|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
95/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
12 tháng 08 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15
Căn cứ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ
bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh tại Tờ trình số 159/TTr-CAT- ANCTNB, ngày 03 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Các Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND
ngày 11/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về ban hành Quy chế bảo vệ
bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND
ngày 19/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về ban hành Quy chế bảo vệ
bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Bộ Công an (Cục ANCTNB);
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Đồng Tháp;
- Cổng TTĐTĐT, Công báo tỉnh;
- VPUBND: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, KGVX (vttoan).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|
QUY CHẾ
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 95/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về bí mật
nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp.
Những nội dung không được quy định
trong Quy chế này thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quy chế này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi
tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương) và các cá nhân, tổ chức liên quan
trong việc tiếp cận, quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ bí mật nhà nước trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp;
b) Các cơ quan thuộc ngành dọc
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh ngoài
thực hiện Quy chế này, còn thực hiện các văn bản pháp luật có liên quan công
tác bảo vệ bí mật nhà nước của ngành quản lý.
Điều 2.
Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ bảo vệ
Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế; bảo
vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, địa
phương, cá nhân.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước là
trách nhiệm của mọi cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân.
3. Việc quản lý, sử dụng bí mật
nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật.
4. Chủ động phòng ngừa, kịp thời
phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
5. Bảo vệ bí mật nhà nước theo
thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là Luật),
bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Những hành vi bị nghiêm cấm
Những hành vi bị nghiêm cấm được
thực hiện theo Điều 5, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số
117/2025/QH15.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Xác
định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước
và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước và quy định
của Luật.
2. Trách nhiệm xác định bí mật
nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước:
a) Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật
nhà nước đối với tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành;
b) Người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương; người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm
quyền ký, ban hành văn bản có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước theo chức
năng, nhiệm vụ phụ trách.
3. Trường hợp sử dụng bí mật
nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương khác thì phải xác định độ mật tương ứng
theo danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ
quyết định. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật
cao nhất.
4. Độ mật của bí mật nhà nước
được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức phù hợp
khác, cụ thể:
a) Việc xác định độ mật đối với
sách, ấn phẩm, tạp chí, kỷ yếu, luận văn, luận án chứa nội dung bí mật nhà nước
cần đối chiếu với thông tin trong các tài liệu tham khảo được đưa vào nội dung
sách, ấn phẩm, tạp chí, kỷ yếu, luận văn, luận án để xác định độ mật tương ứng
theo độ mật cao nhất của thông tin và những thông tin này phải thuộc danh mục
bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
b) Trường hợp xuất bản, phát
hành với số lượng lớn, cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thực hiện in dấu độ
mật màu đỏ ở trang bìa đầu tiên của sách, ấn phẩm, tạp chí, kỷ yếu, luận văn,
luận án, vị trí được ước lượng phù hợp với kích thước, hình dạng của cuốn sách,
ấn phẩm, tạp chí, kỷ yếu, luận văn, luận án.
5. Thủ tục xác định bí mật nhà
nước và độ mật của bí mật nhà nước được quy định như sau:
a) Người soạn thảo, tạo ra
thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất những người được quy định
tại khoản 2 Điều này xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, thời
hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy
chế này, căn cứ đề xuất độ mật, phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu tại tờ
trình, phiếu trình (đảm bảo đủ các thông tin: Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản;
họ và tên người soạn thảo; đề xuất độ mật; căn cứ; số lượng bản phát hành, phạm
vi lưu hành), văn bản báo cáo hoặc “văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm,
lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước” và có trách nhiệm
bảo vệ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo
ra;
b) Tài liệu bí mật nhà nước (gồm
cả bản gốc, bản chính, dự thảo văn bản) phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu thời
hạn bảo vệ bí mật nhà nước (nếu có); thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng
tài liệu, tên người soạn thảo ở mục nơi nhận của tài liệu;
c) Trường hợp người soạn thảo,
tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước đồng thời là người có thẩm quyền
xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước thì người soạn thảo, tạo
ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước căn cứ danh mục bí mật nhà nước để
xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước;
d) Trường hợp văn bản điện tử
bí mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa), dự thảo
văn bản điện tử bí mật nhà nước thì thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật
của bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này
và phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước màu đỏ (nếu
có) trên văn bản theo mẫu quy định tại Nghị định số 63/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà
nước;
đ) Tài liệu bí mật nhà nước chỉ
ban hành, phát hành đúng số lượng; người soạn thảo, tạo ra, phát hành tài liệu
bí mật nhà nước có trách nhiệm hủy bỏ ngay bản dư thừa, bản hỏng bảo đảm không
thể khôi phục.
6. Trường hợp xác định sai bí mật
nhà nước, xác định sai độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, đơn vị, địa phương
xác định phải có văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ
mật của bí mật nhà nước đã xác định sai.
