12)
|
2
|
887,00
|
1.174,00
|
2001
|
Nhà khung, dầm sàn
BTCT, tường xây gạch.
|
Tường, trần nhà xuất
hiện nhiều vết nứt, bong tróc sơn, thấm ngấm, rêu mốc, gây mất vệ sinh mỹ
quan
|
|
13
|
Nhà khoa giải phẫu
bệnh tế báo (nhà A13)
|
1
|
194,00
|
371,00
|
2013
|
Nhà khung, dầm sàn
BTCT, tường xây gạch, mái lát gạch chống nóng.
|
Tường, trần nhà xuất
hiện nhiều vết nứt, bong tróc sơn, thấm ngấm, rêu mốc, gây mất vệ sinh mỹ quan
|
|
14
|
Nhà đại thể (nhà A14)
|
1
|
352,00
|
352,00
|
2013
|
Nhà khung, dầm sàn
BTCT, tường xây gạch.
|
Tường, trần nhà xuất
hiện nhiều vết nứt, bong tróc sơn, thấm ngấm, rêu mốc, gây mất vệ sinh mỹ
quan
|
|
15
|
Nhà Khoa Nội A và
Trung tâm Huyết học truyền máu (Nhà A15)
|
7
|
1.162,00
|
11.109,00
|
2020
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái lát gạch chống
nóng.
|
Đảm bảo yêu cầu sử
dụng
|
|
16
|
Khoa Gây Mê hồi sức
(nhà A16)
|
5
|
1.034,50
|
5.310,60
|
2022
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái lát gạch chống
nóng và lợp tôn.
|
Đảm bảo yêu cầu sử
dụng
|
|
17
|
Phòng khám Trung tâm
bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ (nhà A2B)
|
3
|
266,47
|
799,40
|
2001
|
Kết cấu chính công
trình: Khung, cột, dầm sàn BTCT toàn khối, tường xây gạch, mái lát gạch chống
nóng.
|
Nền lát gạch Ceramic
đã lâu năm, thường xuyên cong vênh, nhiều màu sắc do các thời điểm sửa chữa
thay thế không cùng chủng loại gạch, Tường sảnh, hành lang, cầu thang, ban
công xuất hiện nhiều vết nứt, bong tróc sơn, thấm ngấm, rêu mốc, nhà vệ sinh
xuống cấp, gây mất vệ sinh mỹ quan. Nền nhà tầng 1 thấp, hệ thống bể phốt cũ
có đầu ra thấp chưa đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão. Hệ thống phòng cháy
chữa cháy được trang bị không đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy…
|
|
18
|
Nhà Trung tâm tim
mạch, Hồi sức tích cực, chẩn đoán hình ảnh và Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe
cán bộ tỉnh
|
8
|
3.080,00
|
20.800,00
|
Dự
kiến 2027
|
Nhà khung, dầm sàn
BTCT, tường xây gạch.
|
Đang xây dựng
|
|
II
|
Các hạng mục phụ trợ
|
|
7.228,85
|
7.869,38
|
|
|
|
|
19
|
Nhà Kỹ thuật điện -
nhà thuốc số 2
|
1
|
120,00
|
120,00
|
2021
|
Kết cấu sàn BTCT, xây
gạch. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
20
|
Nhà thường trực bảo
vệ mái bằng- Cấp 4
|
1
|
120,00
|
68,00
|
2013
|
Công trình sử dụng
bình thường
|
|
|
21
|
Nhà kho hành chính
quản trị - kho vật tư y tế - trực bảo vệ
|
1
|
300,00
|
300,00
|
2021
|
Kết cầu cột, vì kèo,
xà gồ thép, mái tôn, tường xây gạch. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
22
|
Nhà xe phục vụ bệnh
nhân và người nhà - Vì kèo thép- mái tôn
|
1
|
697,00
|
697,00
|
2016
|
Kết cấu cột, vì kèo,
xà gồ thép, mái tôn. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
23
|
Nhà Trông giữ xe khách
-Mái tôn, vì kèo thép - Cấp 4
|
1
|
700,00
|
700,00
|
2013
|
Kết cầu cột, vì kèo,
xà gồ thép, mái tôn. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
24
|
Nhà đặt máy hệ thống
khí- Cấp 4
|
1
|
60,00
|
60,00
|
2008
|
Kết cấu nhà: Tường xây
gạch, mái bằng kết hợp tường bao hàng rào thép, mái tôn. Công trình sử dụng
bình thường
|
|
|
25
|
Nhà xe cứu thương
|
1
|
210,00
|
210,00
|
|
Kết cấu cột, vì kèo,
xà gồ thép, mái tôn. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
26
|
Nhà tạm đường 10 (khu
dịch vụ)
|
1
|
360,00
|
360,00
|
2006
|
Tường xây gạch, vì
kèo, xà gồ thép, mái tôn. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
27
|
Căng tin dịch vụ C4
|
1
|
272,00
|
272,00
|
|
Tường xây gạch, vì
kèo, xà gồ thép, mái tôn. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
28
|
Gara ô tô cán bộ
|
1
|
876,00
|
876,00
|
2012
|
Tường xây gạch, vì kèo,
xà gồ thép, mái tôn. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
29
|
Nhà thuốc số 3 (xét
nghiệm theo yêu cầu)
|
1
|
51,00
|
51,00
|
2014
|
Tường xây gạch, mái
BTCT toàn khối. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
30
|
Nhà thuốc số 1
(Chuyển thành Kho tài chính)
|
1
|
81,00
|
81,00
|
|
Tường xây gạch, mái
BTCT. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
31
|
Nhà xử lý rác thải y
tế
|
1
|
123,00
|
123,00
|
2019
|
Tường xây gạch, mái
BTCT. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
32
|
Nhà điều hành trạm xử
lý nước thải
|
1
|
36,00
|
36,00
|
2013
|
Tường xây gạch, mái
BTCT. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
33
|
Gara rửa xe cứu
thương
|
1
|
