|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
110/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 08
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH HOẶC ÁP DỤNG
THIẾT KẾ SẴN CÓ; DANH MỤC LOẠI DỰ ÁN VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TỐI ĐA MỘT DỰ ÁN THUỘC
DANH MỤC LOẠI DỰ ÁN ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng; thực hiện Kết luận phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua nội
dung về kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Thông
báo số 529/TB-UBND ngày 29/6/2026; Kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh
tại Kết luận số 432-KL/ĐU ngày 29/6/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn
có; danh mục loại dự án và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại
dự án đặc thù trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu
chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại
dự án và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù
theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định
cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến quản lý, tổ chức thực
hiện các dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người
dân (sau đây gọi tắt là dự án đặc thù) thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 3.
Danh mục loại dự án và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại dự
án đặc thù
1. Danh mục loại dự án đặc thù
là các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa được thực hiện trên địa bàn
01 đơn vị hành chính cấp xã và do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản theo quy định tại khoản 1 Điều
18 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, gồm:
a) Đường giao thông nông thôn.
b) Thủy lợi nội đồng.
c) Trường mầm non, trường tiểu
học, trường trung học cơ sở.
d) Công trình thiết chế văn
hóa, thể thao cơ sở.
2. Tổng mức đầu tư tối đa một dự
án (bao gồm toàn bộ các khoản chi phí cấu thành tổng mức đầu tư theo quy định của
pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng) thuộc danh mục loại dự án đặc thù
quy định tại khoản 1 Điều này là 5 tỷ đồng.
Điều 4.
Tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có
1. Tiêu chí chung
a) Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có được áp dụng phải phù hợp với loại dự án quy định tại
khoản 1 Điều 3 Quyết định này; phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, điều kiện tự nhiên, địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, khả năng
cung ứng vật liệu, năng lực thi công và năng lực quản lý vận hành tại địa
phương.
b) Bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng, định mức, đơn giá, quy định về quản lý chi phí, quản
lý chất lượng công trình xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, an
toàn lao động và quy định pháp luật có liên quan tại thời điểm thực hiện dự án.
c) Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đơn
giản, dễ thi công, dễ kiểm tra, nghiệm thu, sửa chữa, bảo trì; ưu tiên sử dụng
vật liệu sẵn có tại địa phương, giải pháp thiết kế tiết kiệm, bền vững, phù hợp
khả năng đóng góp, quản lý, vận hành của cộng đồng dân cư.
d) Bảo đảm hiệu quả kinh tế -
xã hội, phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân, phù hợp bản sắc văn hóa, phong
tục tập quán, cảnh quan khu vực; có sự tham gia, giám sát của cộng đồng theo
quy định đối với dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
đ) Không thuộc trường hợp phải
thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy; trường hợp pháp luật chuyên ngành có yêu cầu về phòng
cháy, chữa cháy thì phải thực hiện đầy đủ trước khi triển khai; không thuộc trường
hợp phải thiết kế hệ thống kỹ thuật, phòng cháy, chữa cháy, xử lý môi trường, xử
lý chất thải phức tạp.
e) Đối với thiết kế mẫu, thiết
kế điển hình phải do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định.
g) Đối với thiết kế sẵn có, thiết
kế phải thuộc hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế xây dựng đã
được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, đã được nghiệm thu hoàn thành
công trình đưa vào sử dụng theo quy định.
2. Tiêu chí cụ thể theo từng loại
dự án
a) Dự án đường giao thông nông
thôn
Tuyến đường cải tạo, nâng cấp
trên cơ sở nền đường hiện hữu; các yếu tố hình học cơ bản phù hợp cấp kỹ thuật
của tuyến theo các tiêu chuẩn áp dụng; không yêu cầu điều chỉnh bình đồ, trắc dọc
quy mô lớn và đảm bảo các yêu cầu cụ thể như sau:
Tuyến đường chỉ thực hiện các hạng
mục có tính chất kỹ thuật đơn giản, gồm: (i) san gạt, lu lèn hoàn thiện nền đường;
cứng hóa mặt đường bằng kết cấu đơn giản phù hợp điều kiện địa phương (không áp
dụng đối với tuyến có bề rộng mặt đường trên 5,5m và tuyến phải xử lý nền đất yếu,
chiều cao mái taluy đào hoặc đắp không lớn hơn 1m, khu vực ngập sâu, sạt lở hoặc
phải áp dụng giải pháp kỹ thuật chuyên sâu); (ii) hạng mục an toàn giao thông
cơ bản gồm biển báo, cọc tiêu, sơn kẻ đường, tường chắn, hộ lan phòng hộ đơn giản;
(iii) công trình thoát nước nhỏ như cống thoát nước ngang có khẩu độ không lớn
hơn 2,5m; rãnh đất, rãnh xây, rãnh bê tông hoặc rãnh đúc sẵn có bề rộng đáy
không lớn hơn 0,6m (không áp dụng đối với công trình cầu; hệ thống thoát nước
qua khu vực lũ quét, sạt lở; tràn liên hợp hoặc yêu cầu tính toán thủy văn, thủy
lực chuyên sâu).