Cơ quan, đơn vị, địa phương, cá
nhân nhận được văn bản thu hồi bí mật nhà nước có trách nhiệm gửi lại bí mật
nhà nước đã tiếp nhận theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị, địa phương xác định.
Trường hợp nhận được văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật
nhà nước, cơ quan, đơn vị, địa phương nhận bí mật nhà nước có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan.
7. Vị trí các thành phần trên
tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả văn bản điện tử bí mật nhà nước); mẫu dấu
chỉ độ mật; mẫu văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động
hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước; mẫu dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
thực hiện theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Thu
hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước
Việc thu hồi văn bản điện tử bí
mật nhà nước (gồm cả dự thảo) được quy định như sau:
1. Cơ quan, đơn vị, địa phương xác
định bí mật nhà nước phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu “Tài liệu thu hồi” màu
đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước, thể hiện cụ thể thời hạn thu hồi tại dấu
“Tài liệu thu hồi” và có trách nhiệm thu hồi trên Hệ thống quản lý văn bản điện
tử bí mật nhà nước theo đúng thời hạn.
2. Cơ quan, đơn vị, địa phương,
cá nhân nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước có dấu “Tài liệu thu hồi” có trách
nhiệm sau đây:
a) Hủy bỏ văn bản điện tử bí mật
nhà nước trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước theo đúng thời hạn
trên dấu “Tài liệu thu hồi” và thông báo cho bên gửi biết qua Hệ thống quản lý
văn bản điện tử bí mật nhà nước;
b) Trường hợp văn bản điện tử
bí mật nhà nước được tải, lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác thì cơ quan,
đơn vị, địa phương, cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm hủy bỏ hoàn toàn văn bản
điện tử bí mật nhà nước đang lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác đó;
c) Trường hợp văn bản điện tử
bí mật nhà nước được in ra bản giấy thì cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân nhận
văn bản có trách nhiệm gửi lại bản giấy cho bên gửi và thông báo bằng văn bản để
bên gửi biết.
Điều 6.
Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Sao tài liệu bí mật nhà nước
là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung của tài liệu bí mật
nhà nước. Sao tài liệu bí mật nhà nước gồm: sao từ văn bản giấy sang văn bản giấy,
sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.
2. Chụp tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước là việc ghi lại bằng hình ảnh tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
3. Thẩm quyền sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước như sau:
a) Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật;
b) Người đứng đầu sở, ban,
ngành tỉnh và tương đương cấp tỉnh; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc
doanh nghiệp nhà nước và cấp phó của những người này có thẩm quyền cho phép
sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và Mật;
c) Người đứng đầu đơn vị cấp
phòng thuộc sở, ban, ngành tỉnh và tương đương cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường có thẩm quyền
cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật;
4. Người có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều này chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Người được giao thực hiện việc
sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức, viên chức
hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.
6. Việc sao tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước được quy định như sau:
a) Bản sao tài liệu bí mật nhà
nước là văn bản giấy phải đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước” theo quy định tại
Nghị định số 63/2026/NĐ-CP, được người có thẩm quyền cho phép sao ký tên, đóng
dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có).
Trường hợp sao nhiều bản, cơ
quan, đơn vị, địa phương thực hiện nhân bản từ bản sao đầu tiên, đã được đóng dấu
“Bản sao bí mật nhà nước”, có chữ ký của người có thẩm quyền cho phép sao; sau
đó, đóng dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương trên các bản sao. Đối với cơ quan,
đơn vị, địa phương không có con dấu riêng thì người có thẩm quyền cho phép sao
ký trực tiếp tại dấu “Bản sao bí mật nhà nước”;
b) Bản sao tài liệu bí mật nhà
nước là văn bản giấy sang văn bản điện tử được thực hiện bằng việc số hóa văn bản
giấy và ký số của người có thẩm quyền cho phép sao.
c) Bản sao tài liệu bí mật nhà
nước được gửi đến đúng nơi nhận được người có thẩm quyền sao cho phép.
7. Việc chụp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước được quy định như sau:
a) Phải có văn bản ghi nhận việc
chụp theo mẫu quy định tại Nghị định số 63/2026/NĐ-CP; văn bản ghi nhận việc chụp
được gửi kèm theo bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến nơi nhận;
b) Bản chụp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước được gửi đến đúng nơi nhận được người có thẩm quyền chụp cho
phép.
8. Việc sao, chụp phải được ghi
vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý. Chỉ sao, chụp đúng số bản
cho phép; người thực hiện sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách
nhiệm hủy bỏ ngay bản dư thừa, bản hỏng bảo đảm không thể khôi phục.
9. Bản sao, chụp được thực hiện
theo đúng quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý như bản chính, bản gốc.
10. Việc sao, chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do người đứng
đầu của cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định.