44,00
|
44,00
|
2014
|
Cột, vì kèo thép, mái
tôn. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
34
|
Nhà điều trị mái tôn,
vì kèo thép (khu nội thận tiết niệu)
|
1
|
252,00
|
252,00
|
2012
|
Cột, vì kèo thép, mái
tôn, tường xây gạch. Công trình sử dụng bình thường
|
|
|
35
|
Khu tập kết rác thải
sinh hoạt
|
1
|
83,00
|
83,00
|
2018
|
Kết cấu khung thép,
xà gồ thép, lợp tôn
|
|
|
36
|
Nhà xe đạp, xe máy
cán bộ nhân viên
|
1
|
490,00
|
490,00
|
2015
|
Kết cấu cột, vì kèo,
xà gồ thép; mái tôn
|
|
|
37
|
Nhà thanh toán viện
phí phục vụ bệnh nhân- cấp 4 (đã chuyển đổi thành phòng khám siêu âm, khu vực
lấy mẫu xét nghiệm)
|
1
|
439,00
|
439,00
|
2015
|
Kết cấu chính công
trình: cột, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, vì kép, xà gồ thép, mái tôn
|
|
|
38
|
Nhà kho tập kết rác
thải tái chế và vật tư thiết bị y tế thanh lý
|
1
|
276,00
|
276,00
|
2015
|
Kết cấu chính: Tường
bao che và chịu lực, kết hợp tường bao tôn, cột thép, mái lợp tôn
|
|
|
39
|
Nhà kho để công cụ,
dụng cụ hành chính thanh lý số 1
|
1
|
205,00
|
205,00
|
2019
|
Kết cấu chính: Cột,
vì kèo thép, tường bao lưới B40
|
|
|
40
|
Nhà kho để công cụ,
dụng cụ hành chính thanh lý số 2
|
1
|
127,00
|
127,00
|
|
Kết cấu vì kèo, xà gồ
thép, mái tôn, tường bao xây gạch
|
|
|
41
|
Gara ô tô xe 35 chỗ
hiến máu nhân đạo
|
1
|
182,00
|
182,00
|
2017
|
Kết cấu cột, vì kèo,
xà gồ thép; mái tôn
|
|
|
42
|
Nhà rửa xe ô tô, xe
máy, cứu thương hành chính (cổng số 5, chuyển đổi từ nhà xử lý rác thải cũ)
|
1
|
85,00
|
85,00
|
2015
|
Kết cấu tường bao che
chịu lực, mái tôn
|
|
|
43
|
Hành lang cầu 02 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A1-A5
|
1
|
137,45
|
322,25
|
2013
|
Kết cấu BTCT toàn
khối, sàn lát gạch, mái lát gạch chống nóng
|
|
|
44
|
Hành lang cầu 02 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A5-A6
|
1
|
136,37
|
319,73
|
2013
|
Kết cấu BTCT toàn
khối, sàn lát gạch, mái lát gạch chống nóng
|
|
|
45
|
Hành lang cầu 02 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A6-A7
|
1
|
142,26
|
333,54
|
2009
|
Kết cấu BTCT toàn
khối, sàn lát gạch, mái lát gạch chống nóng
|
|
|
46
|
Hành lang cầu 01 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A6-A7
|
1
|
196,08
|
196,08
|
2009
|
Kết cấu BTCT toàn
khối, sàn lát gạch, mái lát gạch chống nóng
|
|
|
47
|
Hành lang cầu 01 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A6-A7
|
1
|
244,08
|
244,08
|
2009
|
Kết cấu BTCT toàn
khối, sàn lát gạch, mái lát gạch chống nóng
|
|
|
48
|
Hành lang cầu 03 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A6-A3
|
1
|
72,50
|
205,58
|
2006
|
Kết cấu BTCT toàn
khối, sàn lát gạch, mái tôn
|
|
|
49
|
Hành lang cầu 01 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà Quốc tế - A5
|
1
|
111,11
|
111,11
|
2017
|
Kết cấu BTCT toàn
khối, sàn lát gạch, mái lát dán ngói fuji
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
25.315,82
|
91.765,11
|
|
|
|
PHỤ
LỤC 04
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI KỸ THUẬT MỚI GIAI ĐOẠN
2020 - 2025
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Số
lượng DVKT mới
đã triển khai
|
Năm
|
Tổng
|
|
2020
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
1
|
Lâm
sàng
|
17
|
14
|
25
|
19
|
17
|
24
|
116
|
|
2
|
Cận
lâm sàng
|
8
|
8
|
6
|
1
|
6
|
10
|
39
|
|
TỔNG
|
25
|
22
|
31
|
20
|
23
|
34
|
155
|
1. Năm 2020: (25 kỹ
thuật)
a) Lâm sàng (17 kỹ
thuật):
Ghép thận từ người cho
chết não, ghép thận từ người cho không cùng huyết thống, người cho khác nhóm
máu ABO, Rh(-); Đặt stent mạch cảnh trong điều trị hẹp mạch cảnh; Phẫu thuật
nội soi thay van 2 lá; Lọc màng bụng; Phẫu thuật đặt Catheter ổ bụng để lọc
màng bụng chu kỳ; Nối thông động - tĩnh mạch; Phẫu thuật nội soi khớp cổ chân;
Phẫu thuật nội soi tạo hình mỏm cùng vai; Ứng dụng điện não số hóa (BIS hoặc
ENTROPY) theo dõi độ mê trong phẫu thuật; Chụp và điều trị giãn tĩnh mạch thực
quản xuyên gan qua da số hóa xóa nền; Chụp và điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày
xuyên gan qua da số hóa xóa nền; Chụp và điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày số hóa
xóa nền; Đốt vi sóng điều trị u tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm; Đốt vi sóng
điều trị u phổi dưới hướng dẫn siêu âm; Nội soi thắt búi giãn tĩnh mạch thực
quản bằng vòng cao su; Kỹ thuật thắt trĩ nội bằng vòng cao su; Nội soi can
thiệp nhuộm màu chẩn đoán ung thư sớm.
