|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2019/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 10 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÃ QUA
SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU ĐỂ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG SỬA
CHỮA HÀNG HÓA THUỘC DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP
KHẨU CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỂ TIÊU THỤ Ở NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định
việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và thực hiện hoạt động gia công sửa chữa
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục và
thẩm quyền cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông
tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và hoạt động gia công sửa
chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với:
1. Thương nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc
Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu
khoa học.
2. Thương nhân thực hiện hoạt động gia công sửa chữa
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
3. Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông
tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu là các sản phẩm công nghệ thông tin đã được
thương mại hóa và được đưa vào sử dụng; không áp dụng đối với các sản phẩm mẫu,
đang trong quá trình nghiên cứu, phát triển để hoàn thiện thành sản phẩm hoàn
chỉnh.
2. Hoạt động nghiên cứu khoa học theo quy định tại Quyết
định này bao gồm một trong các hoạt động sau: phân tích, thiết kế, kiểm nghiệm,
thử nghiệm, cải tiến nhằm phát triển sản phẩm hoặc sáng tạo phương pháp, giải
pháp hoặc phương tiện kỹ thuật mới có giá trị cao hơn.
3. Gia công, sửa chữa sản phẩm công nghệ thông tin
đã qua sử dụng bao gồm một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo
yêu cầu của bên đặt gia công, bao gồm: thay thế linh kiện, lắp ráp, sửa chữa,
phục hồi, nâng cấp chức năng, làm mới sản phẩm để có các tính năng, hình thức
tương đương với sản phẩm mới cùng chủng loại.
Điều 4. Tiêu chí, điều kiện nhập
khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu để nghiên cứu khoa học; tiêu chí, điều kiện để thực hiện hoạt động gia
công sửa chữa hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
1. Tiêu chí, điều kiện chung đối với hàng hóa thuộc
Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu được phép nhập
khẩu để nghiên cứu khoa học hoặc để thực hiện hoạt động gia công sửa chữa cho
thương nhân nước ngoài:
a) Hàng hóa nhập khẩu chỉ để phục vụ trực tiếp cho
hoạt động nghiên cứu khoa học hoặc gia công của thương nhân; không được phục vụ
mục đích bán, biếu, tặng;
b) Hàng hóa nhập khẩu không được gây ô nhiễm môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Tiêu chí, điều kiện nhập khẩu hàng hóa thuộc
Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu
khoa học đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng tiêu chí, điều
kiện chung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, thiết
bị phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học của đề án, dự án nghiên cứu khoa học
đã được phê duyệt;
c) Hàng hóa nhập khẩu được thuê hoặc mua hoặc mượn
từ đối tác nước ngoài có các tính chất, đặc điểm mang tính riêng biệt, chuyên
dùng mà sản phẩm hàng hóa bán ở thị trường trong nước không thay thế được.
3. Tiêu chí, điều kiện thực hiện hoạt động gia công
sửa chữa hàng hóa cho thương nhân nước ngoài:
a) Hàng hóa nhập khẩu để gia công phải đáp ứng tiêu
chí, điều kiện chung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phải có phương án, biện pháp bảo đảm quá trình
thực hiện hoạt động gia công sửa chữa không gây ô nhiễm môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Có cơ sở, nhà máy sản xuất; hệ thống dây chuyền,
thiết bị thực hiện hoạt động gia công sửa chữa phù hợp với quy trình sản xuất của
từng loại sản phẩm; có phương án bảo đảm nhân lực đáp ứng quy mô sản xuất;
d) Ngoài việc bảo đảm tuân thủ các điều kiện quy định
từ điểm a đến c khoản 3 Điều này, hoạt động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc
Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu phải thực hiện
theo các quy định về gia công hàng hóa thông thường quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên
quan.
Điều 5. Hồ sơ, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ
thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học
1. Hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu:
a) Văn bản cam kết và đề nghị cho phép nhập khẩu
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
để nghiên cứu khoa học của thương nhân theo Mẫu số 01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này: 01 bản chính;
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 bản sao có chứng thực;
c) Tài liệu kỹ thuật mô tả hàng hóa; tài liệu thể
hiện nguồn gốc hàng hóa (hóa đơn, vận đơn, hợp đồng,...): 01 bản sao;
d) Quyết định phê duyệt dự án nghiên cứu khoa học,
Đề cương đề án nghiên cứu khoa học hoặc tài liệu khác trong đó nêu rõ mục tiêu,
nội dung, kết quả dự kiến và thời gian thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học;
giải trình về chủng loại và số lượng hàng hóa cần nhập khẩu, thời hạn và biện
pháp xử lý hàng hóa sau khi kết thúc quá trình nghiên cứu khoa học: 01 bản
chính;
đ) Tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông xem xét, cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, căn cứ
theo tiêu chí, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định này.
3. Trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu:
a) Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định
tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện về Bộ Thông tin và Truyền
thông (địa chỉ: số 18 đường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội) hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước;
b) Trong trường hợp thương nhân cung cấp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Bộ Thông tin và
Truyền thông có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định
cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua
sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học. Trong trường hợp không cho phép,
Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết, trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông
có văn bản lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông, bộ,
cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn
xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép.
Điều 6. Hồ sơ, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục cho phép thực hiện hoạt động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc
Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương
nhân nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện hoạt động gia
công sửa chữa:
a) Văn bản cam kết và đề nghị cho phép thực hiện hoạt
động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã
qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài của thương nhân theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này: 01 bản chính;
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 bản sao có chứng thực;
c) Hồ sơ năng lực của thương nhân bao gồm: Cơ sở,
nhà máy sản xuất; hệ thống dây chuyền, thiết bị, thực hiện hoạt động gia công sửa
chữa phù hợp với từng loại sản phẩm; nhân lực đáp ứng quy mô sản xuất; năng lực
tài chính: 01 bản chính. (Đối với các thương nhân đã được cấp phép, nếu Hợp đồng
gia công mới hoặc điều chỉnh, bổ sung không làm thay đổi quy mô, công suất, chủng
loại, tính chất sản phẩm của dự án thì không phải nộp tài liệu này);
d) Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc Giấy xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án thực hiện hoạt
động gia công sửa chữa theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền căn cứ theo quy mô, công suất, tính chất sản
phẩm của dự án: 01 bản sao có chứng thực. (Đối với các thương nhân đã được cấp
phép, nếu Hợp đồng gia công mới hoặc điều chỉnh, bổ sung không làm thay đổi quy
mô, công suất, chủng loại, tính chất sản phẩm của dự án thì không phải nộp tài
liệu này);
đ) Hợp đồng thực hiện hoạt động gia công sửa chữa với
thương nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật: 01 bản chính hoặc bản sao
công chứng.
2. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông xem xét, cho phép thực hiện hoạt động gia công sửa chữa
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
cho thương nhân nước ngoài, căn cứ theo tiêu chí, điều kiện, hồ sơ, trình tự,
thủ tục quy định tại Quyết định này.
3. Trình tự, thủ tục cho phép thực hiện hoạt động
gia công sửa chữa:
a) Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định
tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện về Bộ Thông tin và Truyền
thông (địa chỉ: số 18 đường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội) hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước;
b) Trong trường hợp thương nhân cung cấp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Bộ Thông tin và
Truyền thông có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xem
xét, quyết định cho phép thực hiện hoạt động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc
Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương
nhân nước ngoài. Trong trường hợp không cho phép, Bộ Thông tin và Truyền thông
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết, trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông
có văn bản lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông,
các bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời. Thời gian lấy ý kiến không tính
vào thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép.
Điều 7. Nghĩa vụ của thương
nhân và chế độ báo cáo
1. Thương nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản
phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và
thương nhân thực hiện hoạt động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản
phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước
ngoài có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật có liên
quan và quy định tại Quyết định này.
2. Thương nhân chịu trách nhiệm về chủng loại, số
lượng, chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
3. Thương nhân nhập khẩu hàng hóa để nghiên cứu
khoa học phải tái xuất hoặc tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật sau
03 tháng kể từ ngày kết thúc quá trình nghiên cứu khoa học.
4. Thương nhân thực hiện hoạt động gia công sửa chữa
hàng hóa phải tái xuất toàn bộ sản phẩm ra nước ngoài sau quá trình gia công sửa
chữa, không được phép tiêu thụ tại Việt Nam theo quy định pháp luật hiện hành về
gia công hàng hóa.