11. Phương tiện, thiết bị sử dụng
để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng máy
tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực
hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
12. Việc sao, chụp điện mật được
thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
13. Mẫu dấu bản sao bí mật nhà
nước; mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp
bí mật nhà nước; hình thức ký số của người có thẩm quyền trên bản sao văn bản
điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
Điều 7. Thống
kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước khi tiếp nhận, phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ
mật.
2. Bí mật nhà nước chứa trong
thiết bị có tính năng lưu giữ, sao, chụp phải được bảo vệ bằng biện pháp thích
hợp bảo đảm an toàn.
3. Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.
Điều 8. Vận
chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Vận chuyển, giao, nhận tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước ở trong nước do người làm công tác liên quan đến
bí mật nhà nước, người làm công tác giao liên hoặc văn thư của cơ quan, đơn vị,
địa phương thực hiện.
2. Vận chuyển, giao, nhận tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa cơ quan, đơn vị, địa phương ở trong nước với
cơ quan, đơn vị, địa phương của Việt Nam ở nước ngoài hoặc giữa các cơ quan,
đơn vị, địa phương của Việt Nam ở nước ngoài với nhau do giao liên ngoại giao
hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện.
3. Vận chuyển, giao, nhận tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm
phong.
4. Trong quá trình vận chuyển
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn;
trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ.
5. Vận chuyển tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật
về bưu chính.
6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu để kịp thời phát hiện sai sót
và có biện pháp xử lý; việc giao, nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi,
người nhận phải ký nhận.
7. Việc vận chuyển tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước (trừ vận chuyển qua dịch vụ bưu chính) được
quy định như sau:
a) Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước được chứa, đựng trong thiết bị và bảo quản bằng vật liệu phù hợp, bảo
đảm không bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển;
b) Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước được vận chuyển bằng phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn do người đứng
đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý bí mật nhà nước quy định;
c) Người được giao nhiệm vụ vận
chuyển có trách nhiệm bảo vệ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong suốt quá
trình vận chuyển.
8. Việc giao tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước đi được quy định như sau:
a) Trước khi giao tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước đi phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi” hoặc bằng
Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước đi độ “Tuyệt mật” không được ghi trích yếu;
b) Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước đi phải làm bì hoặc đóng gói riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy
dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc;
ngoài bì đóng dấu chữ “A” hoặc “B” hoặc “C” tương ứng với độ mật cao nhất của
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bên trong.
Trường hợp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước đi gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết phải đóng dấu
“Chỉ người có tên mới được bóc bì”.
9. Việc nhận tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước đến được quy định như sau:
a) Sau khi nhận tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước đến phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến” hoặc
bằng Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước. Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước đến độ “Tuyệt mật” không được ghi trích yếu và chỉ được mở bì khi người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp
nhận bí mật nhà nước cho phép;
b) Trường hợp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước đến mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, người
nhận vào sổ theo ký hiệu ngoài bì, không được mở bì và phải chuyển đến người có
tên trên phong bì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có
thêm dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị, địa phương giải quyết;
c) Trường hợp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định về bảo vệ bí mật
nhà nước thì chuyển đến người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị, địa phương nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước hoặc người có tên
trên phong bì (đối với trường hợp gửi đích danh) giải quyết, đồng thời
phải thông báo nơi gửi biết để có biện pháp khắc phục;
d) Trường hợp phát hiện tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất,
hư hỏng thì bên giao và bên nhận phải lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo
người có thẩm quyền của bên giao, bên nhận biết; đồng thời, thông báo cho bên gửi
về việc tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc
bị tráo đổi, mất, hư hỏng để phối hợp giải quyết.
10. Việc giao, nhận tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước (trừ trường hợp gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước)
được quy định như sau:
a) Trường hợp giao, nhận tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước đi được thực hiện tại “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”
hoặc “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”;
b) Trường hợp giao, nhận tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước đến được thực hiện tại “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”
hoặc “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”;
c) Trường hợp giao, nhận tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước với số lượng lớn được thực hiện bằng Biên bản giao nhận.
Nội dung Biên bản giao nhận phải thể hiện thông tin bên giao, bên nhận; số lượng
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phân loại theo từng mức độ mật; tình trạng
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại thời điểm giao, nhận; danh sách tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước kèm theo Biên bản giao nhận (số, ký hiệu; ngày,
tháng năm ban hành; cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành; trích yếu, độ mật);
d) Bên giao và bên nhận tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì,
đóng gói tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng,
sai sót trong đóng bì, đóng gói thì bên nhận yêu cầu bên giao gửi bổ sung, xử
lý trước khi vào sổ theo dõi và ký nhận.
