|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2008/QĐ-UBND
|
Bình Phước, ngày
20 tháng 8 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
DU LỊCH ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THUỘC
THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
2091/QĐ-BVHTTDL ngày 27/7/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Căn cứ Quyết định số
14/2018/QĐ-UBND ngày 06/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp
giữa Văn phòng UBND tỉnh với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
trong việc cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh
Bình Phước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2100/TTr-SVHTTDL ngày 17/8/2020 và
Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 2112/TTr-VPUBND ngày 18/8/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực Du lịch, được tiếp nhận và trả kết quả tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành
Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Phụ lục kèm
theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế:
Thủ tục hành chính có số thứ tự
108, 115, 116, 117 và 118 thuộc điểm C1 của mục C, phần I Danh mục thủ tục hành
chính và số thứ tự 108 (từ trang 443 đến hết trang 445); số thứ tự 115, 116,
117 và 118 (từ trang 474 đến hết trang 488) thuộc điểm C1 của mục C, phần II Nội
dung cụ thể của thủ tục hành chính được ban hành kèm theo Quyết định số
1162/QĐ-UBND ngày 25/5/2020 của UBND tỉnh Bình Phước về công bố thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung và thay thế được tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã thuộc thẩm quyền quản
lý và giải quyết của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên địa bàn tỉnh Bình
Phước hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị
trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ VH,TT&DL;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT; các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở VH,TT&DL;
- LĐVP, các phòng, Trung tâm;
- Lưu: VT, (Ch).
|
CHỦ TỊCH
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYẾN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
STT
|
Mã số hồ sơ
|
Tên thủ tục hành chính
|
Mức DVC
|
|
I
|
LĨNH VỰC DU LỊCH
|
|
1
|
1.001440 000.00.00.H10
|
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
tại điểm
|
3,4
|
|
2
|
1.004628 000.00.00.H10
|
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
quốc tế
|
3,4
|
|
3
|
1.004623 000.00.00.H10
|
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
nội địa
|
3,4
|
|
4
|
1.001432 000.00.00.H10
|
Cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du
lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
|
3,4
|
|
5
|
1.004614 000.00.00.H10
|
Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du
lịch
|
3,4
|
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYẾN
QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÌNH PHƯỚC
1. Cấp thẻ
hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Mã số TTHC: 1.001440.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người đề nghị cấp thẻ
hướng dẫn viên du lịch tại điểm chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua mạng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Bộ phận tiếp nhận của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng
Xoài, tỉnh Bình Phước.
- Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
thì hướng dẫn cụ thể để hoàn thiện hồ sơ.
+ Hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả sau đó (trong thời hạn 0,5 ngày) chuyển đến Phòng
chuyên môn của Sở để nghiên cứu, giải quyết.
- Bước 3. Cán bộ phòng chuyên
môn phụ trách lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp các đơn vị có liên quan thẩm định,
trình lãnh đạo Sở xem xét, quyết định (trong thời hạn 5,5 ngày).
- Bước 4. Tổ chức, cá nhân nhận
kết quả tại Bộ phận Trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
nhận kết quả qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tuyến.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc qua dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.binhphuoc.gov.vn).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm (theo mẫu Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019);
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng
tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
+ 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm
x 4 cm.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 06
ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
h) Phí, lệ phí: 200.000
đồng/thẻ (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm (Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019).
k) Yêu cầu, điều kiện thủ tục
hành chính:
- Có quốc tịch Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
- Không mắc bệnh truyền nhiễm,
không sử dụng chất ma túy;
- Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ
hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14
ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch..
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày
30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp
và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên
du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du
lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Mẫu đơn, tờ khai đính
kèm.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………,
ngày.…tháng … năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
Kính
gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước
- Họ và tên (chữ in hoa):
................................................................................
- Ngày sinh:
........../............../............ - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ
căn cước công dân: .............
- Nơi cấp:...........................................
- Ngày cấp: .......................................
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:...................................................................
- Địa chỉ liên lạc:
.............................................................................................
- Điện thoại:
..................................... -
Email:..............................................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước thẩm định và
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng
dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP
THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
2. Cấp thẻ
hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Mã số TTHC: 1.004628.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người đề nghị cấp thẻ
hướng dẫn viên du lịch quốc tế chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua mạng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Bộ phận tiếp nhận của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng
Xoài, tỉnh Bình Phước.
- Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
thì hướng dẫn cụ thể để hoàn thiện hồ sơ.
+ Hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả sau đó (trong thời hạn 0,5 ngày) chuyển đến Phòng
chuyên môn của Sở để nghiên cứu, giải quyết.
- Bước 3. Cán bộ phòng chuyên
môn phụ trách lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp các đơn vị có liên quan thẩm định,
trình lãnh đạo Sở xem xét, quyết định (trong thời hạn 9,5 ngày).
