|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1790/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
19 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày
28/8/2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 80/TTr-STP ngày 13/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại trên địa
bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch
UBND các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Tư pháp (để b/cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Thi hành án dân sự tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Lưu: VT, TDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI
ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1790/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của
UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. SỰ CẦN
THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày
02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 đã xác định
rõ :“Nghiên cứu thực hiện và phát triển các loại hình dịch vụ từ phía nhà nước
để tạo điều kiện cho các đương sự chủ động thu thập chứng cứ chứng minh, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của mình... từng bước thực hiện việc xã hội hóa và
quy định những hình thức, thủ tục để giao cho tổ chức không phải là cơ quan nhà
nước thực hiện một số công việc thi hành án dân sự”.
Ngày 08/01/2020, Chính phủ ban
hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
trong đó , tại khoản 2 Điều 21 đã quy định: “Căn cứ vào các tiêu chí quy định
tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng Đề án
phát triển Văn phòng Thừa phát lại ở địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt”; khoản 1 Điều 68 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về Thừa phát lại tại địa phương như
sau: "Phê duyệt Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại ở địa
phương..."
Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa; theo đó, sau khi sắp xếp tỉnh Thanh Hóa có 166
đơn vị hành chính cấp xã. Ngày 25/6/2025, Bộ Tư pháp đã ban hành Công văn số
3768/BTP-TCTHADS hướng dẫn xử lý vấn đề phát sinh trong lĩnh vực Thừa phát lại
khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, theo đó: Kể từ ngày 01/7/2025
chính quyền địa phương cấp huyện sẽ kết thúc hoạt động, các tiêu chí gắn với địa
bàn cấp huyện nêu trên sẽ không còn được áp dụng. Do đó, số lượng Văn phòng Thừa
phát lại trên địa bàn cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở
các tiêu chí về điều kiện kinh tế - xã hội, số lượng vụ việc thụ lý của Tòa án,
cơ quan thi hành án dân sự, dân số và nhu cầu của người dân trên địa bàn cấp tỉnh
.
2. Cơ sở thực tiễn
Thanh Hóa là tỉnh thuộc vùng Bắc
Trung Bộ, có diện tích khoảng 11.114,6 km2, dân số hơn 4,3 triệu người, mật độ
dân số 338 người/km2; có 166 đơn vị hành chính cấp xã, là tỉnh nằm trong vùng
phát triển kinh tế trọng điểm vùng Bắc Trung Bộ; với mật độ dân cư đông, đời sống
văn hóa, tinh thần của Nhân dân không ngừng được nâng cao, nhu cầu của người
dân về dịch vụ pháp lý ngày một tăng, trong đó có dịch vụ pháp lý do Thừa phát
lại cung cấp. Bên cạnh sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, các
khiếu kiện hành chính, tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động sẽ có chiều hướng
tăng về số lượng, phức tạp, đa dạng, nhu cầu về cung cấp dịch vụ pháp lý cũng
phát triển không ngừng. Do đó, việc phát triển các Văn phòng Thừa phát lại
trong giai đoạn hiện nay là cần thiết, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh, đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp, hỗ trợ tích cực trong hoạt động của các cơ quan tố tụng, như: Tòa
án, Viện kiểm sát, Thi hành án dân sự.
Ngày 08/4/2021, UBND tỉnh đã ban
hành Quyết định số 1137/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án “Phát triển Văn phòng
Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2021 - 2025”. Để tiếp tục
thực hiện có hiệu quả hoạt chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh trong thời
gian tới, việc xây dựng và ban hành Đề án “Phát triển Văn phòng Thừa phát lại
trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030” là cần thiết, làm cơ sở pháp lý để
thành lập và phát triển Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh; đồng thời,
góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đáp ứng yêu cầu của
tổ chức, cá nhân, công dân, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy cải cách hành
chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, giảm tải công
việc cho hệ thống ngành Tòa án và Thi hành án dân sự trong giai đoạn hiện nay.
II. THỰC TRẠNG
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THỪA PHÁT LẠI TRONG THỜI GIAN QUA
1. Về tổ chức của các Văn
phòng Thừa phát lại
Thực hiện Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại và các
văn bản pháp luật có liên quan; UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số
1137/QĐ-UBND ngày 08/4/2021 về việc phê duyệt Đề án “Phát triển Văn phòng Thừa
phát lại trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2021- 2025”. Đến nay, tỉnh Thanh
Hóa đã thành lập được 05 Văn phòng Thừa phát lại, đặt tại địa bàn phường Hạc
Thành (02 Văn phòng), phường Đông Quang (01 Văn phòng), phường Sầm Sơn (01 Văn
phòng) và Tĩnh Gia (01 Văn phòng); số lượng 06 Thừa phát lại, 15 thư ký nghiệp
vụ và 20 nhân viên ; hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại đã từng bước phục
vụ tốt việc thực hiện chế định Thừa phát lại, góp phần hỗ trợ tích cực trong
công tác tống đạt các văn bản của Tòa án và cơ quan thi hành án thời gian qua.