11. Việc gửi, nhận văn bản điện
tử bí mật nhà nước được quy định như sau:
a) Văn bản điện tử bí mật nhà
nước phải được cấp số, thời gian ban hành, tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ trước khi
gửi bằng chức năng của Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ
văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa);
b) Văn bản điện tử bí mật nhà
nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa) phải được ký bằng chữ ký
số của người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, đơn vị, địa phương;
c) Máy tính dùng để gửi, nhận
văn bản điện tử bí mật nhà nước không được kết nối với mạng máy tính (trừ mạng
LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo
quy định pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Bên gửi có trách nhiệm kiểm
tra, theo dõi, bảo đảm tính toàn vẹn của văn bản điện tử bí mật nhà nước và được
gửi đến đúng bên nhận;
đ) Khi nhận văn bản điện tử bí
mật nhà nước, bên nhận phải kiểm tra tính toàn vẹn của văn bản, số lượng văn bản,
số trang của mỗi văn bản, tài liệu đính kèm (nếu có), đóng dấu văn bản điện tử
bí mật nhà nước đến và đăng ký bằng Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà
nước.
Trường hợp phát hiện sai sót,
không bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản này, bên nhận phải kịp thời phản hồi
thông qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước để bên gửi biết, xử
lý theo quy định hoặc báo cáo người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, địa
phương bên nhận giải quyết.
12. Văn bản điện tử bí mật nhà
nước khi in ra để giao, nhận phải đóng dấu “Bản in văn bản điện tử bí mật nhà
nước” trên văn bản theo mẫu quy định tại Nghị định số 63/2026/NĐ-CP. Bản in văn
bản điện tử bí mật nhà nước được thực hiện đúng theo quy định tại Quy chế này
có giá trị pháp lý như bản gốc, bản chính văn bản bí mật nhà nước.
13. Trường hợp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước đăng ký bằng “Sổ đăng ký bí mật nhà nước điện tử” và Hệ thống
quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu
“Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”, “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”. Máy tính
dùng để đăng ký tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng
máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường
hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
14. Trường hợp tài liệu bí mật
nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi” (trừ quy định tại Điều
5 Quy chế này), cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc cá nhân đã nhận tài liệu
bí mật nhà nước phải gửi lại đúng thời hạn ghi trên tài liệu cho cơ quan, đơn vị,
địa phương chủ trì.
15. Việc chuyển, giao, nhận điện
mật, sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước thực hiện theo quy định
pháp luật về cơ yếu.
16. Mẫu sổ đăng ký bí mật nhà
nước đi, mẫu sổ đăng ký bí mật nhà nước đến, mẫu sổ chuyển giao bí mật nhà nước,
mẫu dấu ký hiệu độ mật, mẫu dấu tài liệu thu hồi, mẫu dấu chỉ người có tên mới
được bóc bì, mẫu dấu bản in văn bản điện tử bí mật nhà nước và mẫu dấu văn bản
điện tử bí mật nhà nước đến thực hiện theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định
số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 9.
Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải liên
quan trực tiếp đến nhiệm vụ được giao.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được
Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép và phải báo cáo
Trưởng đoàn công tác.
3. Trong quá trình mang tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm
an toàn.
4. Trong thời gian mang tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị
lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công
tác để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
5. Việc mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở trong nước được quy định
như sau:
a) Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phải phục vụ việc xử lý, giải quyết nhiệm vụ
được giao;
b) Khi kết thúc nhiệm vụ, người
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở
trong nước phải hoàn trả tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước vào nơi lưu giữ.
6. Việc mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài được quy định
như sau:
a) Người mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài phải có văn bản
xin phép người có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Văn bản xin phép mang tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài phải
nêu rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật
của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm
công tác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Khi kết thúc nhiệm vụ, người
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước
ngoài phải báo cáo người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn
vị, địa phương trực tiếp quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đó về việc
quản lý, sử dụng bí mật nhà nước và bàn giao lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước cho cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý, trừ trường hợp người
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ đồng thời là người
trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
7. Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phải chứa, đựng, vận chuyển bằng phương tiện,
thiết bị bảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp
quản lý bí mật nhà nước quy định và phải bảo vệ trong thời gian mang ra khỏi
nơi lưu giữ, phòng ngừa lộ, mất bí mật nhà nước.
Điều 10.
Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, địa phương, người Việt
Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này quyết định việc cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý tương ứng với độ mật của tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà người đó có thẩm quyền cho phép sao, chụp.
2. Cơ quan, đơn vị, địa phương
và người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật
nhà nước được đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
3. Cơ quan, đơn vị, địa phương
đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm
quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải
ghi rõ tên cơ quan, đơn vị, địa phương; người đại diện cơ quan, đơn vị, địa
phương; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam
kết bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Người đề nghị cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số
định danh cá nhân, số hộ chiếu, số chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng
minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước
đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Trường hợp từ chối cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 11.
Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân
nước ngoài
1. Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.