b) Cận lâm sàng (08 kỹ
thuật):
Xét nghiệm Real time PCR
SARS CoV2; Định lượng Transferin [Máu]; Định lượng Insulin [Máu]; Định lượng
C-Peptid [Máu]; Xét nghiệm mô bệnh học tủy xương (không bao gồm thủ thuật sinh
thiết tủy xương); Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học bằng phương pháp nhuộm
Peroxydase (MPO: Myeloperoxydase); Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học bằng
phương pháp nhuộm Sudan đen; Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học bằng phương
pháp nhuộm Periodic Acide Schiff (PAS).
2. Năm 2021: (22 kỹ
thuật)
a) Lâm sàng (14 kỹ
thuật)
Siêu âm trong lòng mạch
vành (iVUS); Đặt stent Graft điều trị bệnh lý động mạch chủ; Điều trị suy tĩnh
mạch bằng laser nội mạch; ECMO; Hạ thân nhiệt chỉ huy; Phẫu thuật nối chi thể
đứt rời; Sinh thiết tuyến tiền liệt qua ngã ba trực tràng; PT cắt thanh khoản
toàn phần điều trị ung thư thanh quản T3,T4; PT nạo vét hạch cổ tiệt căn và
chọn lọc; Phục hồi chức năng cho Bệnh nhân đột quỵ não; Tiêm thẩm phân rễ thần
kinh dưới hướng dẫn của máy điện quang; Điều trị các bệnh lý tĩnh mạch bằng
năng lượng sóng có tần số Radio (RF); Chích xơ điều trị suy tĩnh mạch chi dưới;
Đốt sóng cao tần điều trị u gan dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính
b) Cận lâm sàng (08 kỹ
thuật)
Nội soi can thiệp - cắt
hớt niêm mạc ống tiêu hóa điều trị ung thư sớm; Chlamydia test nhanh; Vi khuẩn
kháng thuốc định lượng MIC (Cho 1 loại kháng sinh); Gạn tách thành phần máu
trong điều trị bằng kỹ thuật thủ công; Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học bằng
phương pháp nhuộm hồng cầu sắt (Nhuộm Perls); Định lượng Pepsinogen II [Máu];
Định lượng p2PSA; Sàng lọc xét nghiệm 23 kháng thể kháng nhân [Máu]
3. Năm 2022: (31 kỹ
thuật)
a) Lâm sàng (25 kỹ
thuật)
- Phẫu thuật kết hợp
xương mắt cá sau bằng nẹp vít; Phẫu thuật tái tạo dây chằng bàn thang ngón I
bàn tay; Phẫu thuật điều trị trật khớp vai tái diễn theo phương pháp BanKar; Điều
trị bệnh da bằng ánh sáng; Điều trị bệnh da bằng UBV; Gọt giác mạc; Cắt mộng
tách dính mi cầu; Phẫu thuật c ắt dạ dày kèm theo cắt lách cắt đuôi tuỵ; Phẫu
thuật nội soi cắt trực tràng nối đại tràng ống hậu môn trong điều trị ung thư
trực tràng thấp; Cắt dạ dày có vét hạch D3 trong điều trị ung thư dạ dày di
căn; Sử dụng kháng sinh dự phòng trong PTNS cắt ruột thừa viêm chưa có biến
chứng; Phẫu thuật bảo tồn lách trong chấn thương lách; Bóc nhân tuyến tiền liệt
bằng Bipolar (BipoLEP); Phẫu thuật nội soi tạo hình hẹp niệu quản đoạn thành
bàng quang; Phục hồi chức năng sau chấn thương; Điều trị gãy lồi cầu xương hàm
dưới; Ứng dụng gây tê cơ vuông thắt lưng (quadratus lumborum block) dưới hướng
dẫn của siêu âm để giảm đau sau mổ cho phẫu thuật mổ mở vùng bụng; Kỹ thuật vỗ
rung dẫn lưu tư thế; Khoan cắt mảng xơ vữa (Rotablator); Kỹ thuật đặt catheter đường
hầm có cuf; Chỉnh hình tai giữa không tái tạo chuỗi xương con; Phẫu thuật cắt u
tuyến giáp bằng dao siêu âm; Phẫu thuật cắt thùy nông tuyến mang tai bảo tồn
dây VII; Chăm sóc điều trị loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường, hút áp lực
âm; Phẫu thuật lấy nang Tarlov.
