|
UBND
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
936/QĐ-TTPVHCC
|
Hà
Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA GIÁM ĐỐC SỞ
DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO LUẬT THỦ ĐÔ
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình
tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh
nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu
trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số
83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định
trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh
nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu
trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số
3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về
việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Du lịch
tại Công văn số 1420/SDL-VP ngày 01/7/2026 về việc ban hành các Quyết định công
bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Sở Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục 03 thủ tục hành chính mới ban hành
thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội theo Luật
Thủ đô.
Điều
2.
Sở Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với sở ngành,
cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính gửi Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công phê
duyệt theo quy định.
Điều
3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
4.
Sở Du lịch, Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà
Nội; các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như
Điều 3;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; (để báo cáo)
- Thường trực: TU, HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TT PVHCC: Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng, đơn vị, CN thuộc TT;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
GIÁM
ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO LUẬT
THỦ ĐÔ
(Kèm
theo Quyết định số 936/QĐ-TTPVHCC ngày 04 tháng 7/2026 của Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết
|
Cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
(1)
|
Lĩnh
vực Lữ hành
|
|
1
|
Thủ tục
cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
|
05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định
|
- Nộp hồ
sơ trực tiếp tại các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua
dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ
sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Phí thẩm
định:
-
2.000.000 đồng/ hồ sơ cấp mới, cấp đổi
-
1.500.000 đồng/ hồ sơ cấp lại
(Thông
tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
- Luật Du
lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật
Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Thông
tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Thông
tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể
thao, du lịch;
- Thông
tư số 13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Quyết
định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
về việc Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố;
Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết
định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận
hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết
định số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ
tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội.
|
|
2
|
Thủ tục
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp
đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong trường hợp doanh
nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản
|
- Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch
thành phố Hà Nội thẩm định, ra quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế. Quyết định thu hồi giấy phép được gửi đến doanh nghiệp,
cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Sau 20
ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế trên cổng thông tin điện tử của Sở Du lịch thành phố Hà Nội và trang
mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có
khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung
cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch thành phố Hà Nội có văn bản gửi ngân hàng
để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên
quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch
vụ du lịch thì Sở Du lịch thành phố Hà Nội phối hợp với các cơ quan có thẩm
quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.
|
- Nộp hồ
sơ trực tiếp tại các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua
dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ
sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
Không
|
- Luật Du
lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật
Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Thông
tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Thông
tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể
thao, du lịch;
- Thông
tư số 13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT BVHTTDL
ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Quyết
định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
về việc Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố;
Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết
định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy
định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối
với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng
cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết
định số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ
tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội.
|
|
(2)
|
Lĩnh
vực Lưu trú
|
|
3
|
Thủ tục
công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố đối với khách
sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thuỷ lưu trú du lịch
|
20 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp hồ
sơ trực tiếp tại các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
- Qua
dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp hồ
sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn).
|
Phí thẩm
định:
-
1.000.000 đồng/hồ sơ đề nghị công nhận hạng 1 sao, 2 sao
-
1.400.000 đồng/hồ sơ đề nghị công nhận hạng 3 sao
-
2.500.000 đồng/hồ sơ đề nghị công nhận hạng 4 sao, 5 sao
(Thông
tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
- Luật Du
lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật
Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Thông
tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Thông
tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể
thao, du lịch;
- Thông
tư số 13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT BVHTTDL
ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Quyết
định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
về việc Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố;
Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết
định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận
hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết
định số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ
tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội.
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp
đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
1.1 Trình tự thực hiện
- Doanh nghiệp đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp hồ sơ tại các Điểm hỗ trợ
dịch vụ công số thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Sở Du lịch
thành phố Hà Nội thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
1.2 Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố;
- Qua dịch vụ bưu chính
tới các điểm hỗ trợ dịch vụ công số trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công quốc gia. (https://dichvucong.gov.vn/)
1.3 Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ
lục I.9 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP);
- Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp;
- Bản gốc Giấy chứng
nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (đối với trường hợp doanh nghiệp
đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành lần đầu hoặc thay đổi phạm vi
kinh doanh lữ hành quốc tế);
- Bản sao bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh
dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành
khác và bản sao chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Văn bằng do cơ
sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật về
giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp (đối với trường hợp doanh
nghiệp đề nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
- Bản sao quyết định bổ
nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với
người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (đối với trường hợp doanh nghiệp đề
nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
- Giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành bản gốc đã được cấp (đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành
quốc tế).