2. Bí mật nhà nước chỉ được
cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân nước ngoài tham
gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí
mật nhà nước.
3. Cơ quan, đơn vị, địa phương
nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ
quan, đơn vị, địa phương Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi
hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên
cơ quan, đơn vị, địa phương, người đại diện cơ quan, đơn vị, địa phương; quốc tịch,
số hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển
giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển
giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
4. Cá nhân nước ngoài đề nghị
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, đơn vị, địa
phương Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có
liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; quốc tịch,
số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục
đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho
bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
5. Cơ quan, đơn vị, địa phương
Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên
quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa
phương, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này đến người
có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 12. Tổ
chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức hội nghị, hội
thảo, cuộc họp của cơ quan, đơn vị, địa phương Việt Nam có nội dung bí mật nhà
nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Được sự đồng ý của người có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy chế này về việc
sử dụng nội dung bí mật nhà nước;
b) Thành phần tham dự là đại diện
cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến
bí mật nhà nước;
c) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp
có nội dung bí mật nhà nước được tổ chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc
của cơ quan, đơn vị, địa phương. Trường hợp tổ chức ở ngoài trụ sở làm việc,
người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết
định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh
kiểm tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vực diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc
họp.
2. Phương tiện, thiết bị sử dụng
trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
a) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp
có nội dung bí mật nhà nước phải sử dụng phương tiện, thiết bị được Công an tỉnh
kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do Ban
Cơ yếu Chính phủ trang bị;
Trường hợp hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức trực tuyến phải bảo
vệ đường truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp
luật có liên quan;
b) Người tham dự không được
mang thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị,
hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật;
c) Việc cho phép người tham dự
mang và sử dụng phương tiện, thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi
hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật
do người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp quyết định;
d) Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp
có nội dung bí mật nhà nước quyết định việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ
thuật để ghi âm, ghi hình; ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài.
3. Phương án bảo vệ hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
a) Người chủ trì hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo rà soát, kiểm
tra thành phần tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp;
b) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp
có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì
quyết định việc bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ bên ngoài; có biện pháp kiểm
tra an ninh, an toàn đối với người tham dự; dự kiến các tình huống phức tạp có
thể xảy ra ảnh hưởng đến an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức hội nghị, hội
thảo, cuộc họp và phương án giải quyết, xử lý;
c) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp
có nội dung bí mật nhà nước tổ chức từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp
sau mỗi ngày tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
4. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định
tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này và quyết định việc thu hồi tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
5. Người tham dự hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng bí mật
nhà nước theo quy định của Luật và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo,
cuộc họp; người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
chịu trách nhiệm trước người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn
vị, địa phương về việc bảo vệ bí mật nhà nước tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp
đó.
Điều 13. Hội
nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội
dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước phải bảo
đảm các yêu cầu sau đây:
a) Do cơ quan, tổ chức Việt Nam
tổ chức;
b) Được sự đồng ý bằng văn bản
của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy chế
này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;
c) Thành phần tham dự theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Quy chế này; đại diện cơ
quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài có liên quan đến bí mật nhà nước;
d) Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp và bảo đảm yêu cầu
quy định tại các điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 12 của Quy
chế này.
2. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp
có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Người tham dự hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng bí mật
nhà nước theo quy định của Luật và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo,
cuộc họp; không được cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba. Người chủ trì hội
nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước chịu trách nhiệm trước người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc bảo vệ bí mật nhà
nước tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp đó.
Điều 14.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà
nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước
đến hết thời gian sau đây:
a) 30 năm đối với bí mật nhà nước
độ Tuyệt mật;
b) 20 năm đối với bí mật nhà nước
độ Tối mật;
c) 10 năm đối với bí mật nhà nước
độ Mật.
2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà
nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định tại
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”
hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.
3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà
nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể
hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật
nhà nước”.
4. Trường hợp sử dụng bí mật
nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
được tính từ ngày cơ quan, đơn vị, địa phương khác xác định bí mật nhà nước và
thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
5. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà
nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền không sử
dụng địa điểm bí mật nhà nước.
Điều 15.
Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Bí mật nhà nước khi hết thời
hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc
gia, dân tộc thì được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ
bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14
của Quy chế này được quy định như sau:
a) Chậm nhất 60 ngày trước ngày
hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước
quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Mỗi lần gia hạn không quá thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều 14 của Quy chế này;
c) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày
gia hạn, cơ quan, đơn vị, địa phương gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ
quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan.
3. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ
bí mật nhà nước đối với quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy chế
này được thực hiện như sau:
a) Trước khi hết thời hạn hoặc
khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người có thẩm quyền xác định bí mật
nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu việc giải mật
có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Cơ quan, đơn vị, địa phương
gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có
liên quan.
4. Bí mật nhà nước sau khi gia
hạn phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc
gia hạn.