2. Kết quả hoạt động
Trong giai đoạn 2021 - 2025,
các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh đã thực hiện tống đạt 109.713 văn
bản, lập 2.175 vi bằng; nộp ngân sách nhà nước gần 4,16 tỷ đồng. Nhìn chung,
các Văn phòng Thừa phát lại đã chấp hành các quy định về đăng ký hoạt động,
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho Thừa phát lại theo
quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ và văn bản pháp luật có liên quan. Các Văn phòng Thừa phát
lại đã tăng cường thực hiện cải cách hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động, cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ đảm bảo hoạt động
của Văn phòng Thừa phát lại và phục vụ có hiệu quả nhu cầu của cá nhân, tổ chức,
công dân; đồng thời, hỗ trợ tích cực công tác tống đạt các giấy tờ, hồ sơ, tài
liệu của Tòa án và cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn.
Hoạt động lập vi bằng thực hiện
đúng thẩm quyền, thủ tục, hình thức, nội dung và các biểu mẫu quy định tại Nghị
định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ và Thông tư số 05/2020 ngày 28/8/2020 của Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Việc lập vi bằng là căn cứ pháp lý để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ
chức, cá nhân, góp phần bổ sung nguồn chứng cứ đáng tin cậy để Tòa án xem xét, giải
quyết vụ việc dân sự và hành chính thuận tiện, rõ ràng, nhanh chóng, giảm bớt
gánh nặng và tiết kiệm thời gian, chi phí cho người dân; đồng thời, phù hợp với
chủ trương của Đảng và Nhà nước về cải cách tư pháp trong quá trình đổi mới, hội
nhập và phát triển đất nước hiện nay.
III. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Quan điểm
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại nhằm triển khai chủ trương xã hội hóa
trong hoạt động bổ trợ tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày
02/6/2005 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc
hội và Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ.
- Phát triển Văn phòng Thừa
phát lại phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có tính ổn
định và bền vững; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; đổi mới công
tác cải cách tư pháp và cải cách hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, ổn định chính trị - xã hội của tỉnh.
- Phát huy tích cực các nguồn lực
của xã hội trong quá trình thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xã hội
hóa hoạt động Thừa phát lại trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; chịu sự quản
lý, định hướng và điều tiết của Nhà nước, đặt dưới sự giám sát của Nhân dân, sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong hoạt động Thừa phát lại.
2. Mục tiêu
- Phù hợp với chủ trương, đường
lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách tư pháp, cải cách hành chính
và xã hội hóa trong lĩnh vực Thừa phát lại; phát huy vai trò, huy động được nguồn
lực và nâng cao trách nhiệm từ cộng đồng, xã hội.
- Việc phát triển các Văn phòng
Thừa phát lại theo mạng lưới gắn kết với địa bàn dân cư trên địa bàn tỉnh, nhằm
đáp ứng kịp thời nhu cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp
cận các dịch vụ pháp lý do Thừa phát lại cung cấp; đồng thời, góp phần giảm tải
khối lượng công việc của các cơ quan Tòa án, cơ quan Thi hành án dân sự.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan nhà nước có liên quan, đặc biệt giữa cơ quan Tòa án, cơ quan
Thi hành án dân sự và chính quyền địa phương với hoạt động của Thừa phát lại; đảm
bảo tổ chức thực hiện chế định Thừa phát lại đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm;
mạng lưới quy hoạch phát triển và giải pháp thực hiện phù hợp, bảo đảm cho Văn
phòng Thừa phát lại hoạt động, phát triển bền vững; tăng cường hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước.
- Đảm bảo số lượng Văn phòng Thừa
phát lại đủ điều kiện thành lập tại các địa bàn cấp xã theo quy định của Đề án;
phân bổ hợp lý, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, số lượng vụ
việc thụ lý của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, dân số và nhu cầu của người
dân.
IV. NỘI DUNG
CỦA ĐỀ ÁN
1. Nguyên tắc phát triển Văn
phòng Thừa phát lại
- Việc phát triển Văn phòng Thừa
phát lại phải bảo đảm đúng chủ trương, đường lối, Nghị quyết của Đảng, quy định
pháp luật về Thừa phát lại, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và nhu cầu của xã
hội.
- Văn phòng Thừa phát lại phân
bổ hợp lý, đảm bảo điều kiện về khoảng cách, tránh tình trạng tập trung nhiều
Văn phòng Thừa phát lại trong một khu vực, phù hợp với điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội, nhu cầu của người dân.
- Việc xây dựng và thành lập Văn
phòng Thừa phát lại phải tuân theo quy định tại Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại và Công văn số
3768/BTP-TCTHADS ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn xử lý vấn đề
phát sinh trong lĩnh vực Thừa phát lại khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
Số lượng Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh được thành lập trên cơ sở
các tiêu chí về điều kiện kinh tế - xã hội, số lượng vụ việc thụ lý của cơ quan
Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, dân số và nhu cầu của người dân trên địa
bàn tỉnh.