- Bước 4. Tổ chức, cá nhân nhận
kết quả tại Bộ phận Trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
nhận kết quả qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tuyến.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc qua dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.binhphuoc.gov.vn).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế (theo mẫu Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019);
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính
đến thời điểm nộp hồ sơ;
+ Giấy tờ chứng minh điều kiện
về trình độ nghiệp vụ:
Bản sao có chứng thực bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng
thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực
chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
+ Giấy tờ chứng minh điều kiện
về trình độ ngoại ngữ:
+ Bản sao có chứng thực* một
trong các giấy tờ sau:
Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở
lên chuyên ngành ngoại ngữ;
Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở
lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;
Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở
lên ở nước ngoài;
Chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận
ngoại ngữ bậc 4 trở lên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc B2
trở lên Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu, còn thời hạn hoặc được
cấp trong vòng 05 năm đối với chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận ngoại ngữ không
quy định thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp đạt mức yêu cầu theo
quy định tại Phụ lục I Thông tư
số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017.
Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng
nhận do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm
x 4 cm.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
h) Phí, lệ phí: 650.000
đồng/thẻ (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính) .
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế (Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019).
k) Yêu cầu, điều kiện thủ tục
hành chính:
- Có quốc tịch Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
- Không mắc bệnh truyền nhiễm,
không sử dụng chất ma túy;
- Tốt nghiệp cao đẳng trở lên
chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
- Sử dụng thành thạo ngoại ngữ
đăng ký hành nghề: đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài*;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên ở nước ngoài;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước
sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của
nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
+ Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4
trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ
ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan
có thẩm quyền cấp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14
ngày 19/6/2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.
- Thông tư số 33/2018/TT-BTC
ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và
quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên
du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du
lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20/1/2020.
Mẫu đơn, tờ khai đính
kèm.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………,
ngày.…tháng … năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
Kính
gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước
- Họ và tên (chữ in hoa):
................................................................................
- Ngày sinh:
........../............../............ - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ
căn cước công dân: .............
- Nơi cấp:...........................................
- Ngày cấp: .......................................
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:...................................................................
- Trình độ ngoại ngữ:...................................................................
- Địa chỉ liên lạc:
.............................................................................................
- Điện thoại:
..................................... -
Email:..............................................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước thẩm định và
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng
dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP
THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
3. Cấp thẻ
hướng dẫn viên du lịch nội địa. Mã số TTHC: 1.004623.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Người đề nghị cấp thẻ
hướng dẫn viên du lịch nội địa chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua mạng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Bộ phận tiếp nhận của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng
Xoài, tỉnh Bình Phước.
- Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
thì hướng dẫn cụ thể để hoàn thiện hồ sơ.
+ Hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả sau đó (trong thời hạn 0,5 ngày) chuyển đến Phòng
chuyên môn của Sở để nghiên cứu, giải quyết.
- Bước 3. Cán bộ phòng chuyên
môn phụ trách lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp các đơn vị có liên quan thẩm định,
trình lãnh đạo Sở xem xét, quyết định (trong thời hạn 9,5 ngày).
- Bước 4. Tổ chức, cá nhân nhận
kết quả tại Bộ phận Trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
nhận kết quả qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tuyến.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc qua dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.binhphuoc.gov.vn).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa (theo mẫu Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019);
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng
tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
+ Giấy tờ chứng minh điều kiện
về trình độ nghiệp vụ:
Bản sao có chứng thực bằng tốt
nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng
thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực
chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng
tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
+ 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm
x 4 cm.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.
h) Phí, lệ phí: 650.000
đồng/thẻ (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính) .
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa (Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019).
k) Yêu cầu, điều kiện thủ tục
hành chính:
- Có quốc tịch Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
- Không mắc bệnh truyền nhiễm,
không sử dụng chất ma túy*;
- Tốt nghiệp trung cấp trở lên
chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14
ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày
01 tháng 02 năm 2018.
- Thông tư số 33/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc
tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp
du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm
2018.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
Mẫu đơn, tờ khai đính
kèm.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………,
ngày.…tháng … năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
Kính
gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước
- Họ và tên (chữ in hoa):
................................................................................
- Ngày sinh:
........../............../............ - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ
căn cước công dân: .............
- Nơi cấp:...........................................
- Ngày cấp: .......................................
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:...................................................................
- Địa chỉ liên lạc:
.............................................................................................
- Điện thoại:
..................................... -
Email:..............................................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước thẩm định và
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng
dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP
THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
4. Cấp đổi
thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa. Mã số
TTHC: 1.001432.
* a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Hướng dẫn viên du lịch
quốc tế, hướng dẫn viên du lịch chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua mạng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Bộ phận tiếp nhận của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: số 727, QL 14, phường Tân Bình,
thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
- Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
thì hướng dẫn cụ thể để hoàn thiện hồ sơ.
+ Hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả sau đó (trong thời hạn 0,5 ngày) chuyển đến Phòng
chuyên môn của Sở để nghiên cứu, giải quyết.
- Bước 3. Cán bộ phòng chuyên
môn phụ trách lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp các đơn vị có liên quan thẩm định,
trình lãnh đạo Sở xem xét, quyết định (trong thời hạn 9,5 ngày).