5. Cơ quan, đơn vị, địa phương,
cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc gia hạn có trách nhiệm
đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc gia hạn đối với
bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
6. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật
nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước
a) Người có thẩm quyền xác định
bí mật nhà nước có trách nhiệm gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với
văn bản điện tử bí mật nhà nước;
b) Thủ tục gia hạn thời hạn bảo
vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
c) Văn bản điện tử bí mật nhà
nước sau khi được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, cơ quan, đơn vị, địa
phương gia hạn phải tạo dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” màu đỏ
trên văn bản điện tử bí mật nhà nước và thể hiện cụ thể thời hạn bảo vệ được
gia hạn trên dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”;
d) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày
gia hạn, cơ quan, đơn vị, địa phương gia hạn thời hạn bảo vệ văn bản điện tử bí
mật nhà nước phải thông báo bằng văn bản về việc gia hạn đến cơ quan, đơn vị, địa
phương, cá nhân có liên quan;
đ) Cơ quan, đơn vị, địa phương,
cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí
mật nhà nước có trách nhiệm tạo dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”
màu đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước xác định việc gia hạn đối với bí mật
nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
7. Mẫu dấu “Gia hạn thời hạn bảo
vệ bí mật nhà nước” thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV của Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
Điều 16. Điều
chỉnh độ mật
1. Điều chỉnh độ mật là việc
tăng độ mật, giảm độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.
2. Việc điều chỉnh độ mật phải
căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước.
3. Người có thẩm quyền xác định
độ mật của bí mật nhà nước thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật.
4. Bí mật nhà nước sau khi điều
chỉnh độ mật phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định
việc tăng độ mật, giảm độ mật.
5. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày
điều chỉnh độ mật, cơ quan, đơn vị, địa phương điều chỉnh độ mật phải thông báo
bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan.
Cơ quan, đơn vị, địa phương, cá
nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc điều chỉnh độ mật có trách
nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc điều chỉnh
độ mật tương ứng đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
6. Điều chỉnh độ mật văn bản điện
tử bí mật nhà nước
a) Người có thẩm quyền xác định
độ mật của bí mật nhà nước thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật văn bản
điện tử bí mật nhà nước.
b) Văn bản điện tử bí mật nhà
nước sau khi điều chỉnh độ mật phải tạo dấu “Điều chỉnh độ mật” màu đỏ trên văn
bản điện tử bí mật nhà nước.
c) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày
điều chỉnh độ mật, cơ quan, đơn vị, địa phương đã điều chỉnh độ mật văn bản điện
tử bí mật nhà nước phải thông báo đến cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có
liên quan.
d) Cơ quan, đơn vị, địa phương,
cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc điều chỉnh độ mật, có
trách nhiệm tạo dấu “Điều chỉnh độ mật” màu đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà
nước xác định việc điều chỉnh độ mật tương ứng đối với bí mật nhà nước thuộc phạm
vi quản lý.
7. Mẫu dấu “Điều chỉnh độ mật”
thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV của Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 17.
Giải mật
1. Bí mật nhà nước được giải mật
trong các trường hợp sau đây:
a) Bí mật nhà nước đương nhiên
được giải mật khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 14 của Quy chế này và thời gian gia hạn bảo vệ bí mật nhà
nước quy định tại Điều 15 của Quy chế này;
b) Không còn thuộc danh mục bí
mật nhà nước;
c) Bí mật nhà nước được giải mật
trước thời hạn để phục vụ yêu cầu bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phát triển
kinh tế - xã hội, hội nhập, hợp tác quốc tế.
2. Giải mật đối với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì cơ quan, đơn vị, địa phương xác định
bí mật nhà nước phải đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định
việc giải mật và thông báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị, địa phương, cá
nhân có liên quan.
3. Giải mật đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền xác định
bí mật nhà nước thì có thẩm quyền quyết định giải mật và thành lập hội đồng giải
mật;
b) Hội đồng giải mật bao gồm: đại
diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước làm Chủ tịch
hội đồng giải mật, đại diện cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp soạn thảo, tạo
ra bí mật nhà nước và thành phần khác do người có thẩm quyền quy định tại điểm
a khoản 3 Điều này quyết định;
c) Hội đồng giải mật có trách
nhiệm xem xét việc giải mật toàn bộ bí mật nhà nước hoặc một phần bí mật nhà nước,
báo cáo người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 3 Điều này quyết định giải
mật bằng văn bản;
d) Bí mật nhà nước sau khi giải
mật phải đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc giải mật;
trường hợp giải mật một phần thì quyết định giải mật phải thể hiện đầy đủ nội
dung thông tin giải mật;
đ) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày
có quyết định giải mật, cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định giải mật phải
thông báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan;
e) Hồ sơ giải mật phải được lưu
trữ bao gồm: Quyết định thành lập hội đồng giải mật; bí mật nhà nước đề nghị giải
mật; biên bản họp hội đồng giải mật; quyết định giải mật và tài liệu khác có
liên quan.
