THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC DANH MỤC
SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU VÀ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG
GIA CÔNG HÀNG HÓA THUỘC DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM
NHẬP KHẨU CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỂ TIÊU THỤ Ở NƯỚC NGOÀI
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định
số 55/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định
số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Theo đề nghị của
Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin;
Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc
Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và thực hiện
hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua
sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi
điều chỉnh:
a) Quy định
việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều
31 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP;
b) Quy định
việc thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ
thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở
nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 28 và khoản 4 Điều 31
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
2. Đối tượng
áp dụng:
a) Thương nhân thực
hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin
đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.
b) Thương nhân thực
hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã
qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
c) Cơ quan quản
lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Hàng hóa
thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu là các sản phẩm công nghệ thông tin đã được thương mại hóa và đưa vào
sử dụng; không áp dụng đối với các sản phẩm mẫu đang trong quá trình nghiên cứu,
phát triển để hoàn thiện thành sản phẩm hoàn chỉnh.
2. Hoạt
động nghiên cứu khoa học theo quy định tại Thông tư này bao gồm một trong
các hoạt động sau: nghiên cứu, phân tích, thiết kế, kiểm nghiệm, thử nghiệm, cải
tiến nhằm phát triển sản phẩm hoặc sáng tạo phương pháp, giải pháp hoặc phương
tiện kỹ thuật mới có giá trị cao hơn.
3. Gia công
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu gồm một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo
yêu cầu của bên đặt gia công, bao gồm: thay thế linh kiện, lắp ráp, sửa chữa,
phục hồi, nâng cấp chức năng, làm mới sản phẩm để có các tính năng, hình thức
tương đương với sản phẩm mới cùng chủng loại.
4. Sản
phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng là sản phẩm công nghệ thông tin được
thiết kế và sử dụng để thực hiện những công việc đặc biệt trong các ngành sản
xuất chuyên môn hoặc phục vụ trong phòng thí nghiệm, phòng đo kiểm, không phải
là sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng thông thường.
5. Tân trang là
hoạt động sửa chữa, thay thế linh kiện và các hoạt động khác đối với sản
phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng để phục hồi chức năng, chất lượng và
hình thức tương đương với chính sản phẩm đó khi còn mới.
6. Sản
phẩm công nghệ thông tin tân trang là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử
dụng được sửa chữa, thay thế linh kiện và các hoạt động khác để phục hồi chức
năng, chất lượng và hình thức tương đương với chính sản phẩm đó khi còn mới. Sản
phẩm công nghệ thông tin tân trang phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất
lượng sản phẩm hàng hóa và chế độ bảo hành áp dụng cho chính sản phẩm đó khi
còn mới; có nhãn hàng hóa ghi rõ là sản phẩm tân trang theo quy định pháp luật
về nhãn hàng hóa và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục
sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
1. Để phục
vụ mục đích đặc dụng, bao gồm:
a) Di chuyển
phương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức;
b) Làm thiết
bị điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ
hệ thống, dây chuyền sản xuất;
c) Phục vụ
trực tiếp hoạt động sản xuất phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công
nghệ thông tin, xử lý dữ liệu cho đối tác nước ngoài;
d) Là sản
phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng;
đ) Tái nhập
khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưa ra nước
ngoài để sửa chữa;
e) Là sản
phẩm, linh kiện đã được tân trang để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng trong
nước mà sản phẩm, linh kiện đó hiện nay không còn được sản xuất.
2. Để phục
vụ mục đích nghiên cứu khoa học.
3. Để thực
hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã
qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
Điều 4. Trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh
mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
1. Thương nhân gửi
01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này theo một trong
các hình thức trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc
gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trình tự,
thủ tục cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin
đã qua sử dụng cấm nhập khẩu quy định tại Mục 1 Phụ lục X Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP.
3. Hồ sơ đề
nghị cho phép nhập khẩu bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử
dụng cấm nhập khẩu thực hiện theo Mẫu số 1 tại Phụ
lục của Thông tư này.
b) Tài liệu
thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa nhập khẩu trong quá
trình sử dụng tại Việt Nam; phương án xử lý hàng hóa nhập khẩu sau khi sử dụng
tại Việt Nam.
c) Báo cáo tình
hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có) thực hiện
theo Mẫu số 2 tại Phụ lục của Thông tư này.