- Bước 4. Tổ chức, cá nhân nhận
kết quả tại Bộ phận Trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
nhận kết quả qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tuyến.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc qua dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.binhphuoc.gov.vn).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế hoặc nội địa (theo mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019);
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng
tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
+ 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm
x 4 cm*.
+ Bản sao có chứng thực giấy chứng
nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do Sở Du lịch/Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp;
+ Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã
được cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội
địa.
h) Phí, lệ phí: 650.000
đồng/thẻ (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế hoặc nội địa (Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019).
k) Yêu cầu, điều kiện thủ tục
hành chính:
Bảo đảm duy trì các điều kiện cấp
thẻ:
- Có quốc tịch Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
- Không mắc bệnh truyền nhiễm,
không sử dụng chất ma túy;
- Hướng dẫn viên du lịch nội địa
tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt
nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn
du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên
chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
- Sử dụng thành thạo ngoại ngữ
đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong
các tiêu chuẩn sau:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài*;
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước
sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của
nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4
trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ
ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn,
do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14
ngày 19/6/2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.
- Thông tư số 33/2018/TT-BTC
ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và
quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên
du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du
lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20/1/2020.
Mẫu đơn, tờ khai đính
kèm.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………,
ngày.…tháng … năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch........(*).........
Kính
gửi: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước
- Họ và tên (chữ in hoa):
................................................................................
- Ngày sinh:
.........../............./.............. - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ
căn cước công dân: .............
- Nơi cấp:
................................ - Ngày cấp:
.....................................
- Địa chỉ liên lạc:
............................................................................................
- Điện thoại:
........................................ Email:
....................................
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch:
+ Loại: □ Nội địa
□ Quốc tế
□ Tại
điểm
+ Số thẻ: ............... - Nơi
cấp: .................... - Ngày cấp: ...../............./.....
- Lý do đề nghị cấp đổi thẻ:
...............................................................................
.............................................................................................................................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước thẩm định và
cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(*)....... cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ
hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP
THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn ghi:
(*) Quốc tế hoặc nội địa.
5. Cấp lại
thẻ hướng dẫn viên du lịch. Mã số TTHC: 1.004614.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Hướng dẫn viên du lịch
chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua mạng dịch vụ
công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ:
số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
- Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
thì hướng dẫn cụ thể để hoàn thiện hồ sơ.
+ Hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả sau đó (trong thời hạn 0,5 ngày) chuyển đến Phòng
chuyên môn của Sở để nghiên cứu, giải quyết.
- Bước 3. Cán bộ phòng chuyên
môn phụ trách lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp các đơn vị có liên quan thẩm định,
trình lãnh đạo Sở xem xét, quyết định (trong thời hạn 5,5 ngày).
- Bước 4. Tổ chức, cá nhân nhận
kết quả tại Bộ phận Trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
nhận kết quả qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tuyến.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc qua dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.binhphuoc.gov.vn).
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế hoặc nội địa (theo mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019);
+ 02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm
x 4 cm;
+ Bản sao có chứng thực giấy tờ
liên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp cấp lại thẻ do thay đổi thông
tin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 06
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội
địa/Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
h) Phí, lệ phí:
- 650.000 đồng/thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);
- 200.000 đồng/thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế hoặc nội địa (Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019).
k) Yêu cầu, điều kiện thủ tục
hành chính:
Bảo đảm duy trì các điều kiện cấp
thẻ:
- Có quốc tịch Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
- Không mắc bệnh truyền nhiễm,
không sử dụng chất ma túy;
- Hướng dẫn viên du lịch nội địa
tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt
nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn
du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên
chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế. Hướng dẫn
viên du lịch tại điểm đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm
do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.
- Sử dụng thành thạo ngoại ngữ
đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong
các tiêu chuẩn sau:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước
sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của
nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4
trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ
ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn,
do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14
ngày 19/6/2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01/02/2018.
- Thông tư số 33/2018/TT-BTC
ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và
quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên
du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du
lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14/5/2018.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20/1/2020.
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………,
ngày.…tháng … năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
lại thẻ hướng dẫn viên du lịch........(*).........
Kính
gửi: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước
- Họ và tên (chữ in hoa):
................................................................................
- Ngày sinh:
.........../............./.............. - Giới tính: □ Nam
□ Nữ
- Giấy Chứng minh nhân dân/Thẻ
căn cước công dân: .............
- Nơi cấp:
................................ - Ngày cấp:
.....................................
- Địa chỉ liên lạc:
............................................................................................
- Điện thoại:
........................................ Email:
....................................
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch:
+ Loại: □ Nội địa
□ Quốc tế
□ Tại điểm
+ Số thẻ: ............... - Nơi
cấp: .................... - Ngày cấp: ...../............./.....
- Lý do đề nghị cấp đổi thẻ:
...............................................................................
.............................................................................................................................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước thẩm định và
cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(*)....... cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ
hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP
THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn ghi:
(*) Quốc tế hoặc nội địa.