4. Cơ quan, đơn vị, địa phương,
cá nhân nhận được thông báo về việc giải mật có các trách nhiệm sau đây:
a) Đóng dấu, có văn bản hoặc
hình thức phù hợp khác xác định việc giải mật đối với bí mật nhà nước nhận được;
b) Đóng dấu, có văn bản hoặc
hình thức phù hợp khác xác định việc giải mật đối với bí mật nhà nước được tạo
ra có sử dụng bí mật nhà nước đã được giải mật do cơ quan, đơn vị, địa phương,
cá nhân gửi đến và thông báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị, địa phương, cá
nhân có liên quan.
5. Đối với bí mật nhà nước do
Lưu trữ lịch sử lưu trữ, trường hợp không xác định được cơ quan xác định bí mật
nhà nước thì Lưu trữ lịch sử quyết định việc giải mật theo quy định của pháp luật
về lưu trữ.
6. Giải mật văn bản điện tử bí
mật nhà nước
a) Trường hợp giải mật văn bản
điện tử bí mật nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì cơ quan, đơn vị,
địa phương xác định văn bản điện tử bí mật nhà nước phải tạo dấu “Giải mật” màu
đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước xác định việc giải mật và thông báo bằng
văn bản đến cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan.
b) Trường hợp giải mật văn bản
điện tử bí mật nhà nước quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều này và quy định sau:
Văn bản điện tử bí mật nhà nước
sau khi giải mật phải tạo dấu “Giải mật” màu đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà
nước, trừ trường hợp giải mật một phần nội dung của văn bản điện tử bí mật nhà
nước;
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có
quyết định giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước, cơ quan, đơn vị, địa
phương quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị, địa
phương, cá nhân có liên quan.
c) Cơ quan, đơn vị, địa phương,
cá nhân nhận được thông báo về việc giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước có
trách nhiệm sau đây:
Tạo dấu “Giải mật” màu đỏ trên
văn bản điện tử bí mật nhà nước nhận được xác định việc giải mật, trừ trường hợp
giải mật một phần nội dung của văn bản điện tử bí mật nhà nước;
Tạo dấu “Giải mật” màu đỏ trên
văn bản điện tử bí mật nhà nước xác định việc giải mật đối với văn bản điện tử
bí mật nhà nước được tạo ra có sử dụng bí mật nhà nước đã được giải mật do cơ
quan, đơn vị, địa phương, cá nhân gửi đến và thông báo bằng văn bản đến cơ
quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan.
7. Mẫu dấu “Giải mật” thực hiện
theo quy định tại Phụ lục IV của Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 18.
Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước được tiêu hủy trong các trường hợp sau đây:
a) Khi không cần thiết phải lưu
giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ
gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Không để bị lộ, bị mất bí mật
nhà nước;
b) Quá trình tiêu hủy phải tác
động vào tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng, tính năng,
tác dụng, nội dung;
c) Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước sau khi tiêu hủy không thể khôi phục hình dạng, tính năng, tác dụng, nội
dung.
3. Người có thẩm quyền quy định
tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 6 của Quy chế này có thẩm
quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
4. Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều này quyết định thành lập hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước;
b) Hội đồng tiêu hủy tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước bao gồm: đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương
trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm Chủ tịch hội đồng; người
trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và đại diện cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên quan;
c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều
này quyết định;
d) Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu
trữ bao gồm: Quyết định thành lập hội đồng tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; biên bản họp hội đồng tiêu hủy; quyết định
tiêu hủy, biên bản tiêu hủy và tài liệu khác có liên quan.
5. Việc tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật được quy định như sau:
a) Cơ quan, đơn vị, địa phương
trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát, lập
danh sách tài liệu (gồm cả dự thảo), vật chứa bí mật nhà nước cần tiêu hủy;
b) Cơ quan, đơn vị, địa phương
trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có văn bản đề xuất
người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định việc tiêu hủy;
c) Văn bản đề xuất tiêu hủy phải
thể hiện số lượng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (phân loại theo độ Tối
mật, độ Mật) đề nghị tiêu hủy, lý do đề nghị tiêu hủy, hình thức tiêu hủy,
địa điểm thực hiện tiêu hủy và phương tiện vận chuyển (nếu có);
d) Danh sách tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy phải thể hiện số, ký hiệu, trích yếu của tài
liệu hoặc vật chứa bí mật nhà nước; ngày, tháng, năm ban hành, tạo ra; độ mật;
cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành, tạo ra;
đ) Hồ sơ tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước phải được lưu trữ, bao gồm: văn bản đề xuất tiêu hủy của
cơ quan, đơn vị, địa phương; ý kiến của người có thẩm quyền cho phép tiêu hủy;
danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy.