- Khuyến khích thành lập và
phát triển các Văn phòng Thừa phát lại từ hai Thừa phát lại trở lên, có đội ngũ
nhân sự nhiều kinh nghiệm, am hiểu pháp luật, cơ sở vật chất trang thiết bị hoạt
động đảm bảo, cập nhật thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động
nghiệp vụ.
2. Số lượng Văn phòng Thừa
phát lại được thành lập sau khi Đề án được ban hành
Trong giai đoạn 2026 - 2030, thành
lập Văn phòng Thừa phát lại tại các địa phương, cụ thể như sau:
- Hiện nay, trên địa bàn phường
Hạc Thành đã có 02 Văn phòng Thừa phát lại; do đó, trong giai đoạn 2026 - 2030
sẽ không thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn phường Hạc Thành.
- Tại địa bàn các phường: Đông
Quang, Tĩnh Gia, Sầm Sơn hiện nay đã có 01 Văn phòng Thừa phát lại hoạt động
nên mỗi đơn vị được thành lập 01 Văn phòng Thừa phát lại.
- Tại địa bàn các xã: Lưu Vệ, Thiệu
Hóa, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Nga Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ
Xuân, Như Thanh, Ngọc Lặc, Bá Thước, Kim Tân, Cẩm Thủy, Hồi Xuân mỗi đơn vị được
thành lập 01 Văn phòng Thừa phát lại.
- Tại địa bàn các phường còn lại
trên địa bàn tỉnh có nhu cầu lớn về hoạt động Thừa phát lại nên mỗi đơn vị được
thành lập 02 Văn phòng Thừa phát lại.
3. Thủ tục thành lập, đăng
ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thủ tục thành lập, đăng
ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại thực hiện theo quy định tại Điều 21,
Điều 22 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Thừa phát lại và các văn bản quy định khác có liên quan.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
của Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp và các nguồn huy động
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển Văn phòng Thừa
phát lại trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh các giải pháp hiệu quả thực hiện
Đề án phát triển các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
Luật và các văn bản pháp luật liên quan về chế định Thừa phát lại.
- Hàng năm tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ cho Thừa phát lại và thư ký nghiệp vụ của Văn phòng Thừa phát lại;
định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh theo quy định.
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với hoạt động Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh. Thực hiện thông báo
về việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn, tiếp
nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại đảm bảo theo
quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách theo phân cấp hiện hành, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn
vị có liên quan, tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề
án theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp
pháp khác.
3. Các sở, ngành có liên
quan
- Theo chức năng, nhiệm vụ,
lĩnh vực quản lý, phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Đề án phát triển
Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về Thừa phát lại và nội dung của Đề
án.
4. Thi hành án dân sự tỉnh
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt
các văn bản pháp luật về Thừa phát lại cho các Phòng Thi hành án dân sự; trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình quan tâm giới thiệu, tuyên truyền về nhiệm
vụ quyền hạn của Thừa phát lại trong công tác thi hành án dân sự để đương sự,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được biết.
- Chỉ đạo Phòng Thi hành án dân
sự trên cơ sở thỏa thuận với Văn phòng Thừa phát lại thực hiện chuyển giao việc
tống đạt các giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan Thi hành án dân sự cho các
Văn phòng Thừa phát lại thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ; cung cấp thông tin cho Sở Tư pháp về kết quả thực hiện
các công việc về thi hành án dân sự của Thừa phát lại.
5. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
- Tuyên truyền, quán triệt các văn
bản pháp luật về Thừa phát lại trong hệ thống Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát
nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai nội dung Đề án đến
Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân khu vực. Thường xuyên quan tâm,
hỗ trợ các Văn phòng Thừa phát lại sau khi được thành lập và đi vào hoạt động.
- Tòa án nhân dân tỉnh có trách
nhiệm chỉ đạo các Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện
nghiêm túc việc chuyển giao văn bản tống đạt cho các Văn phòng Thừa phát lại
theo hợp đồng đã ký kết. Định kỳ hàng năm phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tập
huấn chuyên môn về quy trình tống đạt và kỹ năng lập vi bằng trong tố tụng cho
các Thừa phát lại.
6. UBND các xã, phường
- Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án ở địa phương. Thường
xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về Thừa phát lại
và nội dung Đề án cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, cán bộ, công chức, viên
chức và Nhân dân trên địa bàn với các hình thức phù hợp, nhằm nâng cao nhận thức
về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động Thừa phát lại.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn phối hợp, tạo điều kiện, hỗ trợ các Văn phòng Thừa phát lại trong
việc xác minh điều kiện thi hành án dân sự, lập vi bằng và tống đạt các giấy tờ,
hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành
án dân sự các cấp theo quy định của pháp luật./.