b) Cận lâm sàng (06 kỹ
thuật)
- Truyền
Cyclophosphamide tĩnh mạch cho bệnh nhân bệnh tự miễn; Kỹ thuật xét nghiệm
HbA1C bằng phương pháp sắc kí ái lực; Định lượng vitamin B12 trong máu; Định
lượng Folat trong máu; Định lượng Homocysteine trong máu; Cắt hớt niêm mạc ESD
4. Năm 2023: (20 kỹ
thuật)
a) Lâm sàng: (19 kỹ
thuật)
- Phẫu thuật nội soi sa
túi thừa trực tràng - âm đạo, sa sinh dục; Tạo hình thực quản bằng dạ dày; Nội
soi cắt gan; Nhổ răng khó bằng máy siêu âm; Phẫu thuật treo mi lên cơ trán điều
trị sụp mi; Mesotheraphy trong thẩm mỹ da; Liệu pháp cân bằng thải độc, tái
sinh làn da ngay tức thì; Liệu pháp thanh lọc độc tố và điều trị mụn; Xử lý sắc
tố vùng mặt sau chấn thương; Phun săm mí, môi; Tiêm xơ nang tuyến giáp; Phẫu
thuật nâng mũi bằng vật liệu nhân tạo kết hợp sụn tự thân; Chụp và điều trị
phình động mạch não bằng thay đổi dòng chảy số hóa xóa nền; Khai thông động
mạch phổi bằng sử dụng thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị tắc mạch phổi cấp;
Điều trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ
ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim; Nội soi phế quản ống mềm; Hút mỡ
bụng một phần; Hút mỡ vùng đùi; Hút áp lực âm (VAC) liên tục trong 48h điều trị
vết thương, vết bỏng
b) Cận lâm sàng (01 kỹ
thuật)
Sinh thiết da chẩn đoán
một số bệnh da liễu.
5. Năm 2024: (23 kỹ
thuật)
a) Lâm sàng (17 kỹ
thuật):
- Phẫu thuật nội soi
cột sống thắt lưng qua liên bản sống; Phẫu thuật nẹp vít cột sống ngực thắt
lưng qua da; Phẫu thuật chấn thương cột sống cổ cao: cố định c1c2; Tạo hình
thân đốt cột sống ngực cao bằng bơm sinh học (bơm xi măng ngoài cuống); Cắt gan
do ung thư bằng phương pháp takasaki; Phẫu thuật cắt trĩ kinh điển có sử dụng
dụng cụ hỗ trợ (máy Laser); PTNS Ung thư trực tràng thấp không làm hậu môn bảo
vệ; Tập ho có trợ giúp; Đặt filter tĩnh mach chủ dưới; Điều trị vẩy nến bằng
thuốc sinh học; Kỹ thuật gây tê mặt phẳng cơ dựng sống ESP; Sử dụng ICG trong
phẫu thuật nội soi cắt thận và cắt bán phần thận; Bóc nhân tuyến tiền liệt nội
soi bằng Laser thulium; Điều trị sa sinh sục bằng phẫu thuật TOT; Phẫu thuật
TaTME trong điều trị Ung thư Trực tràng thấp; Phẫu thuật nội soi 01 lỗ cắt ruột
thừa; Phẫu thuật phục hồi thành bụng nội soi có sử dụng kim lấy chỉ (Kim cố
định Trocar) điều trị thoát vị thành bụng.
b) Cận lâm sàng: (06 kỹ
thuật)
- Định lượng yếu tố C3
bổ thể; Định lượng yếu tố C4 bổ thể; Gạn tách tế bào điều trị (gan tách Bạch
cầu/ Tiểu cầu); Gạn tách, trao đổi huyết tương điều trị; Sản xuất khối tiểu cầu
pool lọc bạch cầu; Đo nhĩ lượng.
5. Năm 2025: (34 kỹ
thuật)
a) Lâm sàng (24 kỹ
thuật))
Sử dụng can thiệp động
mạch vành bằng bóng phủ thuốc; Cấy máy tạo nhịp đường dẫn truyền; Can thiệp cầu
nối FAV; Cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim (LV-only); Thay van động mạch chủ
qua da; Test lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các dị nguyên hô hấp; Test lẩy da
(Prick test) đặc hiệu với các dị nguyên thức ăn; Điều trị liệu pháp miễn dịch
đặc hiệu đường dưới lưỡi với dị nguyên (giai đoạn duy trì - thời gian điều trị
trung bình 3 tháng); Điều trị liệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với
dị nguyên (giai đoạn ban đầu - thời gian điều trị trung bình 15 ngày); Ghi điện
cơ khảo sát run và rối loạn vận động; Điều trị đau rễ thần kinh bằng phong bế
đám rối; Kỹ thuật gây tê thần kinh (dưới hướng dẫn siêu âm trong điều trị đau
đầu mạn tính); Phẫu thuật thay van động mạch chủ nội soi; Phẫu thuật nội soi
cắt bản sống giải ép trong hẹp ống sống thắt lưng; Phẫu thuật giải ép tủy thay
thân đốt sống nhân tạo và nẹp vít cố định lối sau cột sống ngực thắt lưng; Phẫu
thuật chỉnh hình tai giữa không tái tạo chuỗi xương con; Gây tê khoang mạc chậu
dưới hướng dẫn của siêu âm để giảm đau sau mổ cho phẫu thuật thay khớp háng,
kết hợp xương đùi; Gây tê đám rối thần kinh liên cơ bậc thang sử dụng siêu âm trong
phẫu thuật xương đòn và chi trên; Phẫu thuật mộng dính mi cầu, gọt giác mạc;
Phẫu thuật nội soi cắt đại, trực tràng, có sử dụng ICG để lập bản đồ hạch; Sử
dụng CGM (đo đường huyết liên tục) cho bệnh nhân đái tháo đường Typ2 khó kiểm
soát đường huyết; Sử dụng ICG trong cắt thận nội soi, cắt bán phần thận nội
soi, cắt u tuyến thượng thận nội soi.
b) Cận lâm sàng: (10 kỹ
thuật)
Nội soi mật tụy ngược
dòng (ERCP) đặt stent đường mật; Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) lấy sỏi OMC;
Xét nghiệm sàng lọc giang mai đối với đơn vị máu toàn phần và thành phần máu
bằng kỹ thuật ELISA; Sản xuất hồng cầu mẫu; Điều trị dị dạng tĩnh mạch ngoại
biên bằng tiêm cồn tuyệt đối dưới DSA; Chụp và tạo luồng thông của chủ qua da
(TIPS) số hóa xóa nền; Vi nấm nuôi cấy và định danh hệ thống tự động ; Vi nấm
định lượng MIC, Định lượng IL-6 (Interleukin 6) [Máu]; Định lượng 25OH Vitamin
D (D3) [Máu]; Định lượng TRAb (TSH ReceptorAntibodies) [Máu]; Kháng thể xơ cứng
bì (SCL70).
PHỤ
LỤC 05
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN GIAI
ĐOẠN 2020 - 2025
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Năm
|
|
2020
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
1
|
Tổng số bệnh nhân
khám bệnh
|
175.307
|
159.213
|
185.409
|
206.198
|
212.378
|
215.034
|
|
2
|
Tổng số bệnh nhân nội
trú
|
71.137
|
68.363
|
77.685
|
82.946
|
84.575
|
92.437
|
|
3
|
Công suất sử dụng
giường bệnh
|
101%
|
110%
|
124%
|
148%
|
149%
|
133%
|
|
4
|
Số bệnh chuyển tuyến
|
7.241
|
7.241
|
12.209
|
14.170
|
15.096
|
16.653
|
|
4
|
Tổng số phẫu thuật
|
13.408
|
13.438
|
17.265
|
13.457
|
14.512
|
15.490
|
|
5
|
Tổng số thủ thuật
|
224.164
|
224.164
|
341.029
|
331.553
|
246.249
|
305.191
|
|
6
|
Tổng số xét nghiệm
|
3.953.156
|
3.946.752
|
4.968.724
|
5.886.242
|
5.881.390
|
7.484.637
|
PHỤ
LỤC 06
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2020 -
2025
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
Nội
dung
|
Năm 2020
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
I
|
Nguồn thu xác định mức độ tự chủ (A)
|
708.026
|
820.969
|
819.980
|
1.062.634
|
975.141
|
1.318.794
|
|
1
|
Thu từ dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh
|
700.915
|
796.206
|
790.912
|
1.028.857
|
932.310
|
1.285.764
|
|
2
|
Thu từ hoạt động khác
|
7.111
|
24.763
|
29.068
|