6. Trường hợp tiêu hủy tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người đang quản
lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy ngay và
báo cáo bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa
phương.
7. Việc tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật
về cơ yếu; việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử
lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC
Điều 19.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí
mật nhà nước
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện quy định của pháp luật và Quy chế này về bảo vệ bí mật nhà nước
trong cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý;
2. Chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền
và kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà
nước thuộc phạm vi quản lý;
3. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc,
chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công
tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
Điều 20.
Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Người tiếp cận bí mật nhà nước
có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp
luật, quy chế của cơ quan, đơn vị, địa phương về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Thực hiện các biện pháp bảo
vệ bí mật nhà nước;
c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng
mục đích;
d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn
của cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
2. Người trực tiếp quản lý bí mật
nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Đề xuất người có thẩm quyền
quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản
lý;
c) Trường hợp phát hiện vi phạm
trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì phải có biện pháp xử lý và báo cáo
người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, đơn vị, địa phương xác
định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục;
d) Trước khi thôi việc, chuyển
công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý
bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, địa
phương có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.
Điều 21.
Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân
công công chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ chuyên
trách bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật
nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.
3. Người thực hiện nhiệm vụ
chuyên trách và kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn sau
đây:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có
đủ tiêu chuẩn chính trị, nắm vững quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
để tham mưu người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo, triển khai, hướng
dẫn công tác bảo vệ bí mật nhà nước và nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Phục tùng sự phân công, điều
động của cơ quan, đơn vị, địa phương và thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ
được giao.
Điều 22.
Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Hằng năm, các cơ quan, đơn vị,
địa phương lập dự toán kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tổng hợp
chung trong dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương mình gửi
Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh). Công an tỉnh tổng hợp dự toán
kinh phí gửi Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí tổ
chức thực hiện. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chuyên môn cho
công tác bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà
nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành về công tác bảo vệ bí mật
nhà nước.
Điều 23.
Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực
bảo vệ bí mật nhà nước
1. Công tác thanh tra, kiểm tra
trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất.
2. Công an tỉnh có nhiệm vụ
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh
vực bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn
tỉnh.
3. Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ
bí mật nhà nước định kỳ hoặc đột xuất đối với từng đơn vị trong phạm vi quản lý
của mình.
4. Công tác thanh tra, kiểm tra
trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước phải đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm;
phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị các biện pháp khắc phục.
5. Khi có khiếu nại, tố cáo
trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước, Công an tỉnh phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về giải
quyết khiếu nại, tố cáo.
Điều 24.
Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
1. Công an tỉnh tiến hành xác
minh, điều tra làm rõ các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về
bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Trường hợp phát hiện vi phạm
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân
liên quan phải có biện pháp xử lý, kịp thời thông báo cho cơ quan, đơn vị, địa
phương xác định bí mật nhà nước và Công an tỉnh nắm để có biện pháp khắc phục,
xác minh, điều tra làm rõ.
Điều 25.
Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật
nhà nước trong phạm vi quản lý gửi về Công an tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Công
an theo thời hạn như sau:
a) Báo cáo định kỳ một năm một
lần;
b) Báo cáo đột xuất được thực
hiện ngay sau khi phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Bộ
Công an, Công an tỉnh;
c) Thời hạn chốt số liệu trong
báo cáo hằng năm gửi về Công an tỉnh chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 của năm báo
cáo (số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến ngày 30
tháng 11 của kỳ báo cáo).
2. Nội dung báo cáo về công tác
bảo vệ bí mật nhà nước:
a) Phân tích, đánh giá tình
hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Kết quả thực hiện công tác bảo
vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học
kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;
c) Tình hình, số liệu các vụ lộ,
mất bí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;
d) Dự báo tình hình; dự kiến
công tác trọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26.
Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế
này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương và các tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua
Công an tỉnh) để tổng hợp, giải quyết.
2. Giao Công an tỉnh có trách
nhiệm tham mưu, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
Điều 27.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Cơ quan, đơn vị, địa phương
và công dân có thành tích sau đây được xem xét khen thưởng theo quy định của
pháp luật, cụ thể:
a) Phát hiện, tố giác kịp thời
hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật
nhà nước;
b) Khắc phục mọi khó khăn, nguy
hiểm bảo vệ an toàn bí mật nhà nước;
c) Tìm được tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước bị mất; ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm
mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây
ra;
d) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
bảo vệ bí mật nhà nước theo chức trách được giao.
2. Cơ quan, đơn vị, địa phương
và các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này và các quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước thì tùy theo tính chất, hậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ
luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo đúng quy
định của pháp luật.
Điều 28. Sửa
đổi, bổ sung Quy chế
Quá trình triển khai thực hiện
Quy chế, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh bằng văn bản về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.