5. Thương nhân có trách nhiệm định kỳ hàng năm báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động gia công theo Mẫu số
03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này kể từ ngày được cho phép thực
hiện hoạt động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ
thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương triển khai, hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực hiện
Quyết định này; trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó
khăn, vướng mắc của thương nhân vượt quá thẩm quyền tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các bộ, ngành có
liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với
Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Các thương nhân đã được cấp phép nhập khẩu hàng hóa
thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để
nghiên cứu khoa học và cấp phép thực hiện hoạt động gia công sửa chữa hàng hóa
thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho
thương nhân nước ngoài theo quy định pháp luật trước thời điểm Quyết định này
có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực
trong văn bản cấp phép.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Quyết định
số 31/2019/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản cam kết và đề nghị cho phép nhập khẩu
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu để nghiên cứu khoa học
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản cam kết và đề nghị cho phép thực hiện hoạt
động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin
đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động gia công sửa
chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm
nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài
|
Mẫu
số 01
Kính gửi: Bộ Thông
tin và Truyền thông.
1. Tên thương nhân (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và
tên viết tắt): ……………………………
2. Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………. E-mail:
…………………..
3. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………
4. Địa chỉ giao dịch:
………………………………………………………………………………..
5. Người đại diện pháp luật: ………………………………Số CMND/Hộ
chiếu: ……………..
6. Hồ sơ kèm theo (liệt kê các tài liệu kèm theo):
………………………………………………
Căn cứ Quyết định số /2019/QĐ-TTg
ngày ... tháng ... năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, tôi/chúng tôi đề nghị cho
phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, như sau:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Mã HS
|
Xuất xứ
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi/Chúng tôi cam kết:
- Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Nhà nước,
hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản
phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và các quy định khác của
pháp luật;
- Hàng hóa nhập khẩu chỉ để phục vụ cho hoạt động
nghiên cứu khoa học và không gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường;
- Tái xuất hoặc tiêu hủy hàng hóa thuộc Danh mục sản
phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo quy định pháp luật
sau 03 tháng kể từ ngày kết thúc quá trình nghiên cứu khoa học./.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02
Kính gửi: Bộ Thông
tin và Truyền thông.
1. Tên thương nhân (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và
tên viết tắt): ……………………………
2. Điện thoại: …………………………Fax:
……………………..E-mail:………………………..
3. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………
4. Địa chỉ giao dịch:
………………………………………………………………………………..
5. Người đại diện pháp luật: ………………………………Số CMND/Hộ
chiếu:…………….…
6. Hồ sơ kèm theo (liệt kê các tài liệu kèm theo):
………………………………………………
Căn cứ Quyết định số /2019/QĐ-TTg
ngày.... tháng ... năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, tôi/chúng tôi đề nghị được
cho phép thực hiện hoạt động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài
theo Hợp đồng gia công số ..., với chủng loại sản phẩm như sau:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Mã HS
|
Xuất xứ
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi/Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy
định của Nhà nước, hướng dẫn cơ quan quản lý nhà nước về thực hiện hoạt động
gia công sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử
dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài và các quy định khác của pháp luật./.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 03
Kính gửi: Bộ Thông
tin và Truyền thông.
1. Tên thương nhân: ………………………………………………………………………………
2. Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ:
…………………………………………………………………………………..
4. Người đại diện: ………………………………………………………………………………….
5. Điện thoại: ……………………………………………………………………………………….
6. Email: ………………………………….Fax:…………………………………………………….
Liên hệ:
Chi tiết hợp đồng:
Số hợp đồng thực hiện hoạt động gia công:
……………………………………………………
Ngày bắt đầu: ………………………………………………………………………………………
Ngày kết thúc: ………………………………………………………………………………………
Báo cáo số lượng nhập khẩu:
|
STT
|
Mô tả hàng hóa
|
Mã HS
|
Đơn vị tính
|
Tờ khai nhập khẩu
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Xuất xứ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo số lượng tái xuất khẩu:
|
STT
|
Mô tả hàng hóa
|
Mã HS
|
Đơn vị tính
|
Tờ khai xuất khẩu
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Xuất xứ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo số lượng tồn kho, tiêu hủy:
|
STT
|
Mô tả hàng hóa
|
Mã HS
|
Đơn vị tính
|
Tồn kho
|
Tiêu hủy
|
Biên bản
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi/Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các
quy định của Nhà nước và hướng dẫn cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động gia
công sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài và các quy định khác của pháp luật./.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|