Việc thiết kế công trình thực
hiện theo TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế và các
tiêu chuẩn có liên quan phù hợp với quy mô, cấp công trình theo quy định của
pháp luật về xây dựng. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô theo
TCVN 4054:2005 hoặc đường phố nội bộ theo TCVN 13592:2022 thì chỉ áp dụng đối với
hạng mục có quy mô, tính chất kỹ thuật tương đương và không làm thay đổi tính
chất, quy mô, cấp công trình của dự án kỹ thuật đơn giản thuộc cơ chế đặc thù.
b) Dự án thủy lợi nội đồng
Quy mô công trình phục vụ tưới,
tiêu có tiết diện lòng kênh không quá 1,08m2 đối với kênh bê tông, bê tông cốt
thép đúc sẵn hoặc đổ tại chỗ, kênh bằng đường ống có đường kính không quá 1,0m;
cống lấy nước, cống điều tiết, cửa van đóng mở bằng vít me hoặc khe phai; khẩu
độ mỗi khoang không quá 2,0m. Thi công trên tuyến kênh hiện có hoặc tuyến nội đồng
đơn giản; không qua khu vực sạt lở, địa chất phức tạp. Không áp dụng đối với hồ
chứa, đập dâng, trạm bơm lớn, kênh chính, kênh cấp I, công trình điều tiết lũ,
công trình phòng chống thiên tai có yêu cầu an toàn cao, công trình phải tính
toán thủy văn - thủy lực phức tạp.
c) Dự án Trường mầm non, trường
tiểu học, trường trung học cơ sở
Quy mô 01 tầng, không có tầng hầm
hoặc tầng bán hầm, chiều cao không quá 6,0m, nhịp kết cấu chính không quá 7,5m.
Sử dụng giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép, tường xây, mái tôn, mái ngói,
mái bê tông cốt thép thông thường.
Không áp dụng đối với nhà đa
năng, hội trường; công trình có khán đài; trường liên cấp.
d) Dự án đầu tư xây dựng thiết
chế văn hóa, thể thao cơ sở
Về quy mô kỹ thuật: Quy mô 01 tầng,
không có tầng hầm, tầng bán hầm, không có khán đài, chiều cao không quá 6,0m,
nhịp kết cấu chính không quá 7,5m; không sử dụng kết cấu không gian, mái vòm,
mái dây, dàn bằng kết cấu thép.
Đối với Hội trường Văn hóa đa
năng cấp xã: Quy mô từ 200 chỗ ngồi trở lên (đối với vùng đồng bằng); từ 150 chỗ
ngồi trở lên (đối với vùng miền núi); từ 100 chỗ ngồi trở lên (đối với vùng núi
cao, hải đảo và xã đặc biệt khó khăn).
Đối với Nhà văn hóa cấp thôn:
Quy mô từ 100 chỗ ngồi trở lên (đối với vùng đồng bằng); từ 80 chỗ ngồi trở lên
(đối với vùng miền núi); từ 50 chỗ ngồi trở lên (đối với vùng núi cao, hải đảo
và thôn ở xã đặc biệt khó khăn).
Về kiến trúc và cảnh quan: Thiết
kế mẫu, thiết kế điển hình phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc trưng bản
sắc văn hóa vùng, miền, dân tộc của địa phương. Khuyến khích thiết kế đồng bộ
không gian mở (sân khấu ngoài trời, sân chơi, vườn hoa, cây cảnh) phù hợp với
quỹ đất hiện có.
Không áp dụng đối với nhà thi đấu,
sân vận động có khán đài, công trình văn hóa, thể thao cấp tỉnh; công trình có
hệ thống âm thanh, ánh sáng, phòng cháy chữa cháy phức tạp.
3. Trường hợp dự án có nhiều hạng
mục công trình, chỉ được áp dụng cơ chế đặc thù khi hạng mục chính và tổng thể
dự án thuộc một trong các loại dự án quy định tại khoản 1 Điều 3,
không vượt tổng mức đầu tư tối đa quy định tại khoản 2 Điều 3
và đồng thời đáp ứng tiêu chí kỹ thuật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Trường hợp dự án có một hoặc
nhiều hạng mục vượt tiêu chí kỹ thuật quy định, có yêu cầu xử lý nền móng, kết
cấu, công nghệ, phòng cháy chữa cháy, môi trường hoặc an toàn chuyên ngành phức
tạp thì không áp dụng cơ chế đặc thù, trừ khi hạng mục vượt tiêu chí được phép
tách thành dự án riêng và thực hiện theo trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng
thông thường.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao thực hiện hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án
cấp xã về trình tự thực hiện dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối
với dự án thực hiện theo cơ chế đặc thù.
b) Chủ trì tổng hợp, tham mưu
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện dự án đặc thù theo phạm vi quản lý đối với các chương trình mục tiêu quốc
gia trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức lựa chọn, áp dụng
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có đối với dự án thuộc phạm
vi quản lý; bảo đảm dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù khoản
1 Điều 3, đáp ứng tiêu chí tại Điều 4 và không vượt tổng
mức đầu tư tối đa quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
b) Chịu trách nhiệm về việc thực
hiện các nội dung quy định về quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn
lao động, môi trường xây dựng, chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định
đối với dự án đặc thù.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương,
Tài chính, Nội vụ, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTrVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- LĐVP, CV;
- TTPVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, C4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|