|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
67/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ
HÀNH QUỐC TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ;
CÔNG NHẬN HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Du lịch thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 33/TTr-SDL ngày 01 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định trình
tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp
đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch
(khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch) trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
2. Quy định này áp dụng đối với
các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến việc cấp Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố và Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch (khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ
du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2.
Nguyên tắc thực hiện
1. Đảm bảo tuân thủ Luật Thủ đô
số 02/2026/QH16 và các văn bản quy định pháp luật khác đảm bảo chính xác, công
bằng, minh bạch. Quy trình được thực hiện bởi Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố tuân thủ nguyên tắc: doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp, đăng ký mã
ngành, thực hiện ký quỹ tại ngân hàng và người phụ trách phải có văn bằng, chứng
chỉ theo quy định.
3. Việc công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch dựa trên sự tự nguyện của cơ sở, đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia của
Bộ Khoa học và Công nghệ về cơ sở vật chất, dịch vụ.
4. Việc giải quyết thủ tục hành
chính và quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, cơ sở lưu trú du
lịch trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm tính kết nối, liên thông, chia sẻ và cập
nhật kịp thời, chính xác dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia và
các hệ thống thông tin chuyên ngành theo quy định.
Điều 3.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với
doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
1. Về trình tự thủ tục
a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp hồ sơ tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ
công số thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
2. Về hồ sơ
Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp;
c) Bản gốc Giấy chứng nhận ký
quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành lần đầu hoặc thay đổi phạm vi kinh
doanh lữ hành quốc tế);
d) Bản sao bằng tốt nghiệp cao
đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ
hành; hoặc bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản
sao chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước
ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy
phép lữ hành lần đầu);
e) Bản sao quyết định bổ nhiệm
hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người
phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp
giấy phép lữ hành lần đầu);
f) Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành bản gốc đã được cấp (đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế).
Đối với thành phần hồ sơ quy định
tại điều này, Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu
thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc
bản sao có chứng thực.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
3. Cách thức thực hiện
a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Điểm hỗ trợ dịch vụ công số.
b) Qua dịch vụ bưu chính công
ích tới các điểm hỗ trợ dịch vụ công số trên địa bàn thành phố Hà Nội.
c) Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công quốc gia(dichvucong.gov.vn).
4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định
5. Phí, lệ phí: Theo quy
định của Bộ Tài chính.
6. Mẫu đơn: Đơn đề
nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo quy định của Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch.
Điều 4.
Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với
doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong trường hợp
doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản.
1. Trình tự, thủ tục
a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề
nghị Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại các Điểm hỗ trợ dịch
vụ công số thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
b) Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội ra quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc
tế. Quyết định thu hồi giấy phép được gửi đến doanh nghiệp, cơ quan nhà nước về
xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp thành phố nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở chính, công bố trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
lữ hành.
c) Sau 20
ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế trên cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và
trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có
khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp
dịch vụ du lịch thì Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có văn bản gửi ngân hàng để
doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch
thì Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền
liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Về hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
a) Thông báo Chấm dứt hoạt động
kinh doanh dịch vụ lữ hành (trong trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động,
doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể);
b) Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế đã được cấp;
c) Quyết định giải thể hoặc Quyết
định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định giải thể của
tòa án theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp hoặc Quyết
định của tòa án về việc mở thủ tục phá sản.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
3. Cách thức thực hiện
a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Điểm hỗ trợ dịch vụ công số.
b) Qua dịch vụ bưu chính công
ích tới các điểm hỗ trợ dịch vụ công số trên địa bàn thành phố Hà Nội.
c) Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công quốc gia(dichvucong.gov.vn).
4. Thời
hạn giải quyết
a) Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND Thành phố Hà
Nội ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;
b) Sau 20
ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế, trường hợp không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với
khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Uỷ ban nhân dân thành phố Hà
Nội có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường hợp
có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách du lịch,
cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phối hợp với
các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Phí, lệ phí: Theo quy
định của Bộ Tài chính.
6. Mẫu đơn: Thông báo Chấm
dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo quy định của Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch.
Điều 5.
Trình tự, thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch
1. Về trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh
dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Tổ chức,
cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch nộp hồ tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ
công số thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội. Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa
đổi, bổ sung;
c) Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch thẩm định
và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận,
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Về hồ sơ
Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị công nhận hạng
cơ sở lưu trú du lịch;
b) Bản tự đánh giá chất lượng của
cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở
lưu trú du lịch;
c) Danh sách người quản lý và
nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;
d) Bản sao có chứng thực (hoặc
bản sao điện tử có chứng thực) văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng
nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người
quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
3. Cách thức thực hiện
a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại các
Điểm hỗ trợ dịch vụ công số.
b) Qua dịch vụ bưu chính công
ích tới các điểm hỗ trợ dịch vụ công số trên địa bàn thành phố Hà Nội.
c) Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công quốc gia(dichvucong.gov.vn).
4. Thời hạn giải quyết: 20
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Phí, lệ phí: Theo quy
định của Bộ Tài chính.
6. Mẫu đơn: Đơn đề nghị
công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Chủ tịch
UBND Thành phố
a) Kịp thời tổ chức và bảo đảm
việc thi hành Quyết định; bảo đảm nguồn lực thực hiện các quy định tại Quyết định
này.
b) Thanh tra, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các quy định của Quyết định.
2. Sở Du lịch
a) Tham mưu UBND Thành phố ban
hành Quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố uỷ quyền cho Sở Du lịch cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố; công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành
phố.
b) Có trách nhiệm triển khai việc
thực hiện Quyết định này, tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ sau khi được
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố uỷ quyền; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố về tình hình và kết quả thực hiện.
c) Phối hợp với Trung tâm phục
vụ hành chính công xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính.
d) Cập nhật Giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch
lên Hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia, đồng thời gửi Giấy phép hoặc Quyết
định về Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam. Thực hiện thống kê, tổng hợp dữ liệu, cập
nhật trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
đ) Tổ chức kiểm tra, hậu kiểm
và quản lý chuyên ngành. Chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ. Theo dõi, cập
nhật, quản lý toàn bộ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến
cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố và công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch
trên địa bàn Thành phố.
e) Trường hợp phát hiện doanh
nghiệp, cơ sở lưu trú du lịch không duy trì điều kiện kinh doanh hoặc vi phạm
quy định pháp luật về du lịch, Sở Du lịch có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, xử lý
hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền, thu hồi giấy phép hoặc quyết định công nhận
hạng theo quy định (nếu thuộc trường hợp phải thu hồi).
3. Trung tâm phục vụ hành chính
công Thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Du
lịch xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm của
hệ thống thông tin một cửa điện tử của Thành phố theo quy định.
b) Chủ trì tham mưu UBND Thành
phố ban hành Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch thành phố Hà
Nội.
4. Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã, các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện Quy định
này.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế, quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ
quan có thẩm quyền cấp trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục có giá trị
pháp lý theo thời hạn ghi trong giấy phép, quyết định công nhận.
. Đối với hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính đầy đủ, chính xác và đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy
định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
Điều 8. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công
Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp
luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó chủ tịch UBND Thành phố;
- Văn phòng UBND Thành phố: CVP, các PCVP, các phòng: KT, NC, KGVX, TH; TT
Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
|