Đối với thành phần hồ
sơ quy định tại điều này, Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ,
tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có chứng thực.
1.4 Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
1.5 Cơ quan giải quyết: Sở Du lịch thành phố
Hà Nội.
1.6 Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành quốc tế
1.7 Phí, lệ phí
Phí thẩm định:
- Cấp mới, cấp đổi:
2.000.000 đồng/hồ sơ
- Cấp lại: 1.500.000
đồng/hồ sơ
(Thông tư số
153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu,
chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, Thể thao, Du
lịch. Có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2026)
1.8 Mẫu đơn, tờ khai
(nếu có)
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch.
1.9 Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
- Đảm bảo tuân thủ Luật
Thủ đô số 02/2026/QH16 và các văn bản quy định pháp luật khác đảm bảo chính
xác, công bằng, minh bạch.
- Cấp Giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên
địa bàn Thành phố tuân thủ nguyên tắc: doanh nghiệp phải được thành lập hợp
pháp, đăng ký mã ngành, thực hiện ký quỹ tại ngân hàng và người phụ trách phải
có văn bằng, chứng chỉ theo quy định.
- Việc giải quyết thủ
tục hành chính và quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, cơ sở
lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm tính kết nối, liên thông,
chia sẻ và cập nhật kịp thời, chính xác dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu du
lịch quốc gia và các hệ thống thông tin chuyên ngành theo quy định.
1.10 Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số
153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du
lịch;
- Thông tư số
13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT BVHTTDL ngày
15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một
số điều của Luật Du lịch;
- Quyết định số
67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Quy
định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với
doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số
83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định
trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với
doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số
3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về
việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội.
Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………,
ngày … tháng … năm…….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH
……..(1)……….
Kính gửi: Sở Du lịch thành phố Hà Nội
1. Tên doanh nghiệp (chữ
in hoa):
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt:
.................................................................
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ........................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt (nếu có):
........................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
...........................................................................................
Điện thoại:
...................................................... Fax:
...............................................
Website:
..................................................................................................................
Email:
.....................................................................................................................
3. Thông tin người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung
(2)
Họ và tên:
...............................................................................................................
Giới tính: □ Nam
□ Nữ Ngày tháng năm sinh:
....../....../..........
Chức danh:
.............................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
........................................................................................................
3.2. Đối với người có
quốc tịch Việt Nam
Số định danh cá nhân/
Chứng minh nhân dân: .......................................................
3.3. Đối với người có
quốc tịch nước ngoài
Hộ chiếu ……………………… cấp
ngày: … ../…./…… Nơi cấp: ......................
Quốc tịch:
...............................................................................................................
4. Tên, địa chỉ chi
nhánh (nếu có):
......................................................................
5. Tên, địa chỉ văn
phòng đại diện (nếu có):
.......................................................
6. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số…………………. cấp
ngày..../…../.... Nơi cấp: ............................................
7. Tài khoản ký quỹ số ........................
tại ngân hàng.........................................
8. Lý do đề nghị cấp
giấy phép
□ (1) Doanh nghiệp cấp
phép lần đầu
□ (2) Doanh nghiệp thay
đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Nội dung thay
đổi:…………………………………………………………………...............
□ (3) Doanh nghiệp thay
đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
□ (4) Doanh nghiệp làm
mất, hư hỏng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp.
Căn cứ vào các quy định
hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành ……..(3)……….. cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế hoặc nội
địa;
(2) Cả người có quốc
tịch Việt Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(3) Ghi rõ phạm vi kinh
doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Du lịch.
2.
Thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh
nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong trường hợp
doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá
sản
2.1 Trình tự thực hiện
- Doanh nghiệp gửi hồ
sơ đề nghị Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại các Điểm
hỗ trợ dịch vụ công số thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà
Nội;
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch thành phố Hà Nội
thẩm định, ra quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
Quyết định thu hồi giấy phép được gửi đến doanh nghiệp, cơ quan nhà nước về
xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp thành phố nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Sau 20 ngày, kể từ
ngày đăng quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trên
cổng thông tin điện tử của Sở Du lịch thành phố Hà Nội và trang mạng quản lý
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có khiếu nại, tố cáo
liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch
thì Sở Du lịch thành phố Hà Nội có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp được
rút tiền ký quỹ; trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du
lịch thành phố Hà Nội phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải
quyết theo quy định của pháp luật.
2.2 Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố;
- Qua dịch vụ bưu chính
tới các điểm hỗ trợ dịch vụ công số trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
(https://dichvucong.gov.vn/)
2.3 Thành phần hồ sơ
- Thông báo Chấm dứt
hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành (trong trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt
hoạt động, doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể) (Mẫu số 03 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024);
- Giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành quốc tế đã được cấp;
- Quyết định giải thể
hoặc Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định
giải thể của tòa án theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp hoặc Quyết
định của tòa án về việc mở thủ tục phá sản.
2.4 Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch thành phố Hà Nội
ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;
- Sau 20 ngày, kể từ
ngày đăng quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế,
trường hợp không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du
lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch thành phố Hà Nội có văn bản
gửi ngân hàng để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường hợp có khiếu nại, tố
cáo liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung
cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch thành phố Hà Nội phối hợp với các cơ quan có
thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.
2.5 Cơ quan giải quyết:
Sở
Du lịch thành phố Hà Nội.
2.6 Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định thu hồi Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
2.7 Phí, lệ phí: Không có
2.8 Mẫu đơn, tờ khai
(nếu có)
Thông báo Chấm dứt hoạt
động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch.
2.9 Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
- Đảm bảo tuân thủ Luật
Thủ đô số 02/2026/QH16 và các văn bản quy định pháp luật khác đảm bảo chính
xác, công bằng, minh bạch.
- Việc giải quyết thủ
tục hành chính và quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, cơ sở
lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm tính kết nối, liên thông,
chia sẻ và cập nhật kịp thời, chính xác dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu du
lịch quốc gia và các hệ thống thông tin chuyên ngành theo quy định.
2.10 Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số
153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du
lịch;
- Thông tư số
13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT BVHTTDL ngày
15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một
số điều của Luật Du lịch;
- Quyết định số
67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Quy
định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với
doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số
83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định
trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với
doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số
3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về
việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội.
Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
................,
ngày ...... tháng ...... năm .........
|
THÔNG BÁO
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ
HÀNH....(1)....
Kính gửi: Sở Du lịch thành phố Hà Nội
1. Tên doanh nghiệp (chữ
in hoa): ......................................................................
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt:
.................................................................
Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ........................................
Tên doanh nghiệp viết
tắt (nếu có):
........................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính: .........................................................................................
Điện thoại:
...................................................... Fax:
...............................................
3. Họ tên người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp: .............................
Chức danh:
..............................................................................................................
4. Giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành ......(1)......
số .......... do ................. cấp ngày ...... tháng ...... năm ..........
5. Lý do chấm dứt hoạt
động kinh doanh dịch vụ lữ hành: .............................
6. Địa chỉ nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính:.....................................
Doanh nghiệp cam kết đã
hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với khách du lịch, các cơ sở cung cấp dịch vụ du
lịch và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung Thông
báo này.
Căn cứ vào các quy định
hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch thành phố Hà Nội ban hành Quyết định thu hồi
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành và có công văn gửi Ngân hàng ....(2)....
để doanh nghiệp được giải tỏa tiền ký quỹ./.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế hoặc nội
địa;
(2) Tên ngân hàng nơi
doanh nghiệp đóng tiền ký quỹ.
3.
Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố đối với
khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thuỷ lưu trú du lịch
3.1 Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du
lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ lưu trú du lịch nộp hồ tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số thuộc
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Du lịch
thành phố Hà Nội phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ
sung;
- Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch thành phố Hà Nội chủ trì,
phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định
công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.2 Cách thức thực
hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố;
- Qua dịch vụ bưu chính
tới các điểm hỗ trợ dịch vụ công số trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
(https://dichvucong.gov.vn/)
3.3 Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị công nhận
hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);
- Bản tự đánh giá chất
lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp
hạng cơ sở lưu trú du lịch;
- Danh sách người quản
lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;
- Bản sao có chứng thực
(hoặc bản sao điện tử có chứng thực) văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi
dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch
của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.
3.4 Thời hạn giải
quyết: 20
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3.5 Cơ quan giải quyết:
Sở
Du lịch thành phố Hà Nội.
3.6 Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định thu hồi Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
3.7 Phí, lệ phí:
Phí thẩm định:
- Đề nghị công nhận
hạng 1 sao, 2 sao: 1.000.000 đồng/hồ sơ
- Đề nghị công nhận
hạng 3 sao: 1.400.000 đồng/hồ sơ
- Đề nghị công nhận
hạng 4 sao, 5 sao: 2.500.000 đồng/hồ sơ
(Thông tư số
153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu,
chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, Thể thao, Du
lịch. Có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2026)
3.8 Mẫu đơn, tờ khai
(nếu có)
Đơn đề nghị công nhận hạng
cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
3.9 Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
- Đảm bảo tuân thủ Luật
Thủ đô số 02/2026/QH16 và các văn bản quy định pháp luật khác đảm bảo chính
xác, công bằng, minh bạch.
- Việc công nhận hạng
cơ sở lưu trú du lịch dựa trên sự tự nguyện của cơ sở, đảm bảo tiêu chuẩn quốc
gia của Bộ Khoa học và Công nghệ về cơ sở vật chất, dịch vụ.
3.10 Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số
153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du
lịch;
- Thông tư số
13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT BVHTTDL ngày 15/12/2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch;
- Quyết định số
67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Quy
định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với
doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số
83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định
trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với
doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số
3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về
việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội.
Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
................,
ngày ...... tháng ...... năm .........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU
LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch thành phố Hà Nội
Căn cứ Luật Du lịch,
sau khi nghiên cứu Tiêu chuẩn Quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch hiện
hành, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Du lịch thành phố Hà Nội xem xét, xếp
hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về
cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu
trú du lịch:
.............................................................................
- Địa chỉ:
.................................................................................................................
- Điện thoại:
............................................Fax:
........................................................
- Email:
...................................................Website:
.................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số: ..............................., cơ quan cấp:
............................................................................................................
- Có cam kết, giấy
chứng nhận về:
(1) Đủ điều kiện về an
ninh, trật tự;
(2) Phòng cháy, chữa
cháy;
(3) Bảo vệ môi trường;
(4) An toàn thực phẩm.
2. Cơ sở vật chất kỹ
thuật
- Tổng vốn đầu tư ban
đầu:......................................................................................
- Tổng vốn đầu tư nâng
cấp (nếu
có):......................................................................
- Tổng diện tích mặt
bằng (m2):..............................................................................
- Tổng diện tích mặt
bằng xây dựng
(m2):..............................................................
- Tổng số buồng:
|
STT
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
Giá công bố (VNĐ)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
- Dịch vụ có trong cơ
sở lưu trú du lịch:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Người quản lý và
nhân viên phục vụ:
- Tổng số:
................................................................................................................
Trong đó:
Ban giám
đốc:................................ Lễ tân:.......................................................
Bếp:................................................
Buồng:.......................................................
Bàn,
bar:......................................... Bộ phận khác:............................................
- Trình độ:
Trên đại
học:.......(người) Đại học:....... (người) Cao đẳng:........(người)
Trung
cấp:...........(người) Sơ cấp:......... (người) THPT:..............(người)
- Chứng chỉ
khác:........................... (người)
- Được đào tạo nghiệp
vụ (%):................................................................................
- Được đào tạo ngoại
ngữ
(%):................................................................................
4. Hạng đề nghị:
Chúng tôi cam kết chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề nghị và thực hiện
nghiêm túc, bảo đảm chất lượng cơ sở lưu trú theo đúng hạng đã được công nhận.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:......
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|