33.777
|
42.831
|
33.030
|
|
II
|
Chi thường xuyên giao tự chủ (B)
|
582.072
|
621.593
|
682.253
|
704.638
|
754.524
|
1.030.966
|
|
1
|
Chi tiền lương, tiền công,
các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương
|
145.233
|
154.427
|
164.080
|
183.275
|
227.055
|
231.441
|
|
2
|
Chi hoạt động chuyên môn
cung cấp dịch vụ sự nghiệp
|
432.550
|
463.166
|
514.599
|
518.261
|
525.291
|
798.186
|
|
3
|
Chi thường xuyên khác
|
4.289
|
4.000
|
3.574
|
3.102
|
2.178
|
1.339
|
|
III
|
Tỷ lệ đảm bảo chi thường xuyên (%)
= A/B*100%
|
122%
|
132%
|
120%
|
151%
|
129%
|
128%
|
|
IV
|
Phân phối kết quả tài chính trong
năm: Chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên trích lập các quỹ
|
125.954
|
199.375
|
137.637
|
357.996
|
220.617
|
287.828
|
|
1
|
Trích lập quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp
|
53.069
|
86.824
|
31.319
|
96.548
|
80.037
|
99.610
|
|
2
|
Trích lập quỹ bổ sung
thu nhập
|
45.000
|
72.300
|
68.800
|
196.900
|
99.278
|
143.914
|
|
3
|
Trích lập quỹ khen
thưởng, quỹ phúc lợi
|
16.000
|
21.600
|
25.000
|
28.748
|
22.210
|
28.782
|
|
4
|
Trích lập quỹ khác
|
11.885
|
18.651
|
12.518
|
35.800
|
19.092
|
15.522
|
PHỤ
LỤC 07
TỔNG HỢP NHU CẦU ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Chủng
loại
|
Số
lượng vị trí việc làm
|
Số
lượng
tối thiểu cần đạt trình độ chuyên môn (60%)
|
Số
lượng hiện có
|
Số
lượng tối thiểu cần phải cử đi đào tạo
|
|
1
|
Giám đốc Trung tâm, Trưởng
khoa có trình độ Tiến sĩ, CKII
|
45
|
27
|
22
|
05
|
|
2
|
Phó Giám đốc Trung tâm,
Phó trưởng khoa có trình độ Tiến sĩ, CKII
|
96
|
58
|
16
|
42
|
|
3
|
Bác sĩ điều trị có
trình độ CKI và tương đương trở lên
|
366
|
220
|
87
|
133
|
|
4
|
ĐDT, KTVT có trình độ
sau đại học
|
45
|
27
|
10
|
17
|
PHỤ
LỤC 08
DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ PHÁT TRIỂN CHUYÊN SÂU
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
Tên
thiết bị y tế
|
Số
lượng
|
Đơn
vị tính
|
Giá
dự kiến
|
Thành tiền
|
|
I
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
152.000
|
|
1
|
Hệ thống chụp cộng
hưởng từ (MRI) 3.0 Tesla
|
01
|
Hệ
thống
|
76.000
|
76.000
|
|
2
|
CT scanner 512 lát
|
01
|
Hệ
thống
|
60.000
|
60.000
|
|
3
|
Máy tim phổi nhân tạo
|
01
|
Máy
|
6.000
|
6.000
|
|
4
|
Máy định danh nhanh
vi khuẩn và kháng sinh đồ
|
01
|
Máy
|
10.000
|
10.000
|
|
II
|
Giai đoạn 2030 - 2035
|
|
|
|
150.000
|
|
1
|
Hệ thống thiết bị
phòng mổ HYBRID
|
01
|
Hệ
thống
|
100.000
|
100.000
|
|
2
|
Bộ dụng cụ phẫu thuật
nội soi các loại kèm phụ kiện
|
10
|
Bộ
|
1.000
|
10.000
|
|
3
|
Hệ thống phẫu thuật
nội soi Ổ bụng 4K/3D/ Full HD kèm bộ dụng cụ/ống soi mềm
|
5
|
Hệ
thống
|
8.000
|
40.000
|
|
III
|
Giai đoạn 2036 - 2045
|
|
|
|
201.000
|
|
1
|
Hệ thống máy phẫu
thuật nội soi ROBOT (Robot phẫu thuật Davinci (Hoa Kỳ)
|
01
|
Hệ
thống
|
100.000
|
100.000
|
|
2
|
Hệ thống SPECT/CT
|
01
|
Hệ
thống
|
25.000
|
25.000
|
|
3
|
Hệ thống chụp cộng
hưởng từ (MRI) 3.0 Tesla
|
01
|
Hệ
thống
|
76.000
|
76.000
|
|
|
Tổng
cộng:
|
|
|
|
503.000
|
PHỤ
LỤC 09
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC KHOA, PHÒNG, TRUNG TÂM
SAU HOÀN THÀNH XÂY DỰNG MỚI VÀ CẢI TẠO CƠ SỞ VẬT CHẤT
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Tên hạng
mục
|
Số tầng
|
Năm sử
dụng
|
Diện tích
sử dụng giai đoạn
2030 (m2)
|
Dự kiến
bố trí
|
|
Diện tích
xây dựng
|
Diện tích
sàn
|
|
|
Tổng cộng
(I+II)
|
|
|
24.798,35
|
108.560,71
|
|
|
I
|
Các hạng
mục nhà chính
|
|
|
21.019,50
|
104.141,34
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng Nhà
khám bệnh đa khoa, Trung tâm kỹ thuật, cấp cứu và các khoa hệ nội cao 12 tầng
|
12
|
2030
|
2.200,00
|
26.400,00
|
- Khoa cấp cứu.