4. Đối với
trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông
tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu phục vụ mục đích đặc dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, tài liệu thuyết minh theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này phải bảo đảm các nội dung sau:
a) Trường
hợp di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức: thể hiện mối quan hệ
giữa thương nhân và tổ chức nước ngoài; thể hiện hàng hóa nhập khẩu chỉ phục vụ
trực tiếp hoạt động sản xuất của thương nhân nhập khẩu.
b) Trường
hợp làm thiết bị điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần
hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất: thể hiện hàng hóa nhập khẩu là thiết
bị, bộ phận cấu thành của hệ thống dây chuyền sản xuất; thể hiện sản phẩm nhập
khẩu chỉ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của thương nhân nhập khẩu.
c) Trường
hợp phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất phần mềm, gia công quy trình kinh
doanh bằng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu cho đối tác nước ngoài: thể hiện
thời hạn và phương án xử lý (tiêu hủy, tái xuất) hàng hóa nhập khẩu sau khi kết
thúc hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ.
d) Trường
hợp là sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng: thông tin về thời hạn sử dụng
hàng hóa không quá 03 (ba) năm kể từ ngày sản xuất đến ngày mở tờ khai nhập khẩu;
mô tả và thuyết minh tính năng chuyên dùng của hàng hóa nhập khẩu; chứng minh
hàng hóa có hiệu quả sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế.
đ) Trường
hợp tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi
đưa ra nước ngoài để sửa chữa: thông tin về hàng hóa và hồ sơ xuất khẩu để đưa
ra nước ngoài để sửa chữa.
e) Trường
hợp là sản phẩm, linh kiện đã được tân trang để thay thế, sửa chữa cho người sử
dụng trong nước mà sản phẩm, linh kiện đó hiện nay không còn được sản xuất:
thông tin về hàng hóa nhập khẩu đã được tân trang và không còn được sản xuất;
quy trình, công đoạn của hệ thống dịch vụ bảo hành, bảo trì, thay thế, sửa chữa
cho khách hàng trong nước; mục đích thay thế cho các sản phẩm, linh kiện bị lỗi,
hỏng của khách hàng trong nước, không được chuyển nhượng, bán lại; việc thu hồi
sau khi thay thế cho khách hàng phải được tái xuất hoặc xử lý tiêu hủy theo quy
định của pháp luật.
Điều 5. Trình tự, thủ tục cho phép thực hiện hoạt động gia công
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài
1. Thương nhân gửi
01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này theo một trong
các hình thức trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc
gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trình tự,
thủ tục cho phép thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để
tiêu thụ ở nước ngoài quy định tại Mục 3 Phụ lục X của Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP.
3. Văn bản
đề nghị thực hiện gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin
đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước
ngoài thực hiện theo Mẫu số 3 tại Phụ lục của Thông
tư này.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Thương nhân đã được
cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua
sử dụng cấm nhập khẩu và cho phép thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh
mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân
nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được
tiếp tục thực hiện theo nội dung, thời hạn hiệu lực trong văn bản cho phép.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2025.
2. Thương nhân nhập
khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với thông tin hồ sơ
đề nghị nhập khẩu; sử dụng hàng hóa đúng mục đích nhập khẩu, không phục vụ đích
nào khác.
3. Chánh Văn
phòng, Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, doanh nghiệp và cá
nhân có liên quan phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng
thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, CNCNTT (20b).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
Phụ lục
(Kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Mẫu số 1
|
Văn bản
đề nghị nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua
sử dụng cấm nhập khẩu
|
|
Mẫu số 2
|
Báo cáo tình
hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có)
|
|
Mẫu số 3
|
Văn bản
đề nghị thực hiện gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông
tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước
ngoài
|
Mẫu số 1
(Kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........................
|
........., ngày tháng năm 2025
|
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Tên doanh nghiệp:
....................................................................................................
- Mã số
doanh nghiệp:
................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Địa chỉ
trang web (nếu có):
......................................................................................
