|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG
KÊ DO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐẢM BẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số
89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều
tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung khoản 9 Điều 3 và mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT- BTC ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống
kê quốc gia;
Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND
ngày 21 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung và mức chi thực hiện
các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số
226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải
trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý
kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng
nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều
tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Đối tượng áp dụng
Các cá nhân, cơ quan, đơn vị
liên quan đến cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 2. Nội
dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định
1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ
chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều
tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo
phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định,
nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi
khác liên quan trực tiếp đến phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều
tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như
sau:
a) Chi xây dựng phương án điều tra
thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê: Tối đa 20.000.000 đồng;
b) Chi tổng hợp, phân tích,
đánh giá kết quả điều tra thống kê: Cơ quan chủ trì điều tra thống kê cấp tỉnh:
Tối đa 7.000.000 đồng.
2. Chi in tài liệu hướng dẫn điều
tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê, phiếu điều tra thống
kê, biểu mẫu điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): Thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm
duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị nhà nước.
3. Chi tập huấn nghiệp vụ điều
tra thống kê các cấp: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về
chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại Nghị quyết số
28/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
4. Chi tiền công
a) Tiền công thuê ngoài:
Các nội dung chi thuê ngoài: Rà
soát, lập danh sách đối tượng được điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường
hợp cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều
tra thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc điều tra thống kê có thay đổi về đối tượng
được điều tra thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê), thu thập
số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê, phiên dịch tiếng
dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch.
Về mức chi: Mức tiền công bình
quân thuê ngoài để thực hiện các công việc nêu trên được tính theo mức tiền
lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm
tiến hành điều tra thống kê. Trong phạm vi dự toán được giao, tùy vào địa bàn cụ
thể, cơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định mức thanh toán tiền công thực
hiện các công việc nêu trên cho phù hợp.
Riêng đối với tiền công của người
dẫn đường không phải phiên dịch: Mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người
phiên dịch kiêm dẫn đường;
b) Trường hợp công chức cấp xã
tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số liệu
điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức
tiền công thuê ngoài quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp cuộc điều tra thống
kê có nội dung điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống
kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện
điều tra thống kê thì được thanh toán bằng 50% mức tiền công thuê ngoài quy định
tại điểm a khoản này.
Đối với trường hợp công chức,
viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính
thì được thanh toán bằng mức tiền công thuê ngoài quy định tại điểm a khoản này
và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí.
5. Chi công tác kiểm tra, giám
sát hoạt động điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê: Nội dung và mức
chi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí tại Nghị quyết số
28/2025/NQ-HĐND.
6. Chi cho đối tượng cung cấp
thông tin
a) Đối với cá nhân
Từ 30 chỉ tiêu trở xuống: Tối
đa 30.000 đồng/phiếu;
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ
tiêu: Tối đa 40.000 đồng/phiếu;
Trên 40 chỉ tiêu: Tối đa 50.000
đồng/phiếu;
b) Đối với tổ chức (không bao gồm
các cơ quan, đơn vị nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định)
b1) Từ 30 chỉ tiêu trở xuống: Tối
đa 60.000 đồng/phiếu;
b2) Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ
tiêu: Tối đa 70.000 đồng/phiếu;
b3) Trên 40 chỉ tiêu: Tối đa
80.000 đồng/phiếu.
Trường hợp đối tượng cung cấp
thông tin là cơ quan, đơn vị nhà nước mức hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức
quy định tại điểm b khoản này.
7. Chi công bố kết quả điều tra
thống kê: Tùy theo tính chất và sự cần thiết của cuộc điều tra thống kê, Thủ
trưởng cơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả điều
tra thống kê trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức
năng hoặc tổ chức hội nghị để công bố.
Nội dung và mức chi tổ chức hội
nghị để công bố kết quả điều tra thống kê thực hiện theo quy định về chế độ hội
nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND.
Chi công bố trên các phương tiện
thông tin đại chúng: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu
mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị nhà nước.
8. Các khoản chi khác liên quan
đến cuộc điều tra thống kê không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia, được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và mẫu số 01 kèm theo Thông
tư số 109/2016/TT- BTC và các văn bản, chế độ hiện hành.
Điều 3. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm
theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên
quan.
2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số
10/2018/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy
định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc thẩm quyền
quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản viện dẫn
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tư (kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|