- Khoa khám bệnh
- Khoa khám bệnh theo
yêu cầu, Trung tâm thẩm mỹ
- Khoa Thăm dò chức
năng
- Khu điều trị
- Trung tâm tiêu hóa
- Khoa mắt
- Khoa Tai mũi họng
- Khoa Răng Hàm mặt
- Khoa phục hồi chức
năng
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng tầng
hầm
|
|
2030
|
5.000,00
|
5.000,00
|
- Bố trí nơi để xe ô
tô; xe máy
- Bố trí căng tin,
Nhà ăn Bệnh nhân và Cán bộ nhân viên
|
|
3
|
Nhà Điều trị Khoa
Bệnh nhiệt đới (chuyển đổi từ khoa truyền nhiễm)
|
2
|
1994
|
600,00
|
1.260,00
|
Bố trí Khoa Bệnh
nhiệt đới
|
|
4
|
Nhà Cận lâm sàng-
Chẩn đoán hình ảnh - Hội trường (nhà A5)
|
7
|
2013
|
1.507,00
|
10.404,60
|
- Khoa Dược, Hành
chính
- Khoa Y học cổ
truyền
- Khoa Da Liễu
- Trung tâm Thận -
Tiết niệu - Nam học (gồm: Khoa Nội thận tiết niệu; Khoa ngoại tiết niệu trên và ghép thận;
Khoa ngoại tiết niệu dưới và Nam học)
|
|
5
|
Nhà điều trị hợp khối
ngoại (nhà A6)
|
7
|
2006
|
1.188,00
|
8.320,00
|
- Trung tâm chấn thương
chỉnh hình
- Khoa phẫu thuật
thần kinh lồng ngực
- Khoa Ngoại tổng hợp
- Khoa ngoại tiêu hóa
Gan mật
|
|
6
|
Nhà điều trị khối nội
(nhà A7)
|
4
|
2009
|
1.650,00
|
6.604,00
|
- Khoa Thần kinh
- Trung tâm đột quỵ
- Khoa Nội Hô hấp
- Khoa Xương khớp nội
tiết
|
|
7
|
Nhà khoa Quốc tế -
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa (nhà A8)
|
5
|
2017
|
920,00
|
4.120,00
|
Bố trí khoa Quốc tế
|
|
8
|
Nhà TT Thận và lọc
máu (chuyển đổi từ nhà khoa Dinh dưỡng) (Nhà A9)
|
3
|
2015
|
820,00
|
2.080,00
|
Bố trí Trung tâm thận
và lọc máu
|
|
9
|
Nhà Khoa Dinh dưỡng
(chuyển đổi từ nhà điều trị 02 tầng, khung thép) (nhà A10)
|
2
|
2018
|
425,00
|
836,14
|
Giữ nguyên công năng
|
|
10
|
Nhà Khoa kiểm soát
nhiễm khuẩn (nhà A12)
|
2
|
2001
|
887,00
|
1.174,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
11
|
Nhà khoa giải phẫu
bệnh tế báo (nhà A13)
|
1
|
2013
|
194,00
|
371,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
12
|
Nhà đại thể (nhà A14)
|
1
|
2013
|
352,00
|
352,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
13
|
Nhà Khoa Nội A và
Trung tâm Huyết học truyền máu (Nhà A15)
|
7
|
2020
|
1.162,00
|
11.109,00
|
- Khoa vi sinh
- Khoa Hóa Sinh
- Trung tâm Huyết học
và Truyền máu
- Khu điều trị Trung
tâm bảo vệ, chăm sóc cán bộ tỉnh
- Khoa Lão Khoa
|
|
14
|
Khoa Gây Mê hồi sức (nhà
A16)
|
5
|
2022
|
1.034,50
|
5.310,60
|
Trung tâm Gây mê hồi
sức
|
|
15
|
Nhà Trung tâm tim
mạch, Hồi sức tích cực, chẩn đoán hình ảnh và Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe
cán bộ tỉnh
|
8
|
2027
|
3.080,00
|
20.800,00
|
- Trung tâm Chẩn đoán
hình ảnh
- Trung tâm Hồi sức tích
cực, chống độc (gồm 03 khoa: Hồi sức tích cực nội khoa, Hồi sức tích cực
ngoại khoa và khoa chống độc)
- Phòng khám Ban bảo
vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh
- Trung tâm tim mạch
(gồm 03 khoa Ngoại tim mạch; cấp cứu - can thiệp; Nội tim mạch)
|
|
II
|
Các hạng mục phụ trợ
|
|
|
3.778,85
|
4.419,38
|
|
|
16
|
Nhà Kỹ thuật điện -
nhà thuốc số 2
|
1
|
2021
|
120,00
|
120,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
17
|
Nhà thường trực bảo
vệ mái bằng-Cấp 4
|
1
|
2013
|
120,00
|
68,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
18
|
Nhà kho hành chính
quản trị - kho vật tư y tế - trực bảo vệ
|
1
|
2021
|
300,00
|
300,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
19
|
Nhà đặt máy hệ thống
khí- Cấp 4
|
1
|
2008
|
60,00
|
60,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
20
|
Nhà xe cứu thương
|
1
|
|
210,00
|
210,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
21
|
Nhà tạm đường 10 (khu
dịch vụ)
|
1
|
2006
|
360,00
|
360,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
22
|
Căng tin dịch vụ C4
|
1
|
|
272,00
|
272,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
23
|
Nhà thuốc số 3 (xét
nghiệm theo yêu cầu)
|
1
|
2014
|
51,00
|
51,00
|
Bố trí phòng tiêm
chủng
|
|
25
|
Nhà xử lý rác thải y
tế
|
1
|
2019
|
123,00
|
123,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
26
|
Nhà điều hành trạm xử
lý nước thải
|
1
|
2013
|
36,00
|
36,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
27
|
Khu tập kết rác thải
sinh hoạt
|
1
|
2018
|
83,00
|
83,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
28
|
Nhà xe đạp, xe máy
cán bộ nhân viên
|
1
|
2015
|
490,00
|
490,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
29
|
Nhà kho để công cụ,
dụng cụ hành chính thanh lý số 1
|
1
|
2019
|
205,00
|
205,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
30
|
Nhà kho để công cụ,
dụng cụ hành chính thanh lý số 2
|
1
|
|
127,00
|
127,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
31
|
Gara ô tô xe 35 chỗ
hiến máu nhân đạo
|
1
|
2017
|
182,00
|
182,00
|
Giữ nguyên công năng
|
|
32
|
Hành lang cầu 02 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A1-A5
|
1
|
2013
|
137,45
|
322,25
|
Giữ nguyên công năng
|
|
33
|
Hành lang cầu 02 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A5-A6
|
1
|
2013
|
136,37
|
319,73
|
Giữ nguyên công năng
|
|
34
|
Hành lang cầu 02 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A6-A7
|
1
|
2009
|
142,26
|
333,54
|
Giữ nguyên công năng
|
|
35
|
Hành lang cầu 01 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A6-A7
|
1
|
2009
|
196,08
|
196,08
|
Giữ nguyên công năng
|
|
36
|
Hành lang cầu 01 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A6-A7
|
1
|
2009
|
244,08
|
244,08
|
Giữ nguyên công năng
|
|
37
|
Hành lang cầu 03 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà A6-A3
|
1
|
2006
|
72,50
|
205,58
|
Giữ nguyên công năng
|
|
38
|
Hành lang cầu 01 tầng
vận chuyển bệnh nhân từ nhà Quốc tế - A5
|
1
|
2017
|
111,11
|
111,11
|
Giữ nguyên công năng
|
PHỤ
LỤC 10
NHU CẦU ĐẦU TƯ/THUÊ THIẾT BỊ CNTT GIAI ĐOẠN
2026 -2030
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Hạng
mục
|
Thiết
bị /giải pháp
|
Số
lượng
(dự kiến)
|
Mục
đích
|
|
1
|
Máy chủ hiệu năng cao
|
Server CPU đa lõi
|
02-05
bộ
|
Vận hành HIS, LIS,
PACS
|
|
2
|
Máy chủ GPU AI
|
GPU Server (AI Training/Inference)
|
02-05
bộ
|
Xử lý AI, Big Data
|
|
3
|
Lưu trữ tập trung
|
SAN/NAS Storage
|
02-04
hệ thống
|
Lưu trữ dữ liệu y tế
|
|
4
|
Điện toán đám mây
|
Hybrid Cloud Platform
|
01
hệ thống
|
Mở rộng linh hoạt
|
|
5
|
Mạng LAN tốc độ cao
|
Switch
core/distribution
|
02
- 04 hệ thống
|
Kết nối nội bộ
|
|
6
|
Mạng không dây
|
WiFi 6/7 Access Point
|
100-300
bộ
|
Phủ sóng toàn viện
|
|
7
|
Mạng IoT
|
IoT Gateway
|
20
-50 bộ
|
Thiết bị y tế thông minh
|
|
8
|
Phần mềm Ảo hóa
|
VMware/Hyper- V
|
Toàn
hệ thống
|
Tối ưu tài nguyên
|
|
9
|
Data Warehouse
|
Kho dữ liệu tập trung
|
01
bộ
|
Phân tích dữ liệu
|
|
10
|
Data Lake
|
Lưu trữ dữ liệu lớn
|
01
bộ
|
AI/Big Data
|
|
11
|
AI Platform
|
Nền tảng AI
|
01
bộ
|
Triển khai AI
|
|
12
|
BI Dashboard
|
Công cụ phân tích
|
01
bộ
|
Quản lý điều hành
|
|
13
|
Predictive Analytics
|
Phân tích dự báo
|
01
bộ
|
Dự báo bệnh
|
|
14
|
Máy trạm bác sĩ
|
Workstation
|
200-500
bộ
|
Khám chữa bệnh
|
|
15
|
Thiết bị di động
|
Tablet
|
100-300
bộ
|
Làm việc linh hoạt
|
|
16
|
Nhập liệu giọng nói
|
Voice AI
|
50-100
bộ
|
Tự động hóa hồ sơ
|
|
17
|
Kiosk tự phục vụ
|
Self-service kiosk
|
20-50
bộ
|
Hỗ trợ bệnh nhân
|
|
18
|
Tường lửa
|
Firewall
|
02-04
bộ
|
Bảo mật mạng
|
|
19
|
Anti virus
|
Phần mềm diệt virus
|
01
hệ thống
|
An ninh
|
|
20
|
SOC
|
Trung tâm giám sát
|
01
bộ
|
Giám sát an ninh
|
|
21
|
Data Center dự phòng
|
DR Site
|
01
bộ
|
Khắc phục sự cố
|
|
22
|
Backup System
|
Sao lưu dữ liệu
|
02
bộ
|
An toàn dữ liệu
|
|
23
|
UPS
|
Nguồn điện dự phòng
|
02-05
bộ
|
Đảm bảo hoạt động
|
|
24
|
Robot
|
Tiếp đón và hướng dẫn
bệnh nhân, vận chuyển mẫu bệnh phẩm ...
|
05-10
bộ
|
Hỗ trợ các hoạt động
trong bệnh viện
|