- Phương thức
liên lạc:
...............................................................................................
Điện thoại:
Email:
- Cá nhân chịu
trách nhiệm khi được liên lạc: ...........................................................
1. Thông tin về
hàng hóa nhập khẩu
- Tên hàng hóa:
...........................................................................................................
- Mô tả, đặc
điểm kỹ thuật: .........................................................................................
- Mã HS:
......................................................................................................................
- Số lượng:
..................................................................................................................
- Xuất xứ,
nguồn gốc:
.................................................................................................
- Nhà sản
xuất: ............................................................................................................
- Tình trạng
hàng hóa:
................................................................................................
2. Mục
đích nhập khẩu (nêu rõ mục đích nhập khẩu phù hợp với mục đích quy định tại khoản
3 Điều 5 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).
3. Thuyết
minh sự cần thiết phải xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa để phục vụ cho mục đích nêu
tại mục 2.
4. Nhà xuất
khẩu: ....................................................................................................
5. Thời
gian dự kiến nhập khẩu:
.............................................................................
6. Thời
gian dự kiến lưu tại Việt Nam: ...................................................................
7. Các tài liệu
kèm theo:
[Thương
nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai và
các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này và cam kết thực hiện
tuân thủ đúng quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản
phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
[Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]
|
Mẫu số 2
(Kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........................
|
........., ngày tháng năm 2025
|
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện nhập khẩu
hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
[Doanh nghiệp]
xin báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT
đã qua sử dụng cấm nhập khẩu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành như sau:
1. Văn bản
cho phép nhập khẩu (số/ký hiệu), thời gian chốt số liệu từ ngày
tháng năm đến ngày
tháng năm
|
Danh mục được cấp phép
|
Báo cáo tình hình nhập khẩu/xuất khẩu, sử dụng
và xử lý hàng hóa đã sử dụng xong
|
|
TT
|
Tên hàng
|
Model/Số serie
|
Mã HS
|
Số lượng được cấp phép
|
Số lượng đã nhập khẩu/xuất khẩu
|
TKHQ NK/XK (số/ngày)
|
Tình hình sử dụng
|
Tình hình xử lý hàng đã sử dụng xong
|
Ghi chú
|
|
Đang sử dụng
|
Đã sử dụng xong
|
Đã tái xuất
|
Tiêu hủy
|
Xử lý khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi rõ số Tờ khai HQ tái xuất)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Văn bản
cho phép nhập khẩu (số/ký hiệu), thời gian chốt số liệu từ ngày
tháng năm đến ngày
tháng năm
Nội dung báo
cáo như bảng trên.
[Thương nhân] cam
đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai [Thương
nhân] hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
[Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]
|
Mẫu số 3
(Kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025
của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........................
|
........., ngày tháng năm 2025
|
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Tên doanh nghiệp:
.................................................................................................
- Mã số
doanh nghiệp:
.............................................................................................
- Địa chỉ:
.................................................................................................................
- Địa chỉ
trang web (nếu có): ..................................................................................
- Phương thức
liên lạc:
............................................................................................
Điện thoại:
Email:
- Cá nhân chịu
trách nhiệm khi được liên lạc:
.........................................................
Địa điểm sản
xuất:
....................................................................................................
Số xưởng sản
xuất, số chuyền sản xuất:
..................................................................
Số lượng
lao động:
...................................................................................................
Đề nghị Bộ
Khoa học và Công nghệ xem xét cấp Giấy phép gia công hàng hóa, với các thông
tin cụ thể như sau:
1. Tên, địa
chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.
2. Tên, số
lượng sản phẩm gia công.
3. Giá gia công.
4. Thời hạn
thanh toán và phương thức thanh toán.
5. Danh mục,
số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ
liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên
liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu
trong gia công.
6. Danh mục
và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia
công (nếu có).
7. Biện
pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị
thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia
công.
8. Địa điểm
và thời gian giao hàng.
9. Nhãn hiệu
hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
10. Thời hạn
hiệu lực của hợp đồng.
[Doanh nghiệp]
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ
sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật
về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên quan./